Quyết định 475/QĐ-UBND

Quyết định 475/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2016 do tỉnh Bình Định ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 475/QĐ-UBND Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bình Định 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 475/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 23 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Công văn số 136/TTg-KTTH ngày 20/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân bvốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 1893/QĐ-BKHĐT ngày 17/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu dự toán ngân sách địa phương thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2016;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2016 như các Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các sở ban ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị trực thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ KHĐT, Bộ TC;
- TT T
nh ủy;
- TT HĐNĐ tỉnh;
- Ban KTNS HĐNĐ tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP, CV
;
- Lưu: VT, K1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng

 

PHỤ LỤC 1

KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Kế hoạch vốn năm 2016

Ghi chú

Tổng

Vốn ĐTPT

Vốn sự nghiệp

 

TỔNG SỐ

201.205

127.720

73.485

 

1

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

162.405

109.620

52.785

 

1.1

Theo Nghị quyết 30a

120.394

79.200

41.194

(1)

-

Huyện An Lão

39.944

26.400

13.544

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh

39.944

26.400

13.544

 

-

Huyện Vân Canh

39.944

26.400

13.544

 

-

Hỗ trợ công tác xuất khẩu lao động cho 3 huyện nghèo

562

 

526

 

1.2.

Dự án: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn

41.111

30.420

10.691

(2)

-

Huyện An Lão (8 xã, 8 thôn)

11.704

8.640

3.064

 

-

Huyện Vĩnh Thạnh (8 xã và 4 thôn)

10.759

7.920

2.839

 

-

Huyện Vân Canh (4 xã và 11 thôn)

7.507

5.580

1.927

 

-

Huyện Tây Sơn (1 xã 5 thôn)

2.408

1.800

608

 

-

Huyện Hoài Ân (4 xã và 7 thôn)

6.561

4.860

1.701

 

-

Huyện Phý Mỹ (1 xã)

1.227

900

327

 

-

Huyện Hoài Nhơn (4 thôn)

945

720

225

 

1.3.

Dự án: Nhân rộng mô hình gim nghèo

500

 

500

 

1.4.

Dự án: Nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình

400

 

400

 

-

Đào tạo, tập huấn cán bộ giảm nghèo và công tác điều tra h nghèo

250

 

250

 

-

Hoạt động truyền thông, tuyên truyền

150

 

150

 

2

Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới

38.800

18.100

20.700

(3)

 

 

 

 

 

 

(1): Vốn đầu tư phát triển theo phụ lục 02 kèm theo. Vốn sự nghiệp: đề nghị UBND các huyện ưu tiên bố trí khoản chăm sóc bảo vệ rừng

(2): Vốn đầu tư phát triển: 900 triệu/xã, 180 triệu/thôn. Vốn sự nghiệp: Phát triển sản xuất: 270 triệu xã, 45 triệu/thôn; Duy tu bảo dưỡng: 6.3%x vốn đầu tư. Riêng đối với các xã có trên 04 thôn thì chỉ hỗ trợ đầu tư 4 thôn/xã, các thôn còn lại, Ban Dân tộc hướng dẫn các đơn vị thực hiện đầu tư xoay vòng theo các năm

(3) Chi tiết theo phụ lục 03 kèm theo.

 

PHỤ LỤC 02

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2016 - NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG (30a/CP)
(Kèm theo Quyết định s 475/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh)

ĐVT: triệu đồng

TT

Danh mục chương trình

Thời gian KC-HT

Tổng mức đầu tư

KH 2016

Ghi chú

1

2

3

5

 

8

 

Tổng số

 

287 808

79 200

 

I

UBND huyện Vân Canh

 

125 759

26 400

 

 

Thanh toán khối lượng hoàn thành theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn 5382/UBND-TH ngày 10/11/2015

 

40 119

6 220

 

1

Kè thôn 4 xã Canh Hiệp

2013

2 100

300

 

2

Kè thôn Kinh tế mới xã Canh Vinh

2013-2014

5 542

1 585

 

3

Kè Đá Huê, xã Canh Thuận

2014-2015

4 960

580

 

4

Đường Canh Lãnh - Suối Đá - Suối Dốt

2014-2015

5 488

1 000

 

5

Làng Kôm Xôm, xã Canh Liên

2014-2015

13 051

1 055

 

6

Cấp nước sinh hoạt xã Canh Thuận

2014-2015

8 978

1 700

 

 

Công trình hoàn thành

 

50 367

7 621

 

1

Đường GTNT xã Canh Liên (M đường GTNT đi Canh Tiến)

2014-2016

9 893

2 900

dứt điểm

2

Đường GTNT xã Canh Liên (Đường Làng Chồm - Dốc Chăm Chi giai đoạn 2 lý trình Km0 + 934,87 - Km1 +652,79)

2014-2016

6 416

1 060

dứt điểm

3

Đường GTNT xã Canh Liên (BTXM dốc làng, Kà Bưng giai đoạn 2, lý trình Km 662+42 - Km1 + 45,10)

2014-2016

5 032

820

dứt điểm

4

Trường TH Canh Liên (04PH, 04 phòng chức năng)

2014-2016

3 859

640

dứt điểm

5

XD lớp mẫu giáo thôn 4, xã Canh Hiệp

2014-2016

1 317

 

dứt điểm

6

BT các tuyến kênh mương nội đồng xã Canh Hiển

2014-2016

2 873

190

dứt điểm

7

Nhà văn hóa các thôn xã Canh Vinh

2014-2016

1 133

262

dứt điểm

8

Trường Tiu học Canh Hiệp (Điểm trường TH Canh Giao)

2014-2016

1 988

356

dứt điểm

9

Trường tiểu học Canh Hòa (Các phòng chức năng)

2014-2016

3 171

78

dứt điểm

10

Nhà văn hóa thôn Thanh Minh - Canh Hiển

2014-2016

1 487

292

dứt điểm

11

01 phòng học mẫu giáo điểm lKà Xim (Xây dựng 01 phòng học, nhà vệ sinh, tường rào cổng ngõ, sân bê tông).

2015

1 218

800

dứt điểm

 

Công trình chuyển tiếp

 

35 274

12 559

 

1

Đường GTNT xã Canh Liên (XD đường BTXM từ dc nhớt làng Kon Lót đến giáp tuyến đường BTXM giai đoạn 2 dốc Chăm Chi).

2015-2016

8 390

3 220

 

2

Nâng cấp sửa chữa hồ Làng Trợi

2015-2016

5 729

2 200

 

3

Nâng cấp chtrung tâm xã Canh Hiển

2015-2016

2 168

630

 

4

Xây dựng nhà văn hóa các thôn xã Canh Vinh (Nhà văn hóa kết hợp trụ s thôn An Long 1).

2015-2016

1 136

425

 

5

Nhà văn hóa làng Kon Lót

2015-2016

1 165

440

 

6

Đường GTNT xã Canh Liên (BTXM t dc Chăm Chi đến làng Chồm)

2015-2016

6 824

2 644

 

7

Cấp nước sinh hoạt cho các xã Canh Vinh, Canh Hin và Canh Hiệp.

2015-2016

9 861

3 000

 

II

Huyn An Lão

 

110 709

26 400

 

 

Thanh toán khối lượng hoàn thành theo chỉ đạo cùng UBND tỉnh tại Công văn 5382/UBND-TH ngày 10/11/2015

 

42 053

2 389

 

1

Đường đến xã An Toàn (KP lũ)

2013-2014

2.085

24

 

2

Đê sông An Lão (đoạn An Hòa)

2013-2014

4.999

279

 

3

Đập dâng Sông Xang

2013-2014

6.970

248

 

4

Kênh mương Đập Lớn xã An Hòa

2013-2014

2.439

183

 

5

Đường An Hòa - An Quang

2013-2014

10.402

40

 

6

Đường An Hưng - An Hòa

2013-2014

11.121

307

 

7

Đường trục ngõ - xóm Thôn 7 xã An Vinh

2013-2014

2.313

416

 

8

Trường Mầm non An Vinh (nhà lớp học 02 phòng)

2013-2014

1.724

892

 

 

Công trình chuyển tiếp

 

53 656

19 011

 

1

Đường chống ngập lũ phía Nam xã An Hò a

2015-2016

2 234

781

 

2

Trường mẫu giáo An Hòa

2015-2016

6 735

2 312

 

3

Cầu qua khu kinh tế Trung - Hưng

2015-2016

15 000

4 650

 

4

Đường Liên xã An Hòa - Ân Hào Tây

2015-2016

14 000

5 600

 

5

Đường giao thông Nghĩa Địa đi Hồ Hưng Long (Đoạn nối tiếp)

2015-2016

5.350

1 827

 

6

Mở mới tuyến đường thôn 1-3, xã An Nghĩa

2015-2016

4.947

2 210

 

7

Mẫu giáo xã An Hòa (HM: xây mới 01 phòng học thôn Hưng Nhượng; XD mới 02 phòng học thôn Xuân Phong Nam; XD mới 01 phòng học Trà Cong)

2015-2016

3.300

861

 

8

Mẫu giáo xã An Tân (HM: XD mới 01 phòng học Thôn Tân An; XD mới 01 phòng học thôn Thuận Hòa)

2015-2016

2.090

770

 

 

Công trình khởi công mới

 

15 000

5 000

 

 

Xây dựng cơ sở vật chất khu giãn dân Đồng Bàu xã An Hòa (giai đoạn 2)

2016

15.000

5 000

 

III

UBND huyện Vĩnh Thạnh

 

145 291

26 400

 

 

Thanh toán khối lượng hoàn thành theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn 5382/UBND-TH ngày 10/11/2015

 

73 722

9 896

 

1

Chống xói lở dọc bờ sông Kôn (Bờ kè soi Tà Má)

2013-2014

5 613

575

 

2

Kè chống xói lở Suối Xem, xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Thạnh

2014-2015

14 955

2 211

 

3

Kênh mương nội đồng xã Vĩnh Quang

2013-2014

6 120

2 000

 

4

Đường vào khu sản xuất định cư xã Vĩnh Thuận

2014-2015

4 888

1 950

 

5

Bê tông xi măng đường vào Khu sản xuất làng 5, làng 6, làng 8 xã Vĩnh Thuận

2014-2015

9 550

1 600

 

6

Làng Đakxung (suối Cát), xã Vĩnh Sơn

2015-2016

22 947

1 060

 

7

BTXM kênh mương nội đồng xã Vĩnh Thịnh

2015-2016

9 649

500

 

 

Công trình hoàn thành

 

43 154

5 444

 

1

Nhà văn hóa xã Vĩnh Sơn

2014

2 995

661

Dứt điểm

2

Mua sắm trang thiết bị dạy học cho 02 xã Vĩnh Quang, Vĩnh Thuận

2014

1 000

477

Dứt điểm

3

BTXM kênh mương nội đồng toàn xã (thôn: Vĩnh Thọ, Vĩnh Phúc) xã Vĩnh Hiệp

2014

7 694

1 680

Dứt điểm

4

BTXM kênh nương nội đồng toàn xã (thôn: An Ngoại, Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa ) xã Vĩnh Thịnh

2014

5 545

832

Dứt điểm

5

Đường ống dẫn nước sạch (MR hệ thống cấp nước 4 xã Vĩnh Hảo, Vĩnh Quang, Vĩnh Hiệp và Vĩnh Thịnh)

2013-2015

25 920

1 794

Dứt điểm

 

Công trình chuyển tiếp

 

28 416

11 060

 

1

Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Vĩnh Hòa

2015-2016

10 986

4 295

 

2

Nhà văn hóa 7 thôn, làng trong xã (thôn M6, M9), HM: nhà văn hóa thôn M9

2015-2016

1 008

395

 

3

Nhà văn hóa thôn Vĩnh Hòa

2015-2016

1 255

490

 

4

Nâng cấp nền đường vào các khu sản xuất tập trung (xã Vĩnh Hiệp)

2015-2016

5 769

2 240

 

5

Nhà văn hóa thôn Vĩnh Trường

2015-2016

1 228

480

 

6

Xây dựng nhà văn hóa 8 thôn (làng 3)

2015-2016

921

355

 

7

Nhà văn hóa thôn Định Xuân

2015-2016

1 400

550

 

8

BTXM kênh mương nội đồng xã Vĩnh Hảo

2015-2016

1 487

580

 

9

Nhà văn hóa 7 thôn, làng trong xã (thôn Tiên An)

2015-2016

1 400

540

 

10

Xây dựng 8 nhà văn hóa tại 8 thôn (Làng 1)

2015-2016

967

360

 

11

BTXM kênh mương nội đồng, Hạng mục: Kênh mương thôn Định Thái - Định Quang

2015-2016

1 995

775

 

 

PHỤ LỤC

PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN NĂM 2016 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Kèm theo Quyết định s 475/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên xã, huyện

Kế hoạch vốn năm 2016

Ghi chú

Tổng

Vốn ĐTPT

Vốn sự nghiệp

 

Tổng số

38.800

18.100

20.700

*

I

Thành phố Quy Nhơn

816

387

429

 

1

Xã Nhơn Hải

148

77

71

 

2

Xã Nhơn Châu

593

310

283

 

3

Hỗ trtuyên truyền cho thành phố 14 triệu đng; 04 xã (Nhơn Lý, Phước Mỹ, Nhơn Hải, Nhơn Châu): 10 triệu đồng/xã

54

 

54

 

4

Hỗ trhoạt động Ban chỉ đạo thành phố

21

 

21

 

II

Huyện An Lão

4.867

2.472

2.395

*

1

Xã An Hưng

592

309

283

 

2

Xã An Trung

592

309

283

 

3

Xã An Tân

592

309

283

 

4

Xã An Hòa

592

309

283

 

5

Xã An Quang

592

309

283

 

6

Xã An Toàn

592

309

283

 

7

Xã An Vinh

592

309

283

 

8

Xã An Nghĩa

592

309

283

 

9

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện 16 triệu đồng; 08 xã An Hưng, An Trung, An Tân, An Hòa, An Quang, An Toàn, An Vinh, An Nghĩa): 10 triệu đồng/xã

96

 

96

 

10

Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo huyện

35

 

 

 

III

Huyện Hoài Nhơn

3.616

1.767

1.849

*

1

Xã Hoài Thanh

592

309

283

 

2

Xã Tam Quan Nam

592

309

283

 

3

Xã Hoài Thanh Tây

191

100

91

 

4

Xã Hoài Xuân

148

77

71

 

5

Xã Hoài Ho

191

100

91

Hoàn thành nông thôn mới năm 2016

6

Xã Hoài Hi

592

309

283

 

7

Xã Hoài Mỹ

592

309

283

 

8

Xã Hoài Sơn

191

100

91

 

9

Xã Hoài Phú

148

77

71

 

10

Xã Hoài Đức

148

77

71

 

11

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện 30 triệu đng: 15 xã (Hoài Hương, Hoài Tân, Hoài Thanh,Tam Quan Nam, Hoài Xuân, Hoài Ho, Hoài Thanh Tây, Hoài Mỹ, Tam Quan Bắc, Hoài Hi, Hoài Đức, Hoài Sơn, Hoài Phú, Hoài Châu, Hoài Châu Bắc.): 10 triệu đồng/xã

180

 

180

 

12

Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo huyện

51

 

51

 

IV

Huyện Hoài Ân

3.706

1.821

1.885

*

1

Xã Ân Nghĩa

592

309

283

 

2

Xã Ân Hảo Đông

148

77

71

 

3

Xã Ân Đức

191

100

91

Hoàn thành nông thôn mi năm 2016

4

Xã Ân Sơn

592

309

283

 

5

Xã Bok Tới

592

309

283

 

6

Xã Đak Mang

592

309

283

 

7

Xã Ân Hảo Tây

148

77

71

 

8

Xã Ân Mỹ

191

100

91

 

9

Xã Ân Tín

148

77

71

 

10

Xã Ân Hữu

148

77

71

 

11

Xã Ân Tường Đông

148

77

71

 

12

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện 28 triệu đồng; 14 xã (Ân Thạnh, Ân Phong, Ân Tường Tây, Ân Nghĩa, Ân Hảo Đông, Ân Đức, Ân Tín, Ân Hảo Tây, Ân Mỹ, Ân Tường Đông, Ân Hữu, Bok Tới, Đăk Mang, Ân Sơn): 10 triệu đồng/xã

168

 

168

 

13

Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo huyện

48

 

48

 

V

Huyện Phù Mỹ

5.618

2.803

2.815

*

1

Xã Mỹ Lợi

592

309

283

 

2

Xã Mỹ Thọ

592

309

283

 

3

Xã Mỹ Thành

592

309

283

 

4

Xã Mỹ Châu

592

309

283

 

5

Xã Mỹ Cát

592

309

283

 

6

Xã Mỹ Đức

592

309

283

 

7

Xâ Mỹ Thắng

592

309

283

 

8

Xã Mỹ An

592

309

283

 

9

Xã Mỹ Phong

148

77

71

 

10

Xã Mỹ Quang

191

100

91

Hoàn thành nông thôn mới năm 2016

11

Xã Mỹ Tài

148

77

71

 

12

Xã Mỹ Chánh Tây

148

77

71

 

13

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện 32 triệu đồng; 16 xã (Mỹ Hiệp, Mỹ Lộc, Mỹ Trình, Mỹ Châu, Mỹ Thọ, Mỹ Lợi, Mỹ Thành, Mỹ Đức, Mỹ Chánh Tây, Mỹ Thắng, Mỹ Tài, Mỹ Cát, Mỹ Hòa, Mỹ Quang, Mỹ Phong, Mỹ An): 10 triệu đồng/xã

192

 

192

 

14

Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo huyện

55

 

55

 

VI

Huyện Vĩnh Thạnh

4.867

2.472

2.395

*

1

Xã Vĩnh Hiệp

592

309

283

 

2

Xã Vĩnh Hảo

592

309

283

 

3

Xã Vĩnh Thuận

592

309

283

 

4

Xã Vĩnh Thịnh

592

309

283

 

5

Xã Vĩnh Quang

592

309

283

 

6

Xã Vĩnh Hòa

592

309

283

 

7

Xã Vĩnh Sơn

592

309

283

 

8

Xã Vĩnh Kim

592

309

283

 

9

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện 16 triệu đồng; 8 xã (Vĩnh Quang, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hảo, Vĩnh Hòa, Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim): 10 triệu đồng/xã

96

 

96

 

10

Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo huyện

35

 

35

 

VII

Huyện Tây Sơn

2.140

1.003

1.137

*

1

Xã Bình Hòa

148

77

71

 

2

Xã Tây Thuận

148

77

71

 

3

Xã Bình Thuận

148

77

71

 

4

Xã Vĩnh An

593

310

283

 

5

Xã Bình Tân

148

77

71

 

6

Xã Tây Giang

148

77

71

 

7

Xã Bình Thành

148

77

71

 

8

Xã Tây Bình

148

77

71

 

9

Xã Tây Vinh

148

77

71

 

10

Xã Tây Phú

148

77

71

 

11

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện 28 triệu đồng; 14 xã (Bình Nghi, Bình Tường, Tây An, Tây Thuận, Bình Hòa, Bình Thuận, Bình Thành, Tây Vinh, Tây Phú, Bình Tân, Tây Xuân, Vĩnh An, Tây Bình, Tây Giang): 10 triệu đồng/xã

168

 

168

 

12

Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo huyện

47

 

47

 

VIII

Huyện Phù Cát

4.566

2.258

2.308

*

1

Xã Cát Minh

593

310

283

 

2

Xã Cát Khánh

593

310

283

 

3

Xã Cát Nhơn

148

77

71

 

4

Xã Cát Hưng

148

77

71

 

5

Xã Cát Tường

191

100

91

 

6

Xã Cát Thành

593

310

283

 

7

Xã Cát Chánh

593

310

283

 

8

Xã Cát Hải

593

310

283

 

9

Xã Cát Sơn

148

77

71

 

10

Xã Cát Lâm

191

100

91

 

11

Xã Cát Hanh

191

100

91

Hoàn thành nông thôn mới năm 2016

12

Xã Cát Tân

191

100

91

Hoàn thành nông thôn mới năm 2016

13

Xã Cát Thắng

148

77

71

 

14

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện 32 triệu đồng; 16 xã (Cát Trinh, Cát Khánh, Cát Hưng, Cát Tài, Cát Minh, Cát Nhơn, Cát Tường, Cát Lâm, Cát Tiến, Cát Sơn, Cát Thắng, Cát Hải, Cát Thành, Cát Hiệp, Cát Hanh, Cát Tân, Cát Chánh): 10 triệu đồng/xã

192

 

192

 

15

Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo huyện

53

 

53

 

IX

Thị xã An Nhơn

1.364

631

733

*

1

Xã Nhơn Phong

191

100

91

Hoàn thành nông thôn mới năm 2016

2

Xã Nhơn Thọ

191

100

91

Hoàn thành nông thôn mới năm 2016

3

Xã Nhơn Khánh

191

100

91

Hoàn thành nông thôn mới năm 2016

4

Xã Nhơn Mỹ

148

77

71

 

5

Xã Nhơn Hạnh

191

100

91

 

6

Xã Nhơn Hậu

148

77

71

 

7

Xã Nhơn Tân

148

77

71

 

8

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện 20 triệu đồng; 10 xã (Nhơn Lộc, Nhơn Phúc, Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Khánh, Nhơn Thọ, Nhơn Mỹ, Nhơn Hậu, Nhơn Tân, Nhơn Hạnh): 10 triệu đồng/xã

120

 

120

 

9

Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo huyện

36

 

36

 

X

Huyện Tuy Phước

1.379

631

748

 

1

Xã Phước Quang

191

100

91

 

2

Xã Phước Hòa

191

100

91

 

3

Xã Phước Sơn

191

100

91

Hoàn thành nông thôn mới năm 2016

4

Xã Phước Hiệp

148

77

71

 

5

Xã Phước Thắng

148

77

71

 

6

Xã Phước Lộc

191

100

91

Hoàn thành nông thôn mới năm 2016

7

Xã Phước Thuận

148

77

71

 

8

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện 22 triệu đồng; 11 xã (Phước Nghĩa, Phước Hưng, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Hiệp, Phước Quang, Phước Thắng, Phước Lộc, Phước Thành, Phước An, Phước Thuận): 10 triệu đồng/xã

132

 

132

 

9

Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo huyện

39

 

39

 

XI

Huyện Vân Canh

3.654

1.855

1.799

*

1

Xã Canh Hiệp

593

310

283

 

2

Xã Canh Vinh

592

309

283

 

3

Xã Canh Hiển

592

309

283

 

4

Xã Canh Thuận

592

309

283

 

5

Xã Canh Hòa

592

309

283

 

6

Xã Canh Liên

592

309

283

 

7

Hỗ trợ tuyên truyền cho huyện 12 triệu đồng; 6 xã (Canh Vinh, Canh Thuận, Canh Hiển, Canh Hòa, Canh Hiệp, Canh Liên): 10 triệu đồng/xã

72

 

72

 

8

Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo huyện

29

 

29

 

XII

Các nội dung khác

2.207

 

2.207

 

1

Tuyên truyền

600

 

600

 

2

Đào tạo, tập huấn

420

 

420

 

3

Hỗ trợ hoạt động BCĐ tỉnh

571

 

571

 

 

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chi cho các hoạt động kiểm tra, giám sát, tổ chức họp sơ kết, tổng kết chương trình, công tác phí đi dự hội nghị, tập huấn do Trung ương tổ chức, thẩm định kết quả xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới)

311

 

311

 

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư

80

 

80

 

 

Sở Tài chính

80

 

80

 

 

Sở Xây dựng

40

 

40

 

 

Sở Tài nguyên và Môi trường

60

 

60

 

4

Hỗ trợ các hoạt động thu gom rác thải tại 07 xã hoàn thành năm 2014, 02 xã Mỹ Hòa, Mỹ Trinh hoàn thành năm 2015, 10 xã đăng ký hoàn thành xây dựng nông thôn mới năm 2016, tổng cộng 19 xã: 15 triệu đồng/xã

285

 

285

 

5

Xây bể thu gom vỏ bao bì, thuốc BVTV ở 10 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới năm 2016 (1 triệu đồng/bể) (81 thôn)

162

 

162

 

6

Hỗ trợ truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn

169

 

169

 

* Vốn đầu tư phát triển: UBND các huyện căn cứ đề án tránh UBND tỉnh (thông qua Sở KHĐT) thỏa thuận danh mục đầu tư. Vốn sự nghiệp đã phân bổ chi tiết cho các xã: để hỗ trợ phát triển sản xuất

Thuộc tính Văn bản pháp luật 475/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu475/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/02/2016
Ngày hiệu lực23/02/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 475/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 475/QĐ-UBND Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bình Định 2016


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 475/QĐ-UBND Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bình Định 2016
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu475/QĐ-UBND
          Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Định
          Người kýHồ Quốc Dũng
          Ngày ban hành23/02/2016
          Ngày hiệu lực23/02/2016
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcBộ máy hành chính
          Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
          Cập nhật4 năm trước

          Văn bản thay thế

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 475/QĐ-UBND Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bình Định 2016

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 475/QĐ-UBND Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bình Định 2016