Quyết định 54/2007/QĐ-UBND

Quyết định 54/2007/QĐ-UBND về Bản quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và tái định cư để giải phóng mặt bằng thi công công trình: nâng cấp láng nhựa đường Mỹ Lộc đi Đất Cuốc, huyện Tân Uyên do tỉnh Bình Dương ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 54/2007/QĐ-UBND giá bồi thường thi công láng nhựa đường Mỹ Lộc Bình Dương


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 01 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH: NÂNG CẤP LÁNG NHỰA ĐƯỜNG MỸ LỘC ĐI ĐẤT CUỐC,HUYỆN TÂN UYÊN - TỈNH BÌNH DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân huyện Tân Uyên tại văn bản số 651/TTr-UBND ngày 05/4/2007; đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 595/STC-GCS ngày 17/4/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bản quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và tái định cư để giải phóng mặt bằng thi công công trình: Nâng cấp láng nhựa đường Mỹ Lộc đi Đất Cuốc, huyện Tân Uyên - tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Tân Uyên, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, các hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Kim Vân

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH: NÂNG CẤP, LÁNG NHỰA ĐƯỜNG MỸ LỘC ĐI ĐẤT CUỐC, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND, ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh BìnhDương)

Chương I

BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT

Điều 1. Quy định bồi thường về hành lang bảo vệ đường bộ:

Áp dụng theo văn bản số 6429/UBND-SX ngày 21/12/2005 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Bình Dương về việc thực hiện bồi thường đối với đất trong hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB).

Chương II

PHÂN LOẠI BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT

Điều 2. Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ về đất (theo Điều 8, Chương II, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004, của Chính phủ):

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất được thu hồi (gọi chung là người được Nhà nước thu hồi đất) được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

e) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

f) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3, Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận là không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này, nhưng đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.

7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc, không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.

9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.

11. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;

b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách Nhà nước;

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.

Điều 3. Hạn mức đất ở (thổ cư) được bồi thường:

1. Đất ở (thổ cư) của hộ gia đình, cá nhân là đất để xây dựng nhà ở bao gồm khuôn viên nền nhà, sân bãi, kho tàng và diện tích xây dựng các công trình phục vụ sinh hoạt vào mục đích làm nhà ở hoặc chưa xây dựng nhà ở, mà đã hoàn tất thủ tục sử dụng đất ở.

2. Hạn mức đất ở (thổ cư) được bồi thường căn cứ vào diện tích được ghi cụ thể trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của từng hộ. Trong trường hợp chưa ghi thì tính hạn mức tại thời điểm giao đất.

3. Đối với những hộ chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì căn cứ vào diện tích xây dựng thực tế nhưng tối đa không quá 300m2 cho mỗi hộ.

4. Riêng những hộ sử dụng đất ở (thổ cư) kết hợp với sản xuất kinh doanh thì bồi thường theo đơn giá hạn mức đất ở, nếu tự tiện sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng công trình, thì diện tích vượt hạn mức đó được bồi thường theo đơn giá đất nông nghiệp.

Điều 4. Phương thức bồi thường:

(Áp dụng theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 198/2004/NĐ-CP">117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính).

1. Đất có đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 1 nêu trên và đã hoàn tất các nghĩa vụ tài chính về đất thì được bồi thường 100% theo giá quy định, nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất thì trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất 4% đối với đất ở, 2% đối với đất nông nghiệp và phí trước bạ 1% đối với các loại đất.

- Riêng đối với đất ở đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại khoản 8, Điều 1 thì được bồi thường như sau:

+ Sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2004: đối với đất ở thì được bồi thường 49% đơn giá quy định, (trừ tiền sử dụng đất (SDĐ) 50% và lệ phí trước bạ 1%), đối với đất nông nghiệp thì được bồi thường 97% đơn giá quy định (trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất 2% và lệ phí trước bạ 1%).

+ Sử dụng đất từ sau ngày 01/7/2004: thì không được bồi thường đất ở (thổ cư) mà chỉ bồi thường theo diện đất nông nghiệp.

+ Đất đang có tranh chấp: vẫn được xem xét bồi thường theo các tiêu chuẩn phân loại nêu trên, nhưng việc chi trả được thực hiện khi cấp có thẩm quyền giải quyết xong việc tranh chấp. Trong khi chờ xử lý, các bên phải thực hiện việc di dời giải tỏa theo quy định để phục vụ xây dựng công trình và trong khi chờ đợi giải quyết tranh chấp thì Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm nhận toàn bộ số tiền bồi thường gởi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng.

2. Đối với doanh nghiệp, công ty, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội:

a) Nếu đất đã được Nhà nước giao nhưng không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất, tiền bồi thường đất công, mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước và đất Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì không thực hiện bồi thường về đất, mà chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, nếu các chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;

b) Nếu đất đã được Nhà nước giao (hoặc chuyển nhượng) đã nộp tiền sử dụng đất, tiền bồi thường đất công bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước thì bồi thường về đất theo đơn giá quy định;

c) Đất có nguồn gốc đất công do chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đã cho thuê đất, tạm cho mượn để sử dụng có thời hạn thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất và phải được thông báo chấm dứt hợp đồng, di dời ra khỏi phạm vi giải tỏa.

3. Đối với các công trình văn hóa, di tích lịch sử, đình chùa, nhà thờ,… sẽ do Tổ kiểm kê lập hồ sơ áp giá trình cấp thẩm quyền xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

4. Đối với nghĩa địa, đất các công trình công cộng nếu không có giấy tờ hợp lệ sẽ không được bồi thường về đất, mà chỉ xét bồi thường tài sản trên đất.

Điều 5. Đơn giá bồi thường:

Áp dụng theo Quyết định số 267/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương đồng thời có xem xét trợ giá, cụ thể như sau:

a) Đất ở (thổ cư) tại nông thôn:

* Khu vực II, từ Mỹ Lộc đi Đất Cuốc là đường giao thông nông thôn (có mặt đường > 4m), hệ số Đ = 0,5:

- Đất hạng 1: Tiếp giáp đường bộ, đường sông và cách HLBV trong phạm vi 50m: 225.000 đồng/m2.

- Đất hạng 2: Không tiếp giáp đường bộ, đường sông và cách HLBV trên 50m đến 100m: 175.000 đồng/m2.

b) Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp:

- Tuyến đường Mỹ Lộc đi Đất Cuốc là đường giao thông nông thôn là khu vực nông thôn chưa phát triển và để phù hợp với giá hỗ trợ, bồi thường của các dự án, công trình lân cận trong khu vực, giá hỗ trợ, bồi thường đất nông, lâm nghiệp như sau:

- Đất cách HLBVĐB trong phạm vi 50m: 48.000 đồng/m2 (bao gồm giá đất hạng 3 là 40.000 đ/m2 nhân với hệ số tiếp giáp đường ĐH và đường giao thông nông thôn là 1,2).

- Không tiếp giáp đường và cách HLBVĐB trong phạm vi trên 50m đến 100m: 40.000 đ/m2.

- Đối với hầm hố tự nhiên bồi thường bằng 30% theo đơn giá quy định.

Chương III

BỒI THƯỜNG NHÀ Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN

Điều 6. Quy định chung:

Áp dụng theo Quyết định số 258/2005/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái hoa màu trên đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ cụ thể như sau:

1. Nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp, hợp lệ:

a) Nhà ở và các công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ: được bồi thường 100% theo đơn giá quy định.

b) Nhà ở và các công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% theo đơn giá quy định.

2. Nhà ở, công trình xây dựng không hợp pháp, không hợp lệ:

a) Nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP mà chỉ xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đã công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc thì không được bồi thường mà chỉ xem xét hỗ trợ tiền công tháo dỡ không quá 30% giá trị của căn nhà theo đơn giá quy định (có biên bản xem xét đề xuất của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng theo mức độ vi phạm).

b) Nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không hỗ trợ, người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện tháo dỡ.

3. Nhà, công trình chỉ tháo dỡ một phần:

a) Nếu phần diện tích còn lại không còn sử dụng được nữa thì được bồi thường toàn bộ công trình theo quy định;

b) Nếu phần còn lại sử dụng được thì được tính bồi thường phần công trình bị phá dỡ theo đơn giá quy định và được trợ cấp sửa chữa thêm 10% giá trị đã được bồi thường.

4. Nhà, công trình của các doanh nghiệp:

Bồi thường theo giá trị còn lại của nhà, công trình và hỗ trợ thêm 10% theo giá trị bồi thường nhưng mức tối đa không quá 100% và mức tối thiểu không dưới 40% theo đơn giá quy định.

5. Công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật không còn sử dụng thì không xem xét bồi thường hỗ trợ.

Điều 7. Đơn giá bồi thường nhà ở: (Áp dụng theo Quyết định số 258/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2005 của UBND tỉnh Bình Dương).

1. Nhà cấp III:

- Cấp III A: Loại 01 trệt 02 lầu, mái bê tông, cột bê tông, nền gạch bông, tường xây gạch (vật liệu ốp lát, trát cao cấp): 1.900.000 đ/m2 xây dựng.

- Cấp III B: Loại 01 trệt 02 lầu, mái ngói, tole hoặc fibro, cột bê tông, nền gạch bông, tường xây gạch (vật liệu ốp lát, trát cao cấp): 1.700.000 đ/m2 xây dựng.

- Cấp III C: Loại 01 trệt 02 lầu trở xuống, sàn bê tông, không trần, nền xi măng hoặc gạch tàu, mái các loại và nhà cấp III khác còn lại: 1.450.000 đ/m2 xây dựng.

2. Nhà cấp IV:

- Cấp IV A: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, trần các loại, tường xây gạch, cột bêtông, nền gạch men hoặc gạch bông: 1.200.000 đ/m2 xây dựng.

- Cấp IV B: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, mái tole, fibro, trần các loại, tường gạch xây, cột xây gạch, nền gạch men hoặc gạch bông: 900.000 đ/m2 xây dựng.

- Cấp IV C: Loại trệt, cột xây gạch hoặc gỗ, sắt, vách gạch, nền gạch tàu hoặc xi măng không đóng trần, khung đúc sênô, cửa gỗ và các loại cấp IV C khác: 700.000 đ/m2 xây dựng.

3. Nhà tạm:

- Loại A: Nhà mái ngói, tole, fibro xi măng, cột gỗ hoặc xây gạch, vách ván hoặc xây lửng, nền gạch tàu hoặc xi măng: 400.000 đ/m2 xây dựng.

- Loại B: Nhà mái ngói âm dương, tole, fibro xi măng, cột gỗ tạp, vách ván, nền đất: 200.000 đ/m2 xây dựng.

- Loại C: Nhà mái lá, giấy dầu, tấm lợp nhựa, cột gỗ, nền đất, vách tạm: 150.000 đ/m2 xây dựng.

Điều 8. Đơn giá bồi thường nhà xưởng:

1. Xưởng loại I: Kết cấu khung kho Tiệp hoặc tương đương, xây bao che, nền bê tông kiên cố: 900.000 đ/m2 xây dựng.

2. Xưởng loại II: Kết cấu giống loại I nhưng không xây bao che: 700.000 đ/m2 xây dựng.

3. Xưởng loại III: Kết cấu cột kèo gỗ hoặc sắt, xây bao che, nền gạch hoặc xi măng, mái tole hoặc ngói: 500.000 đ/m2 xây dựng.

4. Xưởng cấp IV: Kết cấu giống loại III nhưng không xây bao che, nền đất: 300.000 đ/m2 xây dựng.

5. Chi phí di dời và lắp đặt máy móc thiết bị, công trình điện, cấp thoát nước được tính theo thực tế xây dựng và lắp đặt, cộng tỷ lệ hao hụt và trừ khấu hao theo quy định hiện hành.

6. Chi phí di dời nguyên vật liệu và sản phẩm tồn kho được tính theo thực tế. Các khoản chi phí nêu trên do Tổ kiểm kê giải tỏa trực tiếp xác định.

Điều 9. Đơn giá bồi thường công trình phụ, vật kiến trúc:

1. Các công trình phụ:

- Bể nước: 250.000 đ/m3 (xây độc lập) có ốp gạch men tính thêm 120.000 đ/m2.

- Nhà tắm biệt lập (loại nhà tạm): 100.000 đ/m2, nếu có lát gạch tàu hoặc xi măng được tính thêm 40.000 đ/m2.

- Gác gỗ: 150.000 đ/m2.

- Chuồng heo xây gạch, nền xi măng, cột xây, lợp tôn hoặc ngói: 200.000 đ/m2. Các loại khác còn lại 150.000 đ/m2.

- Chuồng trại chăn nuôi súc vật khác: Cột kèo gỗ, mái tranh, nền đất: 50.000đ/m2.

- Giếng đào F < 150 cm: 1.000.000 đ/cái, (nếu có đặt cống bê tông được tính thêm 120.000 đ/cống).

- Giếng khoan dân dụng: 2.000.000 đ/cái.

- Điện kế chính: 1.500.000 đ/cái. Đối với hộ giải tỏa trắng

(Đối với hộ giải tỏa một phần hỗ trợ 500.000 đ/cái).

- Điện kế phụ: 500.000 đ/cái. Đối với hộ giải tỏa trắng

(Đối với hộ di dời thì chỉ hỗ trợ 200.000 đ/cái).

- Điện thoại: 700.000 đ/cái. Đối với hộ giải tỏa trắng

(Đối với hộ di dời thì chỉ hỗ trợ 100.000 đ/cái).

- Đồng hồ nước 400.000 đ/cái. Đối với hộ giải tỏa trắng

(Đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái).

2. Vật kiến trúc:

- Sân bê tông nhựa nóng: 120.000 đ/m2.

- Sân tráng nhựa: 80.000 đ/m2.

- Sân bê tông xi măng, bê tông đan sạn, sân lót gạch men, sân lót gạch bông: 70.000 đ/m2.

- Sân gạch tàu hoặc láng xi măng: 40.000 đ/m2.

- Sân đá kẹp đất: 30.000 đ/m2. (có rải đá mi tính thêm 3.500 đ/m2).

- Tường rào xây gạch kiên cố, hoặc tường xây gạch + song sắt (cả móng và cột): 120.000 đ/m2 (nếu chưa tô trát thì đơn giá giảm 30%, nếu có sơn nước thì bồi thường thêm 20.000 đ/m2).

- Cừ tràm đóng móng: 10.000 đ/cây.

- Kè đá hộc: 250.000 đ/m3.

- Trụ cổng xây tô: 400.000 đ/m3 (có ốp gạch men, tính thêm 120.000 đ/m2).

- Bóng đèn trụ cổng: 50.000 đ/bóng (hỗ trợ di dời).

- Rào lưới B40 bán kiên cố 30.000 đ/m2, kiên cố: 40.000 đ/m2.

- Rào kẽm gai bán kiên cố 10.000 đ/m2, kiên cố: 20.000 đ/m2.

- Cổng sắt (chi phí di dời ): 25.000 đ/m2, các loại cổng di dời khác 15.000 đ/m2.

- Cầu bê tông: 120.000 đ/m2.

- Cầu gỗ: 50.000 đ/m2 (hỗ trợ tháo dỡ).

- Rào cây xanh (hoặc hình thức tương tự), có cắt tỉa: 30.000 đ/m2, không cắt tỉa: 15.000 đ/md

- Giá trị còn lại của các công trình phụ và vật kiến trúc được tính 100%.

3. Mồ mả:

- Mả đất: 1.100.000 đ/cái.

- Mả xây đá ong có diện tích nhỏ hơn 6m2: 2.100.000 đ/cái.

- Mả xây bê tông kiên cố hoặc mả đá ong có diện tích trên 6m2: 4.000.000 đ/cái.

- Những trường hợp mả xây dựng lớn, cầu kỳ sẽ được Tổ chuyên viên bồi thường tính theo chi phí thực tế.

- Mả mới chôn dưới 01 năm (tại thời điểm kiểm kê xác định) được tính thêm 1.900.000 đ/cái.

4. Một số loại kết cấu khác:

- Ống nhựa thoát nước F 2,7cm - 10cm: 5.000 đ/m dài.

- Ống nhựa thoát nước phi 10 cm trở lên: 12.000 đ/m dài.

- Ống sành thoát nước F (10 – 20)cm: 15.000 đ/m dài.

- Ống bê tông tiêu nước F <= 100cm: 40.000 đ/m dài.

- Ống bê tông tiêu nước F > 100cm: 120.000 đ/m dài.

- Bàn thiên xây gạch, chiều cao co H < 1.5m (xây độc lập): 80.000 đ/trụ (có ốp gạch men tính thêm 40.000 đ/trụ), loại khác 50.000 đ/trụ.

- Mái che các loại: 20.000 đ/m2 (các loại như: giấy dầu, lá các loại,…); 50.000đ/m2 (tole, ngói).

- Trụ điện bê tông cao từ 4m – 6m: 200.000 đ/trụ.

- Các loại trụ điện khác 70.000 đ/trụ.

- Trụ cờ kiên cố: 20.000 đ/trụ (hỗ trợ di dời).

- Cổng vật liệu tre, gỗ trang trí: 40.000 đ/m2.

- Hồ nước bằng ống BTCT F 100cm: 140.000 đ/m dài (xây độc lập).

- Hố ga bằng BT: 200.000 đ/cái.

- Kết cấu Bêtông cốt thép 1.200.000 đ/m2

- Di dời bồn nước có chân bằng sắt, thép hình, chiều cao nhỏ hơn 10m: 300.000 đ/cái.

Một số loại vật kiến trúc, kết cấu xây dựng khác không có trong đơn giá thì Tổ chuyên viên sẽ tính toán giá trị bồi thường theo giá trị tại thời điểm bồi thường (định mức vật liệu, nhân công theo quy định hiện hành và khoảng chênh lệch giá vật liệu) tham mưu cho hội đồng bồi thường giải tỏa, thông qua Sở Tài chính thẩm định.

Chương IV

BỒI THƯỜNG CÂY TRÁI VÀ HOA MÀU

(Áp dụng theo Quyết định số 258/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2005 của UBND tỉnh Bình Dương)

Điều 10. Cây ngắn ngày:

- Lúa: 2.000 đ/m2.

- Mía vụ 1: 3.000 đ/m2, Vụ 2: 2.500 đ/m2, Vụ 3: 2.000 đ/m2.

- Đậu các loại: 1.750 đ/m2.

- Mì, bắp, khoai củ các loại: 1.000 đ/m2.

- Rau gia vị:  3.000 đ/m2.

- Rau cải các loại: 2.500 đ/m2.

- Cây thuốc nam: 4.000 đ/m2.

- Cây bông huệ:

+ Chưa thu hoạch: 5.000 đ/m2.

+ Đang thu hoạch: 10.000 đ/m2.

- Thuốc dũ, môn kiểng, đinh lăng: 1.000 đ/cây.

Điều 11. Cây công nghiệp:

1. Cây cao su: (Mật độ tối đa 555 cây/ha)

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 35.000 đ/cây.

- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi: 60.000 đ/cây.

- Trên 5 năm đến 10 năm tuổi: 95.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 150.000 đ/cây.

2. Cây điều: (Mật độ tối đa 277 cây/ha)

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 25.000 đ/cây.

- Trên 2 năm đến 4 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

- Trên 4 năm đến 6 năm tuổi: 90.000 đ/cây.

- Trên 6 năm tuổi đến 20 năm tuổi: 140.000 đ/cây.

- Trên 20 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

3. Cây tiêu: (Mật độ tối đa 2.000 nọc/ha, nọc bằng cây tạp)

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 25.000 đ/nọc.

- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi: 60.000 đ/nọc.

- Trên 5 năm đến 15 năm tuổi: 120.000 đ/nọc.

- Trên 15 năm tuổi: 50.000 đ/nọc.

(Nọc tiêu xây bằng gạch được hỗ trợ thêm 80.000 đ/nọc, nọc tiêu bằng BTCT được hỗ trợ thêm 50.000 đ/nọc).

4. Cây cà phê:

- Từ 1 - 2 năm tuổi: 25.000 đ/cây.

- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

- Trên 5 năm đến 10 năm tuổi: 95.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

5. Cây lài, trà:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 5.000 đ/cây.

- Trên 4 năm đến 8 năm tuổi: 12.000 đ/cây.

- Trên 8 năm tuổi: 25.000 đ/cây.

Điều 12. Cây ăn trái:

1. Cây măng cụt:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

- Trên 3 năm đến 8 năm tuổi: 200.000 đ/cây.

- Trên 5 năm tuổi đến 10 năm tuổi: 1.500.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 2.000.000 đ/cây.

2. Cây sầu riêng:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

- Trên 3 năm đến 8 năm tuổi: 200.000 đ/cây.

- Trên 8 năm tuổi đến 10 năm tuổi: 600.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 1.000.000 đ/cây.

Trường hợp cây sầu riêng giống Thái Lan hạt lép được nhân thêm với hệ số là 1,5.

3. Cây mít, dừa, chôm chôm, nhãn, cam, bưởi, dâu, bơ, xoài, vú sữa:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 55.000 đ/cây.

- Từ 4 đến 8 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

- Trên 8 năm tuổi: 200.000 đ/cây.

4. Táo, mãng cầu, mận, chanh, tắc, ổi, quýt, hồng quân, thanh long, sabôchê:

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 30.000 đ/cây.

- Từ 3 đến 6 năm tuổi: 60.000 đ/cây.

- Trên 6 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

5. Khế, me, sấu, cau, chùm ruột, sơri, cóc, xirô:

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 20.000 đ/cây.

- Từ 3 đến 5 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

- Trên 5 năm tuổi: 70.000 đ/cây.

6. Đu đủ, chuối: (Mật độ tối đa 2.000 cây/ha)

- Mới trồng (hỗ trợ di dời): 1.000 đ/cây.

- Chưa thu hoạch: 6.000 đ/cây.

- Đang thu hoạch: 15.000 đ/cây.

7. Thơm: (Mật độ tối đa 40.000 cây (bụi)/ha).

- Mới trồng (hỗ trợ di dời): 200 đ/cây.

- Chưa thu hoạch: 1.000 đ/bụi.

- Đang thu hoạch: 2.500 đ/bụi.

8. Một số loại cây khác như: Mù u, bàng, liễu, phượng, trâm, sung, trứng cá, trứng gà, vông và một số loại cây không có trong đơn giá: 30.000 đ/cây.

Điều 13. Cây lấy gỗ:

1. Tre:

- Dưới 1 năm tuổi: 2.000 đ/cây.

- Từ 1 năm đến 2 năm tuổi: 4.000 đ/cây.

- Trên 2 năm tuổi: 6.000 đ/cây.

2. Lồ ô, tầm vông:

- Dưới 1 năm tuổi: 1.500 đ/cây.

- Từ 1 năm đến 2 năm tuổi: 3.000 đ/cây.

- Trên 2 năm tuổi: 5.000 đ/cây.

3. Trúc:

- Dưới 1 năm tuổi: 200 đ/cây.

- Từ 1 năm đến 2 năm tuổi: 800 đ/cây.

- Trên 2 năm tuổi: 1.500 đ/cây.

4. Bạch đàn, tràm và lồng mức (Mật độ tối đa 2.500 cây/ha), xà cừ (Mật độ tối đa 400 cây/ha), xoan, so đũa, trường:

- Loại trồng dưới 1 năm: 2.000 đ/cây.

- Loại trồng từ 1 năm tuổi và có đường kính nhỏ hơn 10 cm: 8.000 đ/cây.

- Loại trồng có đường kính từ 10cm đến 20cm: 20.000 đ/cây.

- Loại có đường kính lớn hơn 20 cm: 50.000 đ/cây.

* Đối với những cây trồng không có trong quyết định thì tính quy đổi theo cây trồng tương đương.

* Riêng phần hỗ trợ di dời cây cảnh (trồng dưới đất).

- Cỏ lá gừng: 6.000 đ/m2.

- Cỏ lông heo: 20.000 đ/m2.

- Bông trang thường, phát tài, chuổi ngọc...: 15.000 đ/cây.

- Mai cảnh:

+ Từ 1 đến 5 năm: 15.000 đ/cây.

+ Trên 5 năm: 60.000 đ/cây.

- Các loại kiểng trồng dưới đất: Thiên tuế, ngọc lan, cây tùng, mai chiếu thủy...: 50.000 đ/cây (từ 6 năm tuổi trở lên). Các loại kiểng cổ, cầu kỳ sẽ hỗ trợ di dời theo chi phí thực tế.

Điều 14. Chính sách hỗ trợ đối với các hộ giải tỏa trắng: (Đối với trường hợp bị giải tỏa trắng; giải tỏa trắng là giải tỏa toàn bộ ngôi nhà và toàn bộ diện tích đất khu vực ngôi nhà).

1. Trợ cấp để ổn định đời sống:

a) 1.000.000 đ/nhân khẩu thường trú tại căn nhà phải giải tỏa.

b) Đối với gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền) được hỗ trợ thêm:

- Bà mẹ Việt nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động: 5.000.000 đ/hộ.

- Thương binh 1/4, 2/4, 3/4, 4/4, bệnh binh, gia đình liệt sĩ: 3.000.000 đ/hộ.

- Gia đình có công với cách mạng: 1.000.000 đ/hộ.

2. Hỗ trợ di dời:

a) Đối với nhà cấp IV trở xuống: 2.000.000 đ/hộ.

b) Đối với nhà cấp III trở lên: 3.000.000 đ/hộ.

3. Hỗ trợ do ngừng sản xuất kinh doanh: Đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 02/2000/NĐ–CP ngày 03/02/2000 về đăng ký kinh doanh (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

a) Hộ có doanh thu dưới 10 triệu đồng/tháng thì trợ cấp 10% doanh thu 1 tháng, trong 6 tháng;

b) Hộ có doanh thu 10 triệu đồng trở lên thì hỗ trợ theo thực lãi trong 6 tháng, nhưng không thấp hơn 6 triệu đồng;

c) Doanh thu và thực lãi tính theo mức trung bình các tháng của năm gần nhất, theo xác định của Chi cục Thuế nơi hộ sản xuất kinh doanh;

d) Đối với doanh nghiệp thì được hỗ trợ thiệt hại do ngừng sản xuất bằng 03 tháng lương cơ bản tính theo số lao động đã đăng ký bảo hiểm.

4. Đối với cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội:

Trả toàn bộ chi phí di chuyển theo dự toán đơn vị lập sau khi được Sở Tài chính xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt.

5. Người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước:

a) Nếu không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước thì được hỗ trợ bằng tiền với mức bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê.

b) Trường hợp chỉ giải tỏa một phần thì người thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (phần này Hội đồng giải phóng mặt bằng làm việc trực tiếp với đơn vị cho thuê) và diện tích cơ nới trái phép, mà chỉ được bồi thường chi phí cải tạo, sửa chữa nâng cấp đối với diện tích sửa chữa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 15. Chính sách tái định cư và hỗ trợ tái định cư:

Chủ đầu tư có trách nhiệm sắp xếp bố trí chỗ ở mới cho các hộ dân tái định cư.

a) Đối với những hộ giải tỏa toàn bộ diện tích nhà ở, đất ở và có khả năng tự tìm nơi ở mới thì ngoài mức bồi thường nhà ở, đất ở theo quy định còn được xem xét trợ cấp thêm 300.000 đ/m2 đối với diện tích nhà ở xây dựng bị giải tỏa (không bao gồm công trình phụ);

b) Đối với những hộ bị giải tỏa toàn bộ diện tích nhà ở, đất ở không còn nơi xây dựng nhà khác để ở thì bố trí vào khu quy hoạch, ngoài việc bồi thường theo quy định còn được hỗ trợ thuê nhà ở là 500.000 đồng/tháng/hộ trong khi chờ đổi đất nhưng không quá 06 tháng. Diện tích đất ở đổi vào khu quy hoạch tái định cư bằng diện tích đất ở (thổ cư) trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ. Nếu đất đổi có giá trị thấp hơn giá trị đất ở của hộ bị giải tỏa, chủ đầu tư sẽ bồi thường giá chênh lệch cho hộ đổi đất. Hội đồng bồi thường giải tỏa mặt bằng kiến nghị cấp thẩm quyền từng trường hợp cụ thể;

c) Đối với trường hợp đã áp dụng mọi biện pháp hỗ trợ mà vẫn không đảm bảo ổn định được đời sống của nhân dân thì chủ đầu tư sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể và đề nghị cấp thẩm quyền quyết định.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TRONG PHẠM VI GIẢI TỎA

(Điều 37 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ).

Điều 16. Ngoài các điều khoản quy định tại Điều 37, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi giải tỏa để thi công công trình còn phải có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian giải phóng mặt bằng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không thực hiện đúng quy định thì Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế buộc phải di chuyển để giải phóng mặt bằng để thi công công trình đúng tiến độ (theo Điều 47, của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ).

Chương VI

KHIẾU NẠI VÀ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

(Điều 49, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ).

Điều 17. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

1. Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 162, 163, 164 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và pháp luật Khiếu nại tố cáo.

2. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 54/2007/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 54/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 01/06/2007
Ngày hiệu lực 11/06/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 54/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 54/2007/QĐ-UBND giá bồi thường thi công láng nhựa đường Mỹ Lộc Bình Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 54/2007/QĐ-UBND giá bồi thường thi công láng nhựa đường Mỹ Lộc Bình Dương
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 54/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bình Dương
Người ký Trần Thị Kim Vân
Ngày ban hành 01/06/2007
Ngày hiệu lực 11/06/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 13 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản gốc Quyết định 54/2007/QĐ-UBND giá bồi thường thi công láng nhựa đường Mỹ Lộc Bình Dương

Lịch sử hiệu lực Quyết định 54/2007/QĐ-UBND giá bồi thường thi công láng nhựa đường Mỹ Lộc Bình Dương

  • 01/06/2007

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 11/06/2007

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực