Quyết định 67/2013/QĐ-UBND

Quyết định 67/2013/QĐ-UBND về quy định chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Quyết định 67/2013/QĐ-UBND chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã tỉnh Bình Thuận đã được thay thế bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Ủy ban nhân dân Bình Thuận và được áp dụng kể từ ngày 10/04/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 67/2013/QĐ-UBND chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã tỉnh Bình Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 67/2013/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 26 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH HỖ TRỢ CÁC SÁNG LẬP VIÊN HỢP TÁC XÃ CHUẨN BỊ THÀNH LẬP, CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư số 88/2005/NĐ-CP">66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 88/2005/NĐ-CP">66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã;

Căn cứ Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 7 về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Bãi bỏ nội dung quy định tại Tiết a, b, c Điểm 4 Mục III Chương trình tiếp tục đổi mới, củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Bình Thuận, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH HỖ TRỢ CÁC SÁNG LẬP VIÊN HỢP TÁC XÃ CHUẨN BỊ THÀNH LẬP, CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Điều 1. Chính sách hỗ trợ

1. Về hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã:

- Đối tượng áp dụng: Liên minh Hợp tác xã Bình Thuận là đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên của các hợp tác xã chuẩn bị thành lập, đại diện các hợp tác xã đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã;

- Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Mục II Thông tư số 88/2005/NĐ-CP">66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 và mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính. Riêng đối với mức chi thù lao cho cộng tác viên, hướng dẫn viên tư vấn trực tiếp đối với các sáng lập viên, đại diện hợp tác xã chuẩn bị thành lập, mức chi thù lao là 60.000 đồng/buổi (kèm theo phụ lục).

2. Về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của hợp tác xã:

- Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo Thông tư số 88/2005/NĐ-CP">66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã;

- Nội dung và mức chi: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 173/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính (kèm theo phụ lục).

Điều 2. Về lập, chấp hành dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí và các nội dung khác

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 88/2005/NĐ-CP">66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 và Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Giao Liên minh Hợp tác xã Bình Thuận và Sở Tài chính trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, hoặc Trung ương điều chỉnh chính sách, tham mưu Ủy ban nhân dân


PHỤ LỤC

NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ CÁC SÁNG LẬP VIÊN HỢP TÁC XÃ CHUẨN BỊ THÀNH LẬP, CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(kèm theo Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh)

Stt

Nội dung chi

Mức chi

I

Chi hỗ trợ khuyến khích thành lập Hợp tác xã

1

Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung theo nhóm ngành, nghề hoặc theo khu vực xã, liên xã hoặc huyện với thời gian tối đa cho một khóa hướng dẫn tập trung là 05 ngày

 

a) Chi thù lao giảng viên; chi phí cho việc đi lại, ăn, ở của giảng viên

Thực hiện theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật nêu trên được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung tương ứng

b) Chi nước uống cho học viên

10.000 đồng/người/ngày

c) Chi tiền tài liệu học tập, thuê hội trường, phòng học (nếu có), chi tiền điện, văn phòng phẩm phục vụ lớp hướng dẫn, các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tổ chức lớp

Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2

Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về Hợp tác xã

 

a) Chi phổ biến kiến thức, thông tin về Hợp tác xã trên các phương tiện thông tin đại chúng

Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b) Chi biên soạn, in ấn tài liệu phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về hợp tác xã

Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

3

Chi tư vấn trực tiếp đối với các sáng lập viên, đại diện hợp tác xã chuẩn bị thành lập:

a) Các nội dung tư vấn: kiến thức về hợp tác xã, xây dựng điều lệ hợp tác xã, hoàn thiện các thủ tục để thành lập, đăng ký kinh doanh hợp tác xã; phương hướng sản xuất kinh doanh và kế hoạch hoạt động của hợp tác xã;

b) Cán bộ công chức khi tham gia thực hiện nhiệm vụ tư vấn được chi bồi dưỡng, tiền công tác phí theo chế độ do cơ quan tổ chức thực hiện hỗ trợ chi trả. Trường hợp phải thuê chuyên gia, hướng dẫn viên, cộng tác viên tham gia hoạt động tư vấn thì chi trả thù lao, chi phí đi lại.

- Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ, công chức:

+ Thù lao: 60.000 đồng /buổi hướng dẫn trực tiếp;

+ Chi phí đi lại: 15.000 đồng/1 ngày trong trường hợp đi, về trong ngày. Trường hợp đi tư vấn ở xa, phải nghỉ lại thì được thanh toán chế độ công tác phí như đối với cán bộ công chức đi công tác theo quy định.

- Đối với cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn:

+ Thù lao: 60.000 đồng/1 buổi hướng dẫn trực tiếp;

+ Trường hợp phải thực hiện tư vấn ngoài trụ sở cơ quan, ngoài các khoản thù lao nêu trên, cán bộ công chức được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành.

II

Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của Hợp tác xã

1

Hỗ trợ cho các chức danh hợp tác xã

+ Hỗ trợ tiền vé tàu, xe đi và về (bao gồm cả vé đò, vé phà nếu có) bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo. Trường hợp đoạn đường từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo không có phương tiện vận tải hành khách lưu hành thì được thanh toán theo mức 1.200 đồng/km;

+ Hỗ trợ kinh phí mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khoá học (không bao gồm tài liệu tham khảo).

2

Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học

 

a) Thuê hội trường, phòng học (nếu có)

Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b) Chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học, văn phòng phẩm, thuê phương tiện, trang thiết bị phục vụ giảng dạy

Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Chi nước uống cho học viên

10.000 đồng/1 người/1 ngày

d) Thù lao giảng viên, báo cáo viên, phụ cấp tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên

Thực hiện theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật nêu trên được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung tương ứng

e) Chi tổ chức tham quan, khảo sát thuộc chương trình khóa học

Tùy theo yêu cầu của khóa học có tổ chức tham quan, khảo sát được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình khóa học, các cơ sở đào tạo được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức tham quan, khảo sát cho học viên trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

3

Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập

Áp dụng mức chi biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định về nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật nêu trên được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung tương ứng

4

Đối với đối tượng là các chức danh hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, nghề muối và hoạt động dịch vụ có liên quan theo Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Ngoài các nội dung hỗ trợ trên đây, còn được hỗ trợ 50% chi phí ăn, ở theo mức cơ sở đào tạo quy định nhưng không vượt quá mức chi công tác phí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định ở từng thời kỳ và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 67/2013/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 67/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 26/12/2013
Ngày hiệu lực 05/01/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 10/04/2018
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 67/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 67/2013/QĐ-UBND chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã tỉnh Bình Thuận


Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 67/2013/QĐ-UBND chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã tỉnh Bình Thuận
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 67/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bình Thuận
Người ký Lê Tiến Phương
Ngày ban hành 26/12/2013
Ngày hiệu lực 05/01/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 10/04/2018
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 67/2013/QĐ-UBND chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã tỉnh Bình Thuận

Lịch sử hiệu lực Quyết định 67/2013/QĐ-UBND chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã tỉnh Bình Thuận