Quyết định 79/2010/QĐ-UBND

Quyết định 79/2010/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

Quyết định 79/2010/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã được thay thế bởi Quyết định 66/2011/QĐ-UBND Bảng giá đất năm 2012 và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 79/2010/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
---------

Số: 79/2010/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 24 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2011;
Căn cứ Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 4260/TNMT-CCQLĐĐ ngày 20/12/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2011.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010; Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 19/7/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ao Văn Thinh

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Quy định này quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế sử dụng đất, thuế nhà đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

g) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

h) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá khởi điểm quyền sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất theo Quy định này.

4. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Chương II

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 2. Đất nông nghiệp

1. Tại đô thị

Đất nông nghiệp tại đô thị gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng trồng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản áp dụng mức giá quy định tại phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4 kèm theo Quy định này.

2. Tại nông thôn

Căn cứ Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 và mức giá quy định tại phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4 kèm theo Quy định này để xác định vị trí và mức giá tương ứng.

a) Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng trồng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản áp dụng mức giá tương ứng theo từng vị trí.

b) Đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí.

Điều 3. Đất phi nông nghiệp

1. Đất ở

1.1. Đất ở tại đô thị: Bao gồm thị trấn; phường thuộc thị xã, thành phố được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị.

a) Căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 để xác định vị trí và mức giá tương ứng được quy định tại phụ lục 5 kèm theo Quy định này.

b) Các thửa đất tại mặt tiền đường lòng chợ hoặc đường tiếp giáp chợ (không bao gồm chợ tạm) áp dụng bằng mức giá ở Vị trí 1 đường phố tương ứng.

1.2. Đất ở nông thôn

a) Căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 để xác định vị trí và mức giá tương ứng được quy định tại phụ lục 6 kèm theo Quy định này.

b) Các thửa đất tại mặt tiền đường lòng chợ hoặc đường tiếp giáp tứ cận chợ (không bao gồm chợ tạm) áp dụng bằng mức giá Vị trí 1 đường giao thông chính tương ứng. Trường hợp chợ không tiếp giáp đường giao thông chính thì áp dụng mức giá Vị trí 2 đường giao thông chính gần nhất.

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

a) Tại đô thị

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị của hộ gia đình, cá nhân được giao sử dụng ổn định lâu dài được xác định bằng với giá đất ở tại đô thị cùng vị trí.

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao sử dụng có thời hạn được xác định bằng với giá đất ở cùng vị trí nhân với hệ số 0,5 nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định tại phụ lục 7 kèm theo Quy định này.

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định như trên tại khoản này không phân biệt chiều sâu từ đường vào của thửa đất.

b) Tại nông thôn

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn của hộ gia đình, cá nhân được giao sử dụng ổn định lâu dài được xác định bằng với giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí.

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao sử dụng có thời hạn được xác định bằng với giá đất ở cùng vị trí nhân với hệ số 0,5 nhưng không vượt quá mức giá tối đa và không thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định tại phụ lục 7 kèm theo Quy định này.

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định như trên tại khoản này không phân biệt chiều sâu từ đường vào của thửa đất.

3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), áp dụng bằng mức giá đất ở liền kề được quy định tại khoản 1 điều này hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

4. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) áp dụng bằng mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề được quy định tại khoản 2 điều này hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

5. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa áp dụng mức giá các loại đất liền kề được quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quy định này theo nguyên tắc sau:

- Trường hợp đất nghĩa trang, nghĩa địa truyền thống của cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo thì áp dụng mức giá đất thấp nhất theo nguyên tắc thửa đất liền kề.

- Trường hợp đất nghĩa trang, nghĩa địa của các tổ chức quản lý, sử dụng vào mục đích kinh doanh thì áp dụng bằng mức giá đất phi nông nghiệp Vị trí 3 của khu vực liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

6. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì tính bằng mức giá đất phi nông nghiệp liền kề được quy định tại điều này hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để định giá.

Điều 4. Đất chưa sử dụng

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 và mức giá của các loại đất liền kề được quy định tại Điều 2, Điều 3 để xác định vị trí, mức giá theo nguyên tắc thửa đất liền kề.

Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, giá đất được xác định theo giá đất cùng loại và cùng mục đích sử dụng mà cấp có thẩm quyền cho phép.

Riêng trường hợp đất trống đã được giải tỏa, đền bù thì áp dụng bằng mức giá của thửa đất liền kề cùng loại đất, cùng cấp vị trí cộng với chi phí đã bồi thường, hỗ trợ theo quy định và 15% mức giá của thửa đất liền kề trên.

Chương III

XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Điều 5. Xác định khu vực giáp ranh và nguyên tắc tính giá đất tại khu vực giáp ranh.

Đất tại khu vực giáp ranh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính các cấp và được xác định như sau:

1. Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của tỉnh Đồng Nai 500 mét đối với đất nông nghiệp, 300 mét đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200 mét đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).

Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận tỉnh Đồng Nai là 500 mét đối với đất nông nghiệp, 300 mét đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200 mét đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không được xếp loại đất giáp ranh.

Khi cần xác định giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh lân cận để thực hiện các dự án, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành và các địa phương có liên quan đề xuất mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét đối với đất nông nghiệp và 100 mét đối với đất phi nông nghiệp.

Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét đối với đất nông nghiệp và 100 mét đối với đất phi nông nghiệp.

Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được xác định giá theo nguyên tắc:

+ Trường hợp đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mục đích sử dụng như nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng bằng mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.

+ Trường hợp đặc biệt khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của mỗi bên khác nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng tối thiểu 70% mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không được xếp loại đất giáp ranh.

3. Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh; thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100 mét đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100 mét đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không được xếp loại đất giáp ranh.

Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh; thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định giá theo nguyên tắc tại Khoản 2 điều này.

4. Đất trong tỉnh tại các điểm tiếp giáp giữa hai đoạn đường trên cùng một tuyến đường có cùng cấp vị trí, loại đất được xác định giá đất như sau:

a) Nếu thuộc khu vực giáp ranh thì áp dụng nguyên tắc xác định giá đất theo nguyên tắc tại Khoản 2 điều này.

b) Nếu không thuộc khu vực giáp ranh thì xác định giá đất theo nguyên tắc thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của đơn giá hai đoạn đường. Phạm vi tiếp giáp chỉ tính cho thửa đất tiếp giáp và giới hạn từ điểm tiếp giáp về mỗi bên không quá 10 mét.

5. Đất tại điểm tiếp giáp giữa các xã, cụm xã trong cùng huyện có cùng loại đất, cùng cấp vị trí nhưng có mức giá đất khác nhau thì giá đất được xác định như sau:

- Nếu thuộc khu vực giáp ranh thì áp dụng nguyên tắc xác định giá đất theo nguyên tắc tại Khoản 2 điều này.

- Nếu không thuộc khu vực giáp ranh thì xác định giá đất theo nguyên tắc thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc xã, cụm xã có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của đơn giá hai khu vực. Phạm vi tiếp giáp chỉ tính cho thửa đất tiếp giáp và giới hạn từ điểm tiếp giáp về mỗi bên không quá 50 mét.

Điều 6. Xác định mức giá của các đường chính tại nông thôn chưa có quy định mức giá cụ thể

Đối với đất ở tại nông thôn thuộc các đoạn đường chính chưa được quy định giá cụ thể nhưng cùng tuyến và nối tiếp với các đoạn đã được quy định giá đất cụ thể thì các vị trí thuộc đoạn đường chưa được quy định giá cụ thể áp dụng bằng 80% mức giá từng vị trí tương ứng của đoạn đường nối tiếp đã được quy định giá đất cụ thể. Trường hợp đoạn đường chưa quy định giá liền kề với 02 đoạn đường đã được quy định giá (điểm đầu nối đoạn này và điểm cuối nối đoạn kia) thì áp dụng theo đường có mức giá cao hơn.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định./.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh ĐồngNai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

I

TP. Biên Hòa (30 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường Tân Mai, Long Bình Tân, Hố Nai, Tân Hòa, Hòa Bình, Tân Biên, Quang Vinh, Quyết Thắng, Tân Phong, Tam Hòa, An Bình, Tân Hiệp, Thanh Bình, Long Bình, Trung Dũng, Bửu Long, Bình Đa, Tân Vạn, Thống Nhất, Tam Hiệp, Trảng Dài, Bửu Hòa, Tân Tiến

316

 

 

 

2

Các xã Tân Hạnh, Hóa An, Hiệp Hòa

220

 

 

 

3

Các xã An Hòa, Phước Tân, Tam Phước

160

110

80

 

 

 

4

Xã Long Hưng

135

95

65

 

 

 

II

Thị xã Long Khánh (15 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường Xuân An, Xuân Hòa, Xuân Trung, Xuân Thanh, Xuân Bình, Phú Bình

120

 

 

 

2

Các xã Bảo Quang, Bàu Trâm

55

45

30

 

 

 

3

Các xã Bảo Vinh, Bình Lộc

85

60

35

 

 

 

4

Các xã Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen

 

 

 

90

60

35

5

Các xã Hàng Gòn, Xuân Lập

 

 

 

65

45

35

III

Huyện Tân Phú (18 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Tân Phú

 

 

 

50

25

 

2

Xã Đắk Lua

 

 

 

20

15

10

3

Xã Phú Bình

 

 

 

30

25

15

4

Các xã Phú Sơn, Phú Trung, Núi Tượng, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú An, Phú Thịnh, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Điền, Trà Cổ, Thanh Sơn

 

 

 

25

20

15

5

Xã Phú Lâm

35

25

15

 

 

 

6

Xã Phú Thanh, Phú Xuân

30

25

15

 

 

 

IV

Huyện Định Quán (13 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Định Quán

 

 

 

50

25

 

2

Xã Thanh Sơn

 

 

 

15

10

8

3

Các xã Phú Cường, La Ngà, Ngọc Định, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Túc Trưng, Phú Hòa, Suối Nho, Gia Canh

 

 

 

30

25

15

V

Huyện Cẩm Mỹ (13 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã Xuân Mỹ, Nhân Nghĩa

 

 

 

60

40

30

2

Xã Lâm San

 

 

 

55

45

30

3

Các xã Bảo Bình, Sông Ray, Xuân Tây, Xuân Đông, Xuân Bảo

 

 

 

60

45

30

4

Xã Long Giao

 

 

 

70

55

30

5

Các xã Thừa Đức, Xuân Đường

60

40

30

 

 

 

6

Các xã Sông Nhạn, Xuân Quế

55

45

30

 

 

 

VI

Huyện Xuân Lộc (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Gia Ray

 

 

 

100

75

 

2

Các xã Xuân Bắc, Xuân Thành, Suối Cao, Xuân Thọ, Xuân Trường

 

 

 

40

30

20

3

Các xã Xuân Tâm, Xuân Hòa, Xuân Hưng

 

 

 

40

30

20

4

Các xã Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cát, Xuân Phú, Xuân Định, Xuân Hiệp

50

40

25

 

 

 

VII

Huyện Long Thành (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Long Thành

200

150

 

 

 

 

2

Các xã Bàu Cạn, Tân Hiệp, Bình An

120

84

60

 

 

 

3

Các xã An Phước, Lộc An, Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, Suối Trầu, Tam An, Bình Sơn, Cẩm Đường

140

98

70

 

 

 

VIII

Huyện Nhơn Trạch (12 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã Phú Đông, Phước An, Phước Khánh, Phước Thiền, Đại Phước, Hiệp Phước, Long Tân, Long Thọ, Phú Hội, Phú Thạnh, Phú Hữu, Vĩnh Thanh

140

98

70

 

 

 

IX

Huyện Thống Nhất (10 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Xã Lộ 25

 

 

 

70

45

30

2

Xã Xuân Thạnh

 

 

 

110

80

45

3

Xã Bàu Hàm 2

110

80

45

 

 

 

4

Xã Hưng Lộc

85

70

45

 

 

 

5

Xã Xuân Thiện

50

40

30

 

 

 

6

Các xã Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung

70

45

30

 

 

 

X

Huyện Trảng Bom (17 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã An Viễn, Đồi 61

 

 

 

100

80

45

2

Thị trấn Trảng Bom

150

120

 

 

 

 

3

Các xã Bàu Hàm, Sông Thao

60

40

30

 

 

 

4

Các xã Hố Nai 3, Bắc Sơn

110

80

45

 

 

 

5

Các xã Bình Minh, Giang Điền, Quảng Tiến

100

80

45

 

 

 

6

Các xã Sông Trầu, Cây Gáo, Đông Hòa, Trung Hòa, Tây Hòa, Thanh Bình, Hưng Thịnh

90

75

45

 

 

 

XI

Huyện Vĩnh Cửu (12 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Vĩnh An

 

 

 

100

50

 

2

Xã Trị An

 

 

 

90

60

45

3

Xã Hiếu Liêm

 

 

 

40

30

20

4

Xã Phú Lý, Mã Đà

 

 

 

40

20

15

5

Các xã Thiện Tân, Thạnh Phú, Tân Bình, Bình Hòa

110

80

45

 

 

 

6

Xã Bình Lợi

90

70

45

 

 

 

7

Các xã Vĩnh Tân, Tân An

90

60

45

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

I

TP. Biên Hòa (30 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường Tân Mai, Long Bình Tân, Hố Nai, Tân Hòa, Hòa Bình, Tân Biên, Quang Vinh, Quyết Thắng, Tân Phong, Tam Hòa, An Bình, Tân Hiệp, Thanh Bình, Long Bình, Trung Dũng, Bửu Long, Bình Đa, Tân Vạn, Thống Nhất, Tam Hiệp, Trảng Dài, Bửu Hòa, Tân Tiến

316

 

 

 

2

Các xã Tân Hạnh, Hóa An, Hiệp Hòa

220

 

 

 

 

 

3

Các xã An Hòa, Phước Tân, Tam Phước

160

110

80

 

 

 

4

Xã Long Hưng

135

95

65

 

 

 

II

Thị xã Long Khánh (15 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường: Xuân An, Xuân Hòa, Xuân Trung, Xuân Thanh, Xuân Bình, Phú Bình

120

 

 

 

2

Các xã Bảo Quang, Bàu Trâm

55

45

30

 

 

 

3

Các xã Bảo Vinh, Bình Lộc

85

60

35

 

 

 

4

Các xã Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen

 

 

 

90

60

35

5

Các xã Hàng Gòn, Xuân Lập

 

 

 

65

45

35

III

Huyện Tân Phú (18 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Tân Phú

 

 

 

50

25

 

2

Xã Đắk Lua

 

 

 

20

15

10

3

Xã Phú Bình

 

 

 

30

25

15

4

Các xã Phú Sơn, Phú Trung, Núi Tượng, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú An, Phú Thịnh, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Điền, Trà Cổ, Thanh Sơn

 

 

 

25

20

15

5

Xã Phú Lâm

35

25

15

 

 

 

6

Xã Phú Thanh, Phú Xuân

30

25

15

 

 

 

IV

Huyện Định Quán (13 xã, thi trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Định Quán

 

 

 

50

25

 

2

Xã Thanh Sơn

 

 

 

15

10

8

3

Các xã Phú Cường, La Ngà, Ngọc Định, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Túc Trưng, Phú Hòa, Suối Nho, Gia Canh

 

 

 

30

25

15

V

Huyện Cẩm Mỹ (13 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã Xuân Mỹ, Nhân Nghĩa

 

 

 

60

40

30

2

Xã Lâm San

 

 

 

55

45

30

3

Các xã Bảo Bình, Sông Ray, Xuân Tây, Xuân Đông, Xuân Bảo

 

 

 

60

45

30

4

Xã Long Giao

 

 

 

70

55

30

5

Các xã Thừa Đức, Xuân Đường

60

40

30

 

 

 

6

Các xã Sông Nhạn, Xuân Quế

55

45

30

 

 

 

VI

Huyện Xuân Lộc (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Gia Ray

 

 

 

100

75

 

2

Các xã Xuân Bắc, Xuân Thành, Suối Cao, Xuân Thọ, Xuân Trường

 

 

 

50

40

25

3

Các xã Xuân Tâm, Xuân Hòa, Xuân Hưng

 

 

 

50

40

25

4

Các xã Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cát, Xuân Phú, Xuân Định, Xuân Hiệp

60

45

30

 

 

 

VII

Huyện Long Thành (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Long Thành

200

150

 

 

 

 

2

Các xã Bàu Cạn, Tân Hiệp, Bình An

120

84

60

 

 

 

3

Các xã An Phước, Lộc An, Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, Suối Trầu, Tam An, Bình Sơn, Cẩm Đường

140

98

70

 

 

 

VIII

Huyện Nhơn Trạch (12 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã Phú Đông, Phước An, Phước Khánh, Phước Thiền, Đại Phước, Hiệp Phước, Long Tân, Long Thọ, Phú Hội, Phú Thạnh, Phú Hữu, Vĩnh Thanh

140

98

70

 

 

 

IX

Huyện Thống Nhất (10 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Xã Lộ 25

 

 

 

70

45

30

2

Xã Xuân Thạnh

 

 

 

110

80

45

3

Xã Bàu Hàm 2

110

80

45

 

 

 

4

Xã Hưng Lộc

85

70

45

 

 

 

5

Xã Xuân Thiện

50

40

30

 

 

 

6

Các xã Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung

70

45

30

 

 

 

X

Huyện Trảng Bom (17 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã An Viễn, Đồi 61

 

 

 

100

80

45

2

Thị trấn Trảng Bom

150

120

 

 

 

 

3

Các xã Bàu Hàm, Sông Thao

60

40

30

 

 

 

4

Các xã Hố Nai 3, Bắc Sơn,

110

80

50

 

 

 

5

Các xã Bình Minh, Giang Điền, Quảng Tiến

100

80

45

 

 

 

6

Các xã Sông Trầu, Cây Gáo, Đông Hòa, Trung Hòa, Thanh Bình, Hưng Thịnh, Tây Hòa

90

75

45

 

 

 

XI

Huyện Vĩnh Cửu (12 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Vĩnh An

 

 

 

100

50

 

2

Xã Trị An

 

 

 

90

60

45

3

Xã Hiếu Liêm

 

 

 

40

30

20

4

Xã Phú Lý, Mã Đà

 

 

 

40

20

15

5

Các xã Thiện Tân, Thạnh Phú, Tân Bình, Bình Hòa

110

80

45

 

 

 

6

Xã Bình Lợi

90

70

45

 

 

 

7

Các xã Vĩnh Tân, Tân An

90

60

45

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

I

TP. Biên Hòa (30 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường Tân Mai, Long Bình Tân, Hố Nai, Tân Hòa, Hòa Bình, Tân Biên, Quang Vinh, Quyết Thắng, Tân Phong, Tam Hòa, An Bình, Tân Hiệp, Thanh Bình, Long Bình, Trung Dũng, Bửu Long, Bình Đa, Tân Vạn, Thống Nhất, Tam Hiệp, Trảng Dài, Bửu Hòa, Tân Tiến

85

 

 

 

2

Các xã: Tân Hạnh, Hóa An, Hiệp Hòa

85

 

 

 

3

Các xã An Hòa, Phước Tân, Tam Phước, Long Hưng

70

65

60

 

 

 

II

Thị xã Long Khánh (15 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường Xuân An, Xuân Hòa, Xuân Trung, Xuân Thanh, Xuân Bình, Phú Bình

50

 

 

 

 

 

2

Các xã Bảo Quang, Bàu Trâm, Bảo Vinh, Bình Lộc

35

30

25

 

 

 

3

Các xã Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen, Hàng Gòn, Xuân Lập

 

 

 

35

30

25

III

Huyện Tân Phú (18 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Tân Phú

 

 

 

30

25

 

2

Xã Đắk Lua

 

 

 

20

15

10

3

Xã Phú Bình

 

 

 

30

25

15

4

Các xã Phú Sơn, Phú Trung, Núi Tượng, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú An, Phú Thịnh, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Điền, Trà Cổ, Thanh Sơn

 

 

 

25

20

15

5

Xã Phú Lâm

35

25

15

 

 

 

6

Các xã Phú Thanh, Phú Xuân

30

25

15

 

 

 

IV

Huyện Định Quán (13 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Định Quán

 

 

 

30

25

 

2

Xã Thanh Sơn

 

 

 

15

10

8

3

Các xã Phú Cường, La Ngà, Ngọc Định, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Túc Trưng, Phú Hòa, Suối Nho, Gia Canh

 

 

 

30

25

15

V

Huyện Cẩm Mỹ (13 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã Xuân Mỹ, Nhân Nghĩa, Lâm San, Bảo Bình, Sông Ray, Xuân Tây, Xuân Đông, Xuân Bảo, Long Giao

 

 

 

35

30

25

2

Các xã Thừa Đức, Xuân Đường, Sông Nhạn, Xuân Quế

35

30

25

 

 

 

VI

Huyện Xuân Lộc (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Gia Ray

 

 

 

35

30

 

2

Các xã Xuân Bắc, Xuân Thành, Suối Cao, Xuân Thọ, Xuân Trường

 

 

 

35

30

25

3

Các xã Xuân Tâm, Xuân Hòa, Xuân Hưng

 

 

 

35

25

15

4

Các xã Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cát, Xuân Phú, Xuân Định, Xuân Hiệp

35

30

25

 

 

 

VII

Huyện Long Thành (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Long Thành

70

60

 

 

 

 

2

Các xã An Phước, Lộc An, Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, Suối Trầu, Tam An, Bình Sơn, Cẩm Đường, Bàu Cạn, Tân Hiệp, Bình An

70

65

60

 

 

 

VIII

Huyện Nhơn Trạch (12 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Phú Đông, Phước An, Phước Khánh, Phước Thiền, Đại Phước, Hiệp Phước, Long Tân, Long Thọ, Phú Hội, Phú Thạnh, Phú Hữu, Vĩnh Thanh

70

65

60

 

 

 

IX

Huyện Thống Nhất (10 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Xã Lộ 25, Xuân Thạnh

 

 

 

35

30

25

2

Các xã Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung, Xuân Thiện, Hưng Lộc, Bàu Hàm 2

35

30

25

 

 

 

X

Huyện Trảng Bom (17 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã An Viễn, Đồi 61

 

 

 

35

30

25

2

Thị trấn Trảng Bom

60

30

 

 

 

 

3

Các xã Hố Nai 3, Bắc Sơn

65

50

30

 

 

 

4

Các xã Bình Minh, Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu, Cây Gáo, Đông Hòa, Trung Hòa, Tây Hòa

55

45

30

 

 

 

5

Các xã Thanh Bình, Hưng Thịnh, Bàu Hàm, Sông Thao

45

35

25

 

 

 

XI

Huyện Vĩnh Cửu (12 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Vĩnh An

 

 

 

50

35

 

2

Xã Trị An

 

 

 

65

50

35

3

Xã Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm

 

 

 

35

30

25

4

Các xã Thiện Tân, Thạnh Phú, Tân Bình, Bình Hòa, Bình Lợi, Vĩnh Tân, Tân An

65

50

35

 

 

 

 

PHỤ LỤC 4

BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

I

TP. Biên Hòa (30 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường Tân Mai, Long Bình Tân, Hố Nai, Tân Hòa, Hòa Bình, Tân Biên, Quang Vinh, Quyết Thắng, Tân Phong, Tam Hòa, An Bình, Tân Hiệp, Thanh Bình, Long Bình, Trung Dũng, Bửu Long, Bình Đa, Tân Vạn, Thống Nhất, Tam Hiệp, Trảng Dài, Bửu Hòa, Tân Tiến

187

 

 

 

2

Các xã Tân Hạnh, Hóa An, Hiệp Hòa

187

 

 

 

3

Các xã An Hòa, Phước Tân, Tam Phước, Long Hưng

80

70

60

 

 

 

II

Thị xã Long Khánh (15 phường, xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các phường Xuân An, Xuân Hòa, Xuân Trung, Xuân Thanh, Xuân Bình, Phú Bình

60

 

 

 

 

 

2

Các xã Bảo Quang, Bàu Trâm, Bảo Vinh, Bình Lộc

40

30

20

 

 

 

3

Các xã Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen, Hàng Gòn, Xuân Lập

 

 

 

40

30

20

III

Huyện Tân Phú (18 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Tân Phú

 

 

 

30

25

 

2

Xã Đắk Lua

 

 

 

15

13

10

3

Xã Phú Bình

 

 

 

25

20

10

4

Các xã Phú Sơn, Phú Trung, Núi Tượng, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú An, Phú Thịnh, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Điền, Trà Cổ, Thanh Sơn

 

 

 

20

15

10

5

Xã Phú Lâm

30

20

10

 

 

 

6

Các xã Phú Thanh, Phú Xuân

25

20

10

 

 

 

IV

Huyện Định Quán (13 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Định Quán

 

 

 

30

25

 

2

Xã Thanh Sơn

 

 

 

12

8

6

3

Các xã Phú Cường, La Ngà, Ngọc Định, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Túc Trưng, Phú Hòa, Suối Nho, Gia Canh

 

 

 

25

20

10

V

Huyện Cẩm Mỹ (13 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã Xuân Mỹ, Nhân Nghĩa, Lâm San, Bảo Bình, Sông Ray, Xuân Tây, Xuân Đông, Xuân Bảo, Long Giao

 

 

 

40

30

20

2

Các xã Thừa Đức, Xuân Đường, Sông Nhạn, Xuân Quế

40

30

20

 

 

 

VI

Huyện Xuân Lộc (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Gia Ray

 

 

 

40

25

 

2

Các xã Xuân Bắc, Xuân Thành, Suối Cao, Xuân Thọ, Xuân Trường

 

 

 

40

30

20

3

Các xã Xuân Tâm, Xuân Hòa, Xuân Hưng

 

 

 

35

25

10

4

Các xã Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cát, Xuân Phú, Xuân Định, Xuân Hiệp

 

 

 

40

30

20

VII

Huyện Long Thành (15 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Long Thành

80

70

 

 

 

 

2

Các xã An Phước, Lộc An, Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, Suối Trầu, Tam An, Bình Sơn, Cẩm Đường, Bàu Cạn, Tân Hiệp, Bình An

80

70

60

 

 

 

VIII

Huyện Nhơn Trạch (12 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Phú Đông, Phước An, Phước Khánh, Phước Thiền, Đại Phước, Hiệp Phước, Long Tân, Long Thọ, Phú Hội, Phú Thạnh, Phú Hữu, Vĩnh Thanh

80

70

60

 

 

 

IX

Huyện Thống Nhất (10 xã)

 

 

 

 

 

 

1

Xã Lộ 25, Xuân Thạnh

 

 

 

40

30

20

2

Các xã Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung, Xuân Thiện, Hưng Lộc, Bàu Hàm 2

40

30

20

 

 

 

X

Huyện Trảng Bom (17 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Các xã An Viễn, Đồi 61

 

 

 

40

30

20

2

Thị trấn Trảng Bom

70

35

 

 

 

 

3

Các xã Hố Nai 3, Bắc Sơn

60

45

30

 

 

 

4

Các xã Bình Minh, Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu, Cây Gáo, Đông Hòa, Trung Hòa, Tây Hòa

50

35

20

 

 

 

5

Các xã Thanh Bình, Hưng Thịnh, Bàu Hàm, Sông Thao

45

35

20

 

 

 

XI

Huyện Vĩnh Cửu (12 xã, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Vĩnh An

 

 

 

60

45

 

2

Xã Trị An

 

 

 

60

45

30

3

Xã Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm

 

 

 

40

35

25

4

Các xã Thiện Tân, Thạnh Phú, Tân Bình, Bình Hòa, Bình Lợi, Vĩnh Tân, Tân An

60

45

30

 

 

 

 

PHỤ LỤC 5

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường phố chính

Loại đô thị

Loại đường

Giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

I

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

II

 

 

 

 

 

1

Đường 30 tháng 4

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến ngã năm Biên Hùng (giáp đường Hưng Đạo Vương)

 

1

25.000

10.000

7.800

5.600

 

Đoạn từ ngã năm Biên Hùng đến Vườn Mít (giáp đường Hưng Đạo Vương đến đường Phạm Văn Thuận)

 

1

20.000

8.000

6.300

4.500

2

Bùi Hữu Nghĩa (Tỉnh lộ 16 cũ)

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp ranh giới tỉnh Bình Dương đến đường Nguyễn Tri Phương

 

4

5.500

3.000

2.300

1.700

 

Đoạn từ Nguyễn Tri Phương đến đường đi vào Công an phường Bửu Hòa

 

4

8.000

4.300

3.400

2.400

 

Đoạn từ Công an phường Bửu Hòa đến đường Nguyễn Thị Tồn (giáp xã Hóa An)

 

4

7.000

3.800

2.900

2.100

3

Bùi Trọng Nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Đồng Khởi đến ngã 3 cây xăng khu phố 3, P. Trảng Dài

 

4

7.000

3.800

2.900

2.100

 

Đoạn từ ngã ba cây xăng KP3 đến Trường Tiểu học Trảng Dài

 

4

5.000

2.700

2.100

1.500

4

Bùi Văn Hòa (Quốc lộ 15 nối dài)

 

4

8.000

3.200

2.500

1.800

5

Cách Mạng Tháng 8

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ ngã ba Mũi Tàu (giáp đường Hà Huy Giáp) đến đường Nguyễn Thái Học

 

2

13.000

5.900

4.600

3.300

 

Đoạn từ đường Nguyễn Thái Học đến đường Phan Chu Trinh

 

1

22.000

8.900

6.900

5.000

 

Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Ái Quốc

 

1

16.000

6.500

5.000

3.600

6

Châu Văn Lồng (từ đường Quốc lộ 51 đến phòng CSGT đường thủy)

 

4

5.000

3.200

2.100

1.400

7

Dương Bạch Mai (đối diện UBND phường Tân Hiệp, từ đường Đồng Khởi đến đường Phạm Văn Thuận)

 

4

6.000

3.800

2.900

1.500

8

Dương Tử Giang

 

3

8.000

3.200

2.500

1.800

9

Đặng Đức Thuật

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Đồng Khởi đến hết Trường Trấn Biên

 

4

7.000

3.800

2.900

2.100

 

Đoạn từ Trường Trấn Biên đến đường Đoàn Văn Cự

 

4

3.500

1.900

1.400

800

10

Đặng Nguyên (từ đường Xa lộ Hà Nội đến hết đường nhựa - hẻm đường đất cắt ngang)

 

4

6.000

2.900

2.000

1.400

11

Điểu Xiển (Xa lộ Hà Nội đến ga Hố Nai, chạy vào đơn vị K860 giáp ranh huyện Trảng Bom)

 

4

5.000

2.400

1.800

1.200

12

Đoàn Văn Cự

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Phạm Văn Thuận đến Công ty VMEP

 

4

7.000

4.400

3.200

2.000

 

Đoạn từ Công ty VMEP đến đường Đặng Đức Thuật

 

4

5.000

3.000

2.100

1.200

13

Đồng Khởi

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Xa lộ Hà Nội đến cầu Đồng Khởi

 

2

15.000

6.000

4.700

3.400

 

Đoạn từ cầu Đồng Khởi đến đường Nguyễn Văn Tiên

 

4

8.000

3.200

2.500

1.800

 

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Tiên đến giáp đường vào Công ty Trấn Biên

 

4

5.200

2.100

1.600

1.200

 

Đoạn từ đường vào Công ty Trấn Biên đến giáp huyện Vĩnh Cửu

 

4

4.000

1.800

1.300

1.000

14

Hà Huy Giáp

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ cầu Rạch Cát đến đường Võ Thị Sáu

 

1

15.000

6.100

4.700

3.400

 

Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến ngã năm Biên Hùng (giáp đường Hưng Đạo Vương)

 

1

20.000

8.100

6.300

4.500

15

Hồ Hòa (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến ngã rẽ giáp đường Lương Văn Nho)

 

4

7.000

4.300

3.400

2.200

16

Hồ Văn Đại

 

4

10.000

4.100

3.200

2.300

17

Hồ Văn Leo (từ đường Xa lộ Hà Nội đến Giáo xứ Bùi Thái)

 

4

7.000

2.900

2.100

1.300

18

Hồ Văn Thể (từ đường Phạm Văn Thuận đến giáp đường Hồ Văn Leo)

 

4

10.000

4.500

3.000

2.000

19

Hoàng Bá Bích (đoạn từ đường Bùi Văn Hòa đến ngã tư đầu tiên (qua cầu KP 4, 5))

 

4

7.000

3.900

2.800

1.700

20

Hoàng Minh Châu

 

3

10.000

4.900

3.800

2.700

21

Hưng Đạo Vương

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến ngã năm Biên Hùng

 

2

15.000

6.000

4.700

3.400

 

Đoạn từ ngã năm Biên Hùng đến ga xe lửa Biên Hòa

 

3

11.000

4.500

3.500

2.500

22

Huỳnh Văn Lũy

 

3

10.000

4.900

3.800

2.700

23

Huỳnh Văn Nghệ

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến Đình thần Tân Lại

 

3

10.000

4.100

3.200

2.300

 

Đoạn từ Đình thần Tân Lại đến đường vào chợ Bửu Long (KP5)

 

4

8.000

3.200

2.500

1.800

 

Đoạn từ đường vào chợ Bửu Long (KP5) đến ngã ba Gạc Nai

 

4

6.000

2.400

1.900

1.400

 

Đoạn từ ngã ba Gạc Nai đến giáp huyện Vĩnh Cửu

 

4

4.000

1.600

1.300

900

24

Lê Nguyên Đạt (từ đường Xa lộ Hà Nội đến hết đường nhựa - hẻm đường đất cắt ngang)

 

4

6.000

2.900

2.000

1.400

25

Lê Quý Đôn (từ đường Đồng Khởi đến Sân vận động Đồng Nai)

 

4

8.000

4.900

3.400

2.000

26

Lê Thánh Tôn

 

1

15.000

6.100

4.700

3.400

27

Lê Thoa (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến UBND phường Tân Tiến)

 

4

8.000

3.800

2.900

1.900

28

Lữ Mành

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn 1: Từ đường CMT8 đến đường CMT8 (đường bên hông Chi cục Thuế)

 

 

8.000

4.200

3.200

2.300

 

Đoạn 2: Từ đường Trần Minh Trí giáp đoạn 1

 

 

6.000

4.100

3.200

2.300

29

Lương Văn Nho

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến giáp đường vào cư xá Tỉnh Đội

 

4

7.000

4.300

3.400

1.900

 

- Đoạn từ đường vào cư xá Tỉnh Đội đến ngã rẽ giáp đường Hồ Hòa

 

4

6.000

3.400

2.100

1.500

30

Lý Thường Kiệt

 

1

15.000

6.100

4.700

3.400

31

Lý Văn Sâm (từ đường Đồng Khởi đến giáp đường Nguyễn Bảo Đức)

 

4

8.000

4.500

3.400

2.000

32

Nguyễn Ái Quốc

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp tỉnh Bình Dương đến cầu Hóa An

 

4

7.000

3.800

2.900

2.100

 

Đoạn từ cầu Hóa An đến giáp Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai

 

2

12.000

4.900

3.800

2.700

 

Đoạn từ Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai đến ngã 4 Tân Phong

 

1

15.000

6.000

4.700

3.400

 

Đoạn từ ngã 4 Tân Phong đến Công viên 30/4 (bên trái: Hẻm Đền Thánh Hiếu; bên phải: Hẻm chợ nhỏ khu phố 4)

 

1

10.000

4.100

3.200

2.300

33

Nguyễn Bảo Đức (từ đường Đồng Khởi đến giáp đường Lý Văn Sâm)

 

4

7.000

4.400

2.900

1.700

34

Nguyễn Hiền Vương

 

1

14.000

 

 

 

35

Nguyễn Thành Đồng (từ đường Hà Huy Giáp đến khu phân lô khu phố 6)

 

4

8.000

4.300

3.400

2.400

36

Nguyễn Thành Phương (từ đường Hà Huy Giáp đến khu phân lô khu phố 6)

 

4

8.000

4.300

3.400

2.400

37

Nguyễn Thái Học

 

1

15.000

 

 

 

38

Nguyễn Thị Giang

 

1

18.100

 

 

 

39

Nguyễn Thị Hiền

 

1

16.000

6.500

5.000

3.600

40

Nguyễn Thị Tồn (thuộc phường Bửu Hòa)

 

4

4.000

2.200

1.700

1.200

41

Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Cách Mạng Tháng 8 đến đường Nguyễn Thị Hiền

 

1

20.000

9.000

6.500

5.000

 

Đoạn từ Nguyễn Thị Hiền đến đường Nguyễn Văn Trị

 

1

14.000

6.300

4.600

3.500

42

Nguyễn Tri Phương (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến cầu Ghềnh)

 

2

7.000

2.800

2.200

1.500

43

Nguyễn Văn A

 

4

7.000

4.400

3.000

1.700

44

Nguyễn Văn Hoa

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Phạm Văn Thuận đến UBND phường Thống Nhất

 

4

7.000

2.900

2.200

1.600

 

Đoạn từ UBND phường Thống Nhất đến đường Võ Thị Sáu

 

4

5.000

2.100

1.600

1.200

45

Nguyễn Văn Hoài (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến hết tường Bệnh viện Tâm thần TW II)

 

4

5.000

2.400

1.800

1.100

46

Nguyễn Văn Ký

 

3

9.000

3.600

2.800

2.000

47

Nguyễn Văn Nghĩa (từ đường Phan Đình Phùng đến đường Phan Chu Trinh)

 

2

9.000

3.600

2.800

2.000

48

Nguyễn Văn Tiên (từ đường Đồng Khởi đến đầu khu phân lô Quân đoàn 4)

 

4

3.500

1.500

1.200

800

49

Nguyễn Văn Tỏ (đường vào UBND phường Long Bình Tân)

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 51 đến trụ sở UBND phường

 

4

7.000

3.400

2.500

1.300

 

Đoạn từ UBND phường Long Bình Tân đến giáp xã An Hòa

 

4

4.000

1.900

1.300

800

50

Nguyễn Văn Trị

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Nguyễn Thái Học đến đường Phan Chu Trinh

 

1

15.000

6.100

4.700

3.400

 

Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Ái Quốc

 

2

10.000

4.000

3.200

2.300

51

Nguyễn Văn Trỗi (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến Trường Hùng Vương)

 

4

5.000

3.200

2.500

1.400

52

Phạm Thị Nghĩa (từ đường Xa lộ Hà Nội đến TT Huấn nghệ Cô nhi)

 

4

6.000

3.000

2.000

1.300

53

Phạm Văn Khoai (từ đường Đồng Khởi đến Sân vận động Đồng Nai)

 

4

8.000

4.900

3.400

2.000

54

Phạm Văn Thuận

 

2

16.000

6.500

5.000

3.600

55

Phan Chu Trinh

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Nguyễn Văn Trị đến đường Cách Mạng Tháng 8

 

1

18.000

7.300

5.700

4.100

 

Đoạn từ Cách Mạng Tháng 8 đến đường Phan Đình Phùng

 

1

12.000

4.900

3.800

2.700

56

Phan Đình Phùng

 

2

15.000

6.000

4.700

3.400

57

Phan Trung

 

2

10.000

4.100

3.200

2.300

58

Quang Trung

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường CMT8 đến đường Phan Chu Trinh

 

 

10.000

5.400

4.200

3.000

 

Đoạn từ Phan Chu Trinh đến đường Lê Thánh Tôn

 

 

12.000

5.800

4.500

3.200

59

Quốc lộ 1

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ hẻm bên hông Giáo xứ Hà Nội (bên phải) - hẻm đền Thánh Hiếu (bên trái) đến hết chợ Thái Bình

 

1

13.000

5.300

4.100

2.900

 

Đoạn từ chợ Thái Bình đến giáp huyện Trảng Bom

 

2

8.000

3.200

2.500

1.800

60

Quốc lộ 51

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ ngã ba Vũng Tàu đến cầu Đen

 

3

10.000

4.100

3.200

2.300

 

Đoạn từ cầu Đen đến hết ranh giới phường Long Bình Tân

 

4

6.000

2.900

2.200

1.200

61

Trần Minh Trí

 

3

12.000

4.900

3.800

2.700

62

Trần Quốc Toản

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến cầu Bông Hồng

 

3

13.000

5.900

4.200

2.300

 

Đoạn từ cầu Bông Hồng đến đường Vũ Hồng Phô

 

4

10.000

5.000

3.600

2.200

 

Đoạn từ Vũ Hồng Phô đến hết đường Trần Quốc Toản

 

3

8.000

3.200

2.500

1.800

63

Trần Văn Ơn (từ đường Bùi Hữu Nghĩa đến giáp Trường Trần Văn Ơn)

 

4

3.500

1.900

1.500

1.100

64

Trần Văn Xã (từ ngã ba cây xăng khu phố 3 phường Trảng Dài đến ngã tư Trường Nguyễn Khuyến)

 

4

6.000

3.200

2.500

1.800

65

Trịnh Hoài Đức

 

4

12.000

6.700

5.200

3.700

66

Trương Định

 

4

8.000

3.200

2.500

1.800

67

Trương Quyền (đường 3 cũ)

 

4

4.000

2.200

1.700

1.000

68

Võ Tánh

 

1

14.000

5.700

4.400

3.200

69

Võ Thị Sáu

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường CMT8 đến đường Hà Huy Giáp

 

2

12.000

4.900

3.800

2.700

 

Đoạn từ đường Hà Huy Giáp đến đường Phạm Văn Thuận

 

3

15.000

6.000

4.700

3.400

70

Võ Trường Toản (từ đường Huỳnh Văn Nghệ đến giáp tường rào Sân bay Biên Hòa)

 

4

3.500

1.800

1.300

800

71

Vũ Hồng Phô

 

4

8.000

3.200

2.500

1.800

72

Xa lộ Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ hẻm bên hông Giáo xứ Hà Nội (bên phải) - hẻm chợ nhỏ khu phố 4 (bên trái) đến cầu Sập

 

2

13.000

6.000

4.700

3.000

 

Đoạn từ cầu Sập đến hết ranh giới tỉnh Đồng Nai

 

3

10.000

4.100

2.900

2.000

73

Đường từ Huỳnh Văn Lũy đến hết chung cư phường Hòa Bình

 

4

6.000

2.700

2.100

1.500

74

Đường vào Miễu Bình Thiền (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến đường Võ Trường Toản)

 

4

6.000

3.400

2.300

1.500

75

Đường 4 (KCN Biên Hòa 1): Đoạn từ đường 5 đến Xa lộ Hà Nội

 

4

5.500

2.600

2.000

1.300

76

Đường 5 (KCN Biên Hòa 1): Từ cầu ông Gia đến đường 9 (KCN Biên Hòa 1)

 

4

5.000

2.400

1.500

900

77

Đường 11 (KCN Biên Hòa 1): Đoạn từ Xa lộ Hà Nội đến đường 5 (KCN Biên Hòa 1)

 

4

7.500

4.200

3.200

2.100

78

Đường vào Ngân hàng KCN: Đoạn từ đường 11 (KCN Biên Hòa 1) đến Xí nghiệp Gỗ Long Bình

 

4

4.000

2.200

1.700

1.100

79

Các đường thuộc khu chợ Long Bình Tân (KP1)

 

4

8.000

3.200

2.500

1.800

80

Đường Phúc Lâm

 

4

7.000

2.800

1.800

1.000

81

Đường vào đền thánh Martin

 

 

5.500

2.400

1.500

1.000

82

Đường vào Nhà máy nước Thiện Tân

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp đường vào đền thánh Martin

 

4

5.500

2.400

1.700

1.000

 

Đoạn từ đường vào đền thánh Martin đến giáp ranh Nhà máy nước Thiện Tân

 

4

4.000

2.400

1.700

1.000

 

Đoạn từ Nhà máy nước Thiện Tân đến ngã 3 giáp ranh huyện Vĩnh Cửu

 

4

2.500

1.700

1.000

500

 

Đoạn từ ngã 3 giáp ranh huyện Vĩnh Cửu đến hết ranh giới TP. Biên Hòa

 

4

1.500

1.000

750

500

83

Đường Xóm 8 phường Tân Biên

 

4

6.000

2.400

1.500

1.000

84

Đường từ Trường Tiểu học Trảng Dài đến ngã tư Cây Sung

 

 

3.000

2.000

1.500

1.000

85

Đường từ Trường Tiểu học Trảng Dài đến ngã tư Phú Thọ

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trường Tiểu học Trảng Dài đến ngã tư Trường Nguyễn Khuyến

 

 

3.500

2.500

2.000

1.000

 

- Đoạn từ ngã tư Trường Nguyễn Khuyến đến ngã tư Phú Thọ

 

 

3.000

2.000

1.500

1.000

86

Đường từ cầu Săn Máu đến đường Trần Văn Xã (chợ Nhỏ Trảng Dài)

 

 

 

 

 

 

 

- Từ ngã tư Phú Thọ; chợ Nhỏ (giáp đường Trần Văn Xã) - bán kính về 02 hướng: 200m

 

 

4.000

3.000

2.000

1.000

 

- Đoạn còn lại

 

 

3.000

2.000

1.500

1.000

II

THỊ XÃ LONG KHÁNH

IV

 

 

 

 

 

1

Bùi Thị Xuân

 

2

2.000

1.000

800

600

2

Cách Mạng Tháng Tám

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn đầu đến giáp trụ sở khối Kinh tế

 

2

4.500

2.000

1.600

1.100

 

- Đoạn tiếp theo đến giáp đường Hồ Thị Hương (thêm đoạn)

 

4

2.000

1.600

1.100

500

3

Nguyễn Thị Minh Khai (gồm 01 đoạn đường Quang Trung và đường CMT8)

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn đường Quang Trung cũ

 

3

2.000

1.000

800

600

 

- Đoạn từ trụ sở khối Kinh tế đến giáp đường Hồ Thị Hương

 

2

4.500

2.000

1.600

1.100

4

Đinh Tiên Hoàng

 

3

1.500

900

700

500

5

Hai Bà Trưng

 

2

2.000

1.000

800

600

6

Hoàng Diệu

 

2

2.000

1.000

800

600

7

Hồng Thập Tự

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hồ Thị Hương (Hồng Thập Tự cũ)

 

3

2.000

1.500

1.100

600

 

- Đoạn từ đường QL 1A đến giáp đường Hùng Vương

 

4

1.800

1.500

1.100

600

8

Hùng Vương

 

1

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Bến xe Long Khánh đến giáp vòng xoay

 

1

8.000

2.000

1.500

1.100

 

- Đoạn từ vòng xoay đến giáp QL 1A

 

1

7.000

2.000

1.500

1.100

9

Khổng Tử

 

2

4.000

2.000

1.500

1.100

10

Lê Lợi

 

1

5.000

2.000

1.600

1.100

11

Lý Thường Kiệt

 

3

2.000

1.000

800

600

12

Nguyễn Bỉnh Khiêm

 

1

5.000

2.000

1.600

1.100

13

Nguyễn Công Trứ

 

3

2.000

1.000

800

600

14

Nguyễn Du

 

2

2.500

1.200

1.000

700

15

Nguyễn Thái Học

 

1

5.000

2.000

1.600

1.100

16

Lý Nam Đế (Nguyễn Trãi cũ)

 

4

3.000

1.500

1.200

800

17

Nguyễn Tri Phương

 

2

2.000

1.000

800

600

18

Nguyễn Trường Tộ

 

3

1.500

900

700

500

19

Hồ Thị Hương (Nguyễn Văn Bé cũ)

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Bình Lộc đến giáp đường Khổng Tử

 

2

3.000

1.500

1.200

800

 

- Đoạn từ đường Khổng Tử đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

2

3.000

1.500

1.200

800

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp ranh huyện Xuân Lộc

 

3

800

600

500

300

20

Nguyễn Văn Cừ

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Quang Trung

 

3

3.000

1.500

1.200

800

 

- Đoạn còn lại

 

4

1.500

1.200

800

300

21

Phan Bội Châu

 

3

1.500

900

700

500

22

Phan Chu Trinh

 

4

800

600

500

300

23

Quang Trung

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Hùng Vương đến giáp đường Trần Huy Liệu

 

2

3.000

1.500

1.200

800

 

- Đoạn từ đường Trần Huy Liệu đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

3

2.000

1.000

800

600

24

21 tháng 4 (QL 1A cũ)

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp xã Suối Tre đến giáp tượng đài

 

1

4.000

2.000

1.500

1.100

 

- Đoạn từ tượng đài đến giáp xã Xuân Tân

 

1

3.000

1.500

1.100

800

25

Thích Quảng Đức

 

2

2.000

1.000

800

600

26

Trần Phú

 

2

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp Nguyễn Bỉnh Khiêm

 

2

5.000

2.000

1.600

1.100

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến giáp đường Hồ Thị Hương

 

2

4.500

2.000

1.600

1.100

 

- Đoạn từ đường Hồ Thị Hương đến giáp xã Bàu Trâm

 

2

1.500

800

600

500

27

Nguyễn Trãi (đường 908 cũ)

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

1

3.000

1.500

800

600

 

- Đoạn còn lại

 

1

2.000

1.000

800

600

28

Ngô Quyền (gồm 01 đoạn đường Bảo Vinh - Bảo Quang + hẻm Hoàng Diệu)

 

 

 

 

 

 

 

- Đoạn đầu đến giáp đường Hoàng Diệu

 

4

1.200

800

600

300

 

- Đoạn từ đường Hoàng Diệu đến cầu Đồng Háp (đường cũ: Bảo Vinh - Bảo Quang)

 

4

2.000

1.000

800

500

29

Phạm Thế Hiển

 

4

600

500

300

200

30

Nguyễn Chí Thanh

 

4

500

300

200

150

31

Hồ Tùng Mậu

 

4

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp đường Hồ Thị Hương

 

4

2.000

1.600

1.100

300

 

- Đoạn từ đường Hồ Thị Hương đến giáp đường Ngô Quyền

 

4

600

500

300

200

32

Phan Đăng Lưu

 

4

600

500

300

200

33

Hoàng Văn Thụ

 

4

600

500

300

200

34

Châu Văn Liêm

 

4

600

500

300

200

35

Ngô Gia Tự

 

4

600

500

300

200

36

Hà Huy Giáp

 

4

600

500

300

200

37

Lý Tự Trọng

 

4

600

500

300

200

38

9 tháng 4

 

4

1.500

1.200

800

400

39

Trần Văn Thi

 

4

1.000

800

600

300

40

Lê Văn Vận

 

4

1.000

800

600

300

41

Phạm Lạc

 

4

1.000

800

600

300

42

Huỳnh Văn Nghệ

 

4

3.000

2.300

1.600

800

43

Đào Trí Phú

 

4

2.300

1.600

1.000

400

44

Trịnh Hoài Đức

 

4

2.300

1.600

1.000

400

45

Lê Quang Định

 

4

1.500

1.200

800

400

46

Trần Thượng Xuyên

 

4

3.000

2.300

1.600

800

47

Nguyễn Hữu Cảnh

 

4

2.000

1.500

1.100

500

48

Chu Văn An

 

4

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Võ Duy Dương đến giáp QL 1A

 

4

2.000

1.500

1.100

500

 

- Đoạn còn lại

 

4

3.000

2.300

1.600

600

49

Trần Quang Diệu

 

4

3.000

2.300

1.600

600

50

Phạm Ngọc Thạch

 

4

2.000

1.500

1.100

400

51

Mạc Đỉnh Chi

 

4

2.800

2.200

1.600

600

52

Tô Hiến Thành

 

4

2.800

2.200

1.600

600

53

Phạm Ngũ Lão

 

4

2.000

1.500

1.100

400

54

Trần Huy Liệu

 

4

2.000

1.600

1.100

400

55

Lý Thái Tổ

 

4

1.500

1.100

800

300

56

Phan Huy Chú

 

4

1.500

1.100

800

300

57

Lê Hữu Trác

 

4

1.500

1.100

800

300

58

Lương Thế Vinh

 

4

1.500

1.100

800

300

59

Đoàn Thị Điểm

 

4

1.500

1.100