Quyết định 819/QĐ-UBND

Quyết định 819/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm tỉnh Hà Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 819/QĐ-UBND 2013 Quy chế Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm Hà Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 819/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 24 tháng 7 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới;

Căn cứ Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc sáp nhập Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người và Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm thành Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm tỉnh Hà Nam;

Xét đề nghị của đồng chí Giám đốc Công an tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 24/7/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm tỉnh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 138 tỉnh) là cơ quan tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người giai đoạn 2012 - 2015 của Chính phủ; Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 03/12/2010 của Tỉnh ủy Hà Nam về việc quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW.

Điều 2. Ban Chỉ đạo 138 tỉnh có nhiệm vụ:

1. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09/CP; Quyết định số 282/QĐ-TTg; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người của Chính phủ; Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Tỉnh ủy Hà Nam và các nhiệm vụ phòng, chống tội phạm trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Tham mưu, ban hành các chương trình, kế hoạch phòng, chống tội phạm trong từng giai đoạn; theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu về phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các Sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nâng cao chất lượng, hiệu quả cơ chế phối hợp trong phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người.

3. Nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan sửa đổi, ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về công tác phòng, chống tội phạm; phòng chống mua bán người.

4. Chỉ đạo, điều phối các hoạt động và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm; giới thiệu, vận động, tiếp cận, ký kết và tổ chức triển khai các dự án của tỉnh với các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ trong công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người.

Chương II

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Điều 3. Trách nhiệm các thành viên Ban Chỉ đạo

1. Trưởng Ban Chỉ đạo:

Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; chỉ đạo, điều hành các đơn vị, địa phương thực hiện Nghị quyết số 09/CP; Quyết định số 282/QĐ-TTg; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người của Chính phủ; Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Tỉnh ủy Hà Nam.

2. Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo:

Có trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động của Ban Chỉ đạo theo chương trình, kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong phòng, chống tội phạm; thay mặt Ban Chỉ đạo điều hành các nhiệm vụ do Trưởng ban phân công. Trực tiếp chỉ đạo bộ phận Thường trực đặt tại Công an tỉnh.

3. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:

Có trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động theo chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện Nghị quyết số 09/CP; Quyết định số 282/QĐ-TTg; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người của Chính phủ; Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Tỉnh ủy Hà Nam.

4. Ủy viên Ban Chỉ đạo:

Có trách nhiệm tham mưu, giúp Trưởng ban, Phó trưởng Ban Chỉ đạo tổ chức, điều hành việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo.

Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức các hoạt động về phòng, chống tội phạm theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị mình và những nhiệm vụ công tác khác được Ban Chỉ đạo phân công.

Chuẩn bị nội dung thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý, báo cáo tại các kỳ họp sơ kết, tổng kết của Ban Chỉ đạo. Tham gia góp ý những vấn đề chỉ đạo, điều hành việc thực hiện Nghị quyết số 09/CP; Quyết định số 282/QĐ-TTg; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người của Chính phủ; Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Tỉnh ủy Hà Nam. Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện những nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm trên phạm vi toàn tỉnh.

Điều 4. Ban Chỉ đạo tỉnh có bộ phận Thường trực đặt tại Công an tỉnh, do đồng chí Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo, có từ 3 đến 5 cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thuộc biên chế ngành Công an, ngoài ra còn có một số cán bộ thuộc các sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo tham gia; có trách nhiệm giúp Ban Chỉ đạo để chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống tội phạm như sau:

1. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chương trình, kế hoạch hoạt động trong từng giai đoạn, hàng năm trình Ban Chỉ đạo phê duyệt và giúp Ban Chỉ đạo điều hành, giám sát, đôn đốc các hoạt động thuộc nội dung chương trình, kế hoạch thực hiện đã được phê duyệt.

2. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện Nghị quyết số 09/CP; Quyết định số 282/QĐ-TTg; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người của Chính phủ; Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Tỉnh ủy Hà Nam. Theo dõi tiến độ, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm trên phạm vi toàn tỉnh để báo cáo Ban Chỉ đạo.

3. Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, đảm bảo thông tin giữa các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo; giúp Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện, chỉ đạo điểm ở một số địa bàn, trọng điểm trên địa bàn tỉnh.

4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch dự trù, phân bổ, sử dụng, bổ sung, điều chỉnh kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm hàng năm; hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo đúng hợp đồng trách nhiệm thực hiện Nghị quyết 09/CP, Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm đã ký kết giữa Ban Chỉ đạo với các đơn vị, địa phương và các quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; thẩm định, tham mưu, đề xuất Ban Chỉ đạo phê duyệt hỗ trợ kinh phí từ các nguồn cho các đơn vị, địa phương thực hiện công tác phòng, chống tội phạm.

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị đề xuất khen, thưởng tiền hỗ trợ từ nguồn kinh phí phòng, chống tội phạm cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm. Xây dựng trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Quỹ phòng, chống tội phạm; giúp Ban Chỉ đạo quản lý, sử dụng hiệu quả Quỹ phòng, chống tội phạm.

5. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ hoạt động của Ban Chỉ đạo và theo các chuyên đề, dự án; nghiên cứu khoa học, nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác; phối hợp với các đơn vị chức năng nghiên cứu, xây dựng, đề xuất nội dung chương trình, giáo trình, bài giảng, kế hoạch tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác phòng, chống tội phạm ở các đơn vị, địa phương.

6. Lưu giữ hồ sơ, quản lý tư liệu, trang thiết bị của Ban Chỉ đạo theo đúng quy định.

7. Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác có liên quan do Ban Chỉ đạo giao.

Chương III

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Điều 5. Ban Chỉ đạo 138 tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức điều phối các hoạt động, nguồn kinh phí hoạt động thực hiện Nghị quyết số 09/CP; Quyết định số 282/QĐ-TTg; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người của Chính phủ trên phạm vi toàn tỉnh thông qua sự thống nhất của các thành viên Ban Chỉ đạo; đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, phối hợp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, giải quyết các yêu cầu cần thiết, bảo đảm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ đạt hiệu quả cao.

Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, giải quyết công việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Mỗi thành viên chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo đối với lĩnh vực công tác được giao; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên Ban Chỉ đạo.

Điều 6. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng và 1 năm (ngoài các báo cáo đột xuất) về tình hình thực hiện Nghị quyết số 09/CP; Quyết định số 282/QĐ-TTg; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người của Chính phủ; Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Tỉnh ủy Hà Nam và Kế hoạch số 26/KH-BCĐ ngày 29/4/2011 của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm tỉnh về việc thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW, Quyết định số 282/QĐ-TTg tại đơn vị mình. Báo cáo gửi Trưởng Ban Chỉ đạo thông qua bộ phận Thường trực đặt tại Công an tỉnh.

Điều 7. Trường hợp thành viên Ban Chỉ đạo đi công tác, học tập dài hạn (3 tháng trở lên) hoặc có thay đổi về nhân sự phải thông báo về Ban Chỉ đạo (qua bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo) để báo cáo Trưởng ban chỉ đạo biết, điều phối các hoạt động theo kế hoạch.

Điều 8. Ban Chỉ đạo 138 tỉnh định kỳ 6 tháng họp 1 lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình, kế hoạch và các cuộc họp đột xuất khác do Trưởng Ban Chỉ đạo yêu cầu. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo phải được ghi biên bản đầy đủ. Căn cứ nội dung từng phiên họp, Trưởng Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo.

Điều 9. Ban chỉ đạo 138 tỉnh thống nhất quản lý nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh; lập kế hoạch phân bổ kinh phí, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư bảo đảm việc chi tiêu theo đúng mục đích và quy định hiện hành của Chính phủ; thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí tại các đơn vị, địa phương./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 819/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu819/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/07/2013
Ngày hiệu lực24/07/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Trách nhiệm hình sự
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 819/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 819/QĐ-UBND 2013 Quy chế Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm Hà Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 819/QĐ-UBND 2013 Quy chế Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm Hà Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu819/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýMai Tiến Dũng
                Ngày ban hành24/07/2013
                Ngày hiệu lực24/07/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Trách nhiệm hình sự
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 819/QĐ-UBND 2013 Quy chế Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm Hà Nam

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 819/QĐ-UBND 2013 Quy chế Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm Hà Nam

                  • 24/07/2013

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 24/07/2013

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực