Quyết định 823/QĐ-UBND

Quyết định 823/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Bắc Kạn ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 823/QĐ-UBND đề án thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững Bắc Kạn 2016 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 823/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 9 tháng 6 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ Ba (khóa XI) về thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2016 - 2020 (kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy/UBND các huyện, thành phố;
- Phòng LĐTB&XH các huyện, thành phố;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Huệ

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Duy Hưng

 

ĐỀ ÁN

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 9/6/2016 của UBND tỉnh)

PHẦN MỞ ĐẦU

I. SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐỀ ÁN

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong nhiều năm qua nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư; đây cũng là mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc mà Việt Nam đã ký kết.

Trong những năm qua, công tác giảm nghèo đã được cấp ủy, chính quyền quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đã đạt được những kết quả quan trọng. Thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020, tỉnh Bắc Kạn đã triển khai đồng bộ 13 dự án, chính sách lớn về giảm nghèo, trong đó có 6 chính sách giảm nghèo chung; 7 dự án, chính sách giảm nghèo đặc thù (thực hiện tại huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn) nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo; tạo điều kiện cho các hộ nghèo tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản và nâng cao nhận thức, năng lực giảm nghèo. Chương trình giảm nghèo cùng với các Chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai thực hiện hiệu quả đã có tác động tích cực, làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi; đời sống vật chất, tinh thần của người dân từng bước được cải thiện. Tỷ lệ hộ nghèo từ 32,13% năm 2011 giảm xuống còn 11,63% năm 2015. Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững; số hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn; tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn cao; đời sống của nhân dân, nhất là dân cư ở vùng nông thôn miền núi còn nhiều khó khăn, lạc hậu. Theo kết quả tổng điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, số hộ nghèo và cận nghèo của tỉnh chiếm 41,4 %, đây là số hộ không chỉ có mức thu nhập thấp mà còn thiếu hụt nhiều chỉ số về tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở, thông tin...

Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy đã đề ra 4 Chương trình trọng tâm, trong đó có Chương trình Nâng cao đời sống dân cư khu vực nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo phương châm “ dân làm, nhà nước hỗ trợ”, vì vậy, việc xây dựng Đề án thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 là hết sức cần thiết.

II. CĂN CỨ LẬP ĐỀ ÁN

Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững cho 61 huyện nghèo;

Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 - 2020;

Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016;

Quyết định số 75/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016;

Nghị quyết số 02 - NQ/ĐH ngày 17 tháng 10 năm 2015 của Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI (Nhiệm kỳ 2015 - 2020);

Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 số 04-CTr/TU ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Tỉnh ủy Bắc Kạn.

Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ HỘ NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

I. TÌNH HÌNH CHUNG

Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở vùng Đông Bắc Bắc Bộ có diện tích tự nhiên 4.859,41km2, trong đó, đất nông nghiệp 3.721,868 km2, đất phi nông nghiệp 188,16 km2 và đất khác 958,39 km2; có 07 huyện, 01 thành phố với 122 xã, phường, thị trấn, trong đó có 50 xã khu vực III, 27 xã khu vực II, 45 xã khu vực I; có 1.421 thôn, bản, khu dân cư. Có 2 huyện nghèo thuộc diện hỗ trợ Chương trình 30a và 58 xã đặc biệt khó khăn thụ hưởng Chương trình 135. Dân số có 308.310 người, gồm 7 dân tộc chính (Tày, Dao, Nùng, Mông, Hoa, Sán Chay, Kinh), trong đó dân tộc thiểu số chiếm hơn 86% (dân tộc Tày chiếm 52,93%, dân tộc Dao chiếm 17,63%, dân tộc Nùng chiếm 9,36%, dân tộc Mông chiếm 5,95%, dân tộc Hoa chiếm 0,36%, dân tộc Sán Chay chiếm 0,2%, dân tộc khác chiếm 0,2%).

Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 24 triệu đồng. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 34%, trong đó đào tạo nghề chiếm 25,5%, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị chiếm 2,24%.

II. THỰC TRẠNG HỘ NGHÈO VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

1. Thực trạng hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2010 - 2015

Theo kết quả điều tra hộ nghèo theo chuẩn nghèo tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, cuối năm 2010, toàn tỉnh có 22.552 hộ nghèo/70.197 hộ, chiếm 32,13%; có 11.956 hộ cận nghèo, chiếm 17,03%.

Phân tích về nguyên nhân nghèo cho thấy, có 32,13% số hộ thiếu đất sản xuất; 28,25% hộ thiếu vốn; 11,88% hộ thiếu phương tiện sản xuất; 5,63% số hộ thiếu lao động; 8,44% số hộ không tìm được việc làm; 13,98% số hộ không biết cách làm ăn, không có tay nghề; 7,66% số hộ đông con, nhiều người ăn theo.

2. Kết quả thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2010 - 2015

Trong thời gian qua, công tác giảm nghèo đã được cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm chỉ đạo và có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, được cụ thể hóa bằng hệ thống các văn bản chỉ đạo, điều hành; tổ chức các cuộc họp; hội nghị, hội thảo; kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá; huy động, tập trung nguồn lực để thực hiện công tác giảm nghèo, đặc biệt là tại hai huyện nghèo và 58 xã đặc biệt khó khăn.

Tổng nguồn vốn đã bố trí cho Chương trình giảm nghèo từ năm 2011 đến năm 2015 là 3.752,109 tỷ đồng (ngân sách Trung ương 877,924 tỷ đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi 1.393 tỷ đồng; nguồn từ Dự án quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát triển nông lâm nghiệp 515,781 tỷ đồng; nguồn Dự án hỗ trợ giảm nghèo PRPP 9 tỷ đồng; nguồn vốn huy động do Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam và Bảo hiểm Việt Nam hỗ trợ 87,240 tỷ đồng; nguồn vốn từ các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ giảm nghèo 869,164 tỷ đồng). Ngoài ra còn có nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn nước ngoài ODA, FDI, nguồn ngân sách địa phương tự cân đối đầu tư cho các công trình hạ tầng tại các địa phương góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo.

Từ nguồn vốn trên, trong 5 năm qua, toàn tỉnh đã có trên 40.000 lượt hộ được hỗ trợ máy móc, thiết bị và công cụ sản xuất, vật tư nông nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ khai hoang, phục hóa, xây dựng mô hình chăn nuôi, trồng trọt; trên 30.000 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội; trên 1 triệu lượt đối tượng là người nghèo, người dân tộc thiểu số được cấp thẻ bảo hiểm y tế, được khám chữa bệnh; trên 10.000 lượt người nghèo được trợ giúp pháp lý miễn phí; hàng trăm nghìn lượt hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện, dầu hỏa thắp sáng; miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ gạo, tiền ăn cho trên 100.000 lượt học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số; trên 4.000 lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số được đào tạo nghề; giải quyết việc làm cho gần 25.000 người lao động; xóa nhà tạm cho 3.681 hộ nghèo; tổ chức tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực cho trên 4000 lượt cán bộ; xây dựng và nhân rộng...mô hình giảm nghèo. Các công trình hạ tầng được đầu tư xây dựng ngày càng hoàn thiện với 820 công trình giao thông, thủy lợi, điện, trường, lớp học, trạm y tế, nhà sinh hoạt cộng đồng, nước sinh hoạt tập trung.

Sau 5 năm thực hiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 32,13% năm 2011 xuống còn 11,63% vào cuối năm 2015 (giảm 20,50% , bình quân mỗi năm giảm 4,10%). Tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 16,93% năm 2011 xuống còn 7,91% cuối năm 2015 (giảm 9,02% bình quân giảm 1,81%/năm).

3. Đánh giá chung

Sau 5 năm thực hiện Chương trình giảm nghèo, kết cấu hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, nhà văn hoá… từng bước được đầu tư hoàn thiện, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, phục vụ dân sinh; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được củng cố; cảnh quan môi trường nông thôn có nhiều khởi sắc; tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua từng năm, đời sống vật chất và tinh thần nhân dân được cải thiện rõ rệt.

Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững; tỷ lệ giảm hộ nghèo chậm; mức sống của hộ nghèo và hộ cận nghèo khác biệt không đáng kể nên nguy cơ tái nghèo cao; đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nguyên nhân của tình hình trên chủ yếu là do:

- Về khách quan: Xuất phát điểm kinh tế - xã hội của tỉnh thấp; nguồn lực đầu tư của Chương trình chủ yếu từ ngân sách Trung ương phân bổ, việc huy động nguồn lực của cộng đồng chưa được phát huy.

- Về chủ quan:

+ Một số cấp ủy, chính quyền địa phương cơ sở chưa thực sự quyết liệt trong việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công tác giảm nghèo, chưa gắn kết giảm nghèo với xây dựng nông thôn mới. Việc điều tra, rà soát hộ nghèo hàng năm có nơi còn thiếu chặt chẽ, chưa đúng quy định nên chưa phản ánh được khách quan, đầy đủ về tình hình nghèo, nguyên nhân nghèo tại địa bàn dẫn đến việc xây dựng kế hoạch và thực hiện chính sách chưa phù hợp, đúng với đối tượng;

+ Vai trò của Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình giảm nghèo các cấp còn mờ nhạt; sự phối hợp giữa các ngành, đoàn thể và địa phương ở các cấp trong chỉ đạo thực hiện Chương trình chưa thật sự chặt chẽ;

+ Trình độ, năng lực cán bộ cấp xã còn hạn chế dẫn đến lúng túng trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án;

+ Công tác tuyên truyền đã được triển khai tích cực nhưng hiệu quả chưa cao, còn nhiều người dân chưa nhận thức đầy đủ về quyền lợi và trách nhiệm trong công tác giảm nghèo;

+ Chưa có biện pháp động viên, khuyến khích người dân chủ động, tự vươn lên thoát nghèo; một số ít người dân còn trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước;

+ Số hộ nghèo hàng năm phát sinh tăng nhiều, đặc biệt có nhiều hộ không có khả năng thoát nghèo (hộ có người ốm đau dài ngày, hộ có người mắc tệ nạn xã hội, hộ có người hưởng bảo trợ xã hội... );

+ Nhiều chế độ chính sách chưa đáp ứng nguyện vọng của người dân, một số địa phương triển khai chế độ chính sách cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số còn chậm, thiếu kịp thời. Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cho người dân mới chỉ tập trung hỗ trợ trực tiếp giống cây trồng, vật nuôi, vật tư phân bón, hỗ trợ mua sắm máy móc, thiết bị mà ít triển khai xây dựng các mô hình điểm để nhân ra diện rộng;

+ Tiến độ giải ngân các nguồn vốn trong đó có vốn Chương trình 135, Chương trình 30a, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới còn chậm; kết cấu hạ tầng giao thông thiếu đồng bộ và hoàn thiện nên chưa phát huy được hiệu quả nguồn vốn; chưa tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ xã hội cơ bản;

III. THỰC TRẠNG HỘ NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, cuối năm 2015, toàn tỉnh có 22.706 hộ nghèo/77.220 hộ, chiếm 29,4%; có 9.269 hộ cận nghèo, chiếm 12,0%. Như vậy, tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo tỉnh Bắc Kạn đầu giai đoạn 2016 - 2020 là 41,4%.

Qua điều tra, phân tích cho thấy, sự thiếu hụt các chỉ số cơ bản của hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều như sau: Thiếu hụt về tiếp cận dịch vụ y tế 2,06%; bảo hiểm y tế 18,06%; trình độ giáo dục của người lớn 17,85%; đi học của trẻ em 2,99%; về diện tích nhà ở 23,36%; về nguồn nước sinh hoạt 18,13%; về hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh 65,10%; về sử dụng dịch vụ viễn thông 7,77%; về tài sản phục vụ tiếp cận thông tin 28,47%.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG, GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

Xuất phát từ thực trạng công tác giảm nghèo giai đoạn 2010 - 2015; kết quả tổng điều tra, rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; căn cứ các văn bản quy định của Trung ương và Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân tự vươn lên thoát nghèo. Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới; góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, dân tộc và nhóm dân cư.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 2 - 2,5%/năm theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020, trong đó tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn giảm bình quân từ 3,5 - 4%/năm.

2.2. Nâng cao mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo đến năm 2020:

- 100% người nghèo, cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế;

- 85% hộ nghèo có người từ 15 đến dưới 30 tuổi tốt nghiệp trung học cơ sở; 98% hộ nghèo có trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường;

- 80% hộ nghèo có nhà ở đảm bảo chất lượng; 95% hộ nghèo đảm bảo về diện tích nhà ở;

- 95% hộ nghèo có nước sinh hoạt hợp vệ sinh;

- 90% hộ nghèo có hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh;

- 95% hộ nghèo sử dụng dịch vụ viễn thông; 95% hộ nghèo có thiết bị phục vụ tiếp cận thông tin.

II. NHIỆM VỤ

1. Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, người dân về giảm nghèo bền vững

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đa dạng các hình thức truyền thông phù hợp với tình hình thực tế và mục tiêu của chương trình giảm nghèo đa chiều gắn với xây dựng nông thôn mới.

- Phát triển mạng lưới tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo ở các cấp; xây dựng chuyên mục về giảm nghèo trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cổng thành viên; lưu trữ, bảo quản, sử dụng cơ sở dữ liệu về giảm nghèo để người nghèo có thông tin về chủ trương, chính sách, các dự án của Chương trình giảm nghèo.

2. Thực hiện có hiệu quả các chính hỗ trợ giảm nghèo, tăng thu nhập cho người nghèo

2.1. Hỗ trợ phát triển sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo

- Thực hiện hỗ trợ đất sản xuất; mua sắm nông cụ sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất chuyên canh, tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá để người nghèo tiếp cận và tham gia; hỗ trợ các hoạt động chuyển giao kỹ thuật để hướng dẫn cách làm ăn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng thời hỗ trợ bảo quản, đóng gói, quảng bá, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm.

- Thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo; trong giai đoạn, có khoảng 25.000 lượt hộ nghèo, 16.000 lượt hộ cận nghèo và 5.000 học sinh, sinh viên thuộc diện được vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định.

- Triển khai xây dựng, nhân rộng mô hình giảm nghèo có hiệu quả. Đến năm 2020, dự kiến xây dựng 5 mô hình giảm nghèo cho khoảng 1.000 hộ nghèo tham gia mô hình.

- Tổ chức sắp xếp lại các Trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện (Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp) thành Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, giáo dục định hướng, thông tin thị trường lao động, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động. Tổ chức đào tạo nghề cho khoảng 32.000 người (cao đẳng nghề 450 người, trung cấp nghề 1.750 người, sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng 29.800 người, trong đó đào tạo nghề cho khoảng 15.000 lao động nông thôn, người nghèo, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người bị thu hồi đất canh tác...

- Ổn định việc làm cho lực lượng lao động hiện có (192.000 lao động) giải quyết việc làm mới cho 22.500 lao động. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin thị trường lao động để dự báo cung cầu về lao động phục vụ việc hoạch định các chính sách về lao động việc làm trên địa bàn tỉnh; tổ chức tuyên truyền, tư vấn giới thiệu việc làm cho lao động đi làm việc trong nước và nước ngoài.

- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động tại các huyện nghèo theo Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

2.2. Hỗ trợ về giáo dục – đào tạo

Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chính sách ưu đãi về giáo dục đối với học sinh, sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ. Khuyến khích và có cơ chế hỗ trợ người nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số tích cực đến trường học tập, nâng cao trình độ. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng các trường bán trú tại các địa bàn khó khăn; đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

2.3. Hỗ trợ về y tế

- Cấp thẻ bảo hiểm y tế đầy đủ, kịp thời cho 100% người nghèo, cận nghèo.

- Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo, cho học sinh, sinh viên, đảm bảo tăng số người tham gia bảo hiểm y tế. Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 96%.

- Xây dựng, phát triển, quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo.

- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ y tế, khám chữa bệnh, tạo điều kiện để mọi người dân được tiếp cận.

2.4. Hỗ trợ về nhà ở, điện, nước sinh hoạt

- Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo 3 cứng: Nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng; trong đó, năm 2016 hỗ trợ cho khoảng 151 hộ; năm 2017 hỗ trợ 301 hộ; năm 2018 hỗ trợ 377 hộ: năm 2019 hỗ trợ 377 hộ; năm 2020 hỗ trợ 301 hộ.

- Xây dựng, củng cố, hoàn thiện lưới điện quốc gia cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.

- Hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, nước sinh hoạt phân tán để đảm bảo nguồn nước sạch cho hộ nghèo; vận động nhân dân xây dựng hố xí/nhà tiêu, cải tạo chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh. Tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức của người dân về sinh hoạt hợp vệ sinh, bảo vệ cảnh quan, môi trường và sức khỏe, đồng thời thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải, nước thải tại các khu đô thị, doanh nghiệp, khu dân cư.

2.5. Hỗ trợ người nghèo tiếp cận thông tin

- Đầu tư nâng cấp, cải tạo các trạm truyền thanh cơ sở đảm bảo 100% các xã có trạm truyền thanh hoạt động tốt phát triển mạng viễn thông ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện để người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tiếp cận với các dịch vụ thông tin, sử dụng các thiết bị viễn thông, phát thanh truyền hình giúp họ hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận với các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo.

- Tiếp tục đưa chương trình văn hóa thông tin lưu động về cơ sở, đa dạng hóa các hoạt động thông tin, tuyên truyền để người nghèo được tiếp cận với các hoạt động văn hóa; phổ biến các gương thoát nghèo điển hình, mô hình giảm nghèo có hiệu quả.

- Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo theo Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Tiếp tục đầu tư đồng bộ, hoàn thiện các công trình hạ tầng theo Chương trình 30a và Chương trình 135

- Thực hiện tốt các chính sách ưu tiên hỗ trợ cho hộ nghèo, người nghèo dân tộc thiểu số; hộ nghèo, người nghèo sinh sống ở huyện nghèo, thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu được hưởng các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đào tạo nghề, tạo việc làm tăng thu nhập, chính sách ưu đãi tín dụng, chính sách cử tuyển, chính sách học bổng, chính sách BHYT, chính sách tiếp cận văn hóa, thông tin theo Nghị quyết 30a, …

- Thực hiện có hiệu quả chính sách ưu đãi đầu tư, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trước đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn để hoàn thành đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.

4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp

- Tổ chức các hội nghị tập huấn, hội thảo, học tập kinh nghiệm về giảm nghèo.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp; cán bộ, tri thức trẻ công tác tại các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn. Định kỳ hàng năm, tổ chức đánh giá đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp.

5. Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, khen thưởng

- Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá hàng năm và đánh giá giữa kỳ các chỉ tiêu, mục tiêu, lộ trình thực hiện của Chương trình giảm nghèo.

- Xây dựng tài liệu tập huấn, hướng dẫn về công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm làm cơ sở thu thập, cập nhật thông tin dữ liệu phục vụ cho việc theo dõi, quản lý, giám sát đánh giá ở các cấp.

- Tổ chức họp giao ban hàng quý; 1 năm và tổng kết đánh giá cả giai đoạn; biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân, các hộ gia đình thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo.

III. GIẢI PHÁP

1. Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong thực hiện công tác giảm nghèo gắn với xây dựng nông thôn mới, xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, là việc làm thường xuyên của cả hệ thống chính trị và chính bản thân người nghèo. Hàng năm, cấp ủy, chính quyền cấp huyện, xã phải đăng ký phấn đấu mục tiêu giảm nghèo; đưa mục tiêu giảm nghèo vào tiêu chí bình xét thi đua đối với cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu các địa phương. Giao nhiệm vụ cho chi bộ, đảng viên trực tiếp phụ trách, hướng dẫn hộ nghèo, cân nghèo thoát nghèo.

- Tăng cường vai trò chủ động của cấp xã, cộng đồng thôn/bản trong việc đề xuất lựa chọn, thi công, quản lý, giám sát đầu tư, khai thác, sử dụng các công trình cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ và các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; đồng thời làm tốt công tác đối thoại giảm nghèo, tiếp nhận thông tin phản ánh của báo chí, người dân để kịp thời phát hiện và khắc phục những sai sót, khó khăn, vướng mắc trong công tác giảm nghèo.

- Xây dựng các quy định để khuyến khích sự tham gia của người dân về các hoạt động giảm nghèo, từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến việc lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả. Chuyển dần phương thức hỗ trợ từ cho không sang hỗ trợ có điều kiện (cho vay); từ hỗ trợ đầu vào trong sản xuất sang hỗ trợ đầu ra cho sản phẩm.

2. Nâng cao năng lực và nhận thức cho cán bộ và người dân về giảm nghèo gắn với xây dựng nông thôn mới

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho người nghèo hiểu được trách nhiệm vươn lên thoát nghèo, không ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Nêu gương, động viên, khen thưởng kịp thời những hộ nghèo điển hình trong việc thoát nghèo phát triển kinh tế bền vững, đồng thời phê phán các trường hợp lợi dụng chính sách, không có ý chí vươn lên, không muốn thoát nghèo. Xây dựng các chuyên mục phóng sự phát trên truyền hình địa phương và phát thanh tại cơ sở tuyên truyền về các cách thoát nghèo cho nhân dân.

- Sắp xếp bố trí và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp nhất là ở cơ sở, đảm bảo có đủ trình độ, năng lực để lãnh đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo.

3. Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách về giảm nghèo; nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Tập trung phát triển sản xuất, hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo. Khai thác tiềm năng thế mạnh của từng địa phương để phát triển các loại cây trồng vật nuôi phù hợp với khí hậu, đất đai, điều kiện của hộ. Duy trì và nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả để luân chuyển cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia, khuyến khích người dân phát triển sản xuất tạo ra các sản phẩm có giá trị, thương hiệu phục vụ nhu cầu thị trường.

- Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất theo mô hình liên kết từ sản xuất, chế biến cho đến tiêu thụ sản phẩm tạo thành chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp để người nghèo tham gia; hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật sản xuất sản xuất hàng hóa gắn với nhu cầu tiêu dùng để nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn, đặc biệt là các hộ nghèo.

- Đảm bảo hộ nghèo, hộ cận nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách về dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo, tổ chức dạy nghề gắn với tạo việc làm, giáo dục định hướng xuất khẩu lao động. Phát triển các khu công nghiệp-xây dựng, thương mại dịch vụ, du lịch để người nghèo được tham gia làm việc nâng cao thu nhập.

- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất; ưu tiên hỗ trợ đầu tư các công trình gắn với xây dựng nông thôn mới.

- Tăng cường chỉ đạo và thường xuyên thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh, thiên tai nhằm tránh và giảm thiểu thiệt hại do yếu tố khách quan mang lại. Quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời các hộ bị thiệt hại do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, hạn chế tái nghèo phát sinh từ các nguyên nhân rủi ro.

- Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo, hộ cận nghèo về y tế, giáo dục, nhà ở, điện, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận dịch vụ thông tin:

+ Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi về giáo dục; rà soát sắp xếp mạng lưới trường lớp học phù hợp với điều kiện kinh tế -xã hội của từng địa phương; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, vận động người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em trong độ tuổi đến trường học tập.

+ Thực hiện tốt việc cấp thẻ và khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp có mức sống trung bình. Xây dựng, phát triển, quản lý và sử dụng có hiệu quả Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ y tế, khám chữa bệnh, tạo điều kiện để mọi dân được tiếp cận.

+ Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo theo quy định của Chính phủ. Thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo theo hình thức cho vay tín dụng ưu đãi; tập trung huy động các nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hảo tâm hỗ trợ xây dựng, cải tạo nhà ở cho hộ nghèo đảm bảo diện tích, chất lượng nhà ở.

+ Xây dựng, củng cố, hoàn thiện lưới điện quốc gia cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn.

+ Huy động đa dạng hóa các nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo xây dựng công trình nước sạch, hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân trong việc giữ gìn vệ sinh bảo vệ môi trường tại các khu dân cư.

+ Huy động các doanh nghiệp viễn thông đầu tư nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin hiện đại, hỗ trợ người nghèo có điều kiện sử dụng thiết bị viễn thông và dịch vụ thông tin phục vụ các nhu cầu tối thiểu về văn hóa thông tin.

4. Huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững

- Tập trung nguồn lực cho phát triển kinh tế, đặc biệt phát triển kinh tế hàng hóa ở các huyện nghèo; xã, thôn đặc biệt khó khăn.

- Tích cực xã hội hóa trong công tác giảm nghèo, tạo thành phong trào sâu rộng, thu hút và động viên sự tham gia của các tầng lớp dân cư trong việc thực hiện các chương trình giảm nghèo, việc hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo.

- Gắn chương trình giảm nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương nhằm huy động tối đa nguồn lực cho giảm nghèo, đảm bảo người nghèo được thụ hưởng đúng, đủ, kịp thời các chính sách.

5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện gắn với sơ kết, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai Chương trình giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, đặc biệt coi trọng vai trò của cấp cơ sở, đảm bảo sự tham gia của người dân trong việc giám sát và đánh giá.

- Xây dựng chỉ tiêu giám sát ở cấp xã, thôn bản cho phù hợp với trình độ dân trí và đặc điểm của địa phương.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Đề án khoảng 4.640 tỷ đồng, trong đó:

- Ngân sách nhà nước: 1.096 tỷ đồng (Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 596 tỷ đồng; Chương trình 135 và thực hiện các chính sách dân tộc 500 tỷ đồng);

- Nguồn vốn tín dụng ưu đãi khoảng: 2.094 tỷ đồng;

- Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu và ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế khoảng 900 tỷ đồng.

- Huy động đóng góp từ cộng đồng, doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế khoảng 550 tỷ đồng.

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết hàng năm, đảm bảo thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.

- Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn; đẩy mạnh tư vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ chuyển đổi nghề, định hướng xuất khẩu lao động cho các hộ nghèo, đặc biệt là các hộ nghèo do thiếu vốn, thiếu đất sản xuất. Thu thập, cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về thị trường lao động. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dạy nghề.

- Xây dựng khung giám sát, đánh giá; hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá phù hợp với các nguyên tắc, cơ chế vận hành của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.

- Xây dựng tài liệu hướng dẫn và tổ chức tập huấn về thiết lập, cập nhật, khai thác thông tin theo dõi, giám sát giảm nghèo cho các cán bộ quản lý giảm nghèo các cấp; nâng cao năng lực cho việc vận hành giám sát, đánh giá.

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các ngành, địa phương thực hiện có hiệu quả Đề án, Kế hoạch hàng năm và tổng hợp báo cáo theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung huy động mọi nguồn lực để thực hiện Đề án theo lộ trình hàng năm và cả giai đoạn. Ưu tiên nguồn lực cho các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn, gắn mục tiêu giảm nghèo với xây dựng nông thôn mới theo hình thức cuốn chiếu, bảo đảm đủ mức đầu tư, hỗ trợ để phát huy nhanh hiệu quả, không dàn trải.

3. Sở Tài chính

Chủ trì với ngành chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, quản lý và quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan, các địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng hóa sinh kế tại các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, các chính sách đặc thù của tỉnh về xây dựng nông thôn mới; về đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa theo hướng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, áp dụng công nghệ cao, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh để nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn.

- Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người nghèo, tạo điều kiện, cơ hội cho người nghèo biết cách áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra sản phẩm để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống.

- Chỉ đạo triển khai có hiệu quả Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường gắn với Chương trình giảm nghèo bền vững.

5. Sở Xây dựng

- Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, người có công với cách mạng theo Đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đảm bảo hoàn thành việc hỗ trợ vào năm 2020.

- Lồng ghép các hoạt động của ngành hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện Đề án đẩy mạnh phát triển giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề giai đoạn 2016 - 2020.

- Chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về giáo dục và đào tạo, công tác đầu tư cơ sở vật chất đối với trường, lớp học tại các xã đặc biệt khó khăn.

- Tham mưu xây dựng cơ chế hỗ trợ người nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số tích cực đến trường học tập, nâng cao trình độ.

7. Sở Y tế

- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các địa phương tăng cường công tác truyền thông, vận động để nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch giao.

- Chủ trì thực hiện chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo; quản lý và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo đúng quy định. Thực hiện tốt các chính sách khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách.

- Tham mưu thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế để hoàn thành mục tiêu về y tế trong xây dựng nông thôn mới.

- Ưu tiên nguồn lực để đầu tư trạm y tế đạt chuẩn tại các xã đặc biệt khó khăn, xã xây dựng nông thôn mới.

8. Sở Tư pháp

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, tăng cường trợ giúp pháp lý lưu động, phát triển mô hình câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn.

9. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông trên địa bàn tăng cường tuyên truyền về giảm nghèo bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới theo phương châm “dân làm, nhà nước hỗ trợ”; tuyên truyền, nêu gương các tập thể, cá nhân, đặc biệt là các hộ gia đình vươn lên thoát nghèo; các mô hình giảm nghèo sáng tạo, hiệu quả.

- Chỉ đạo mở chuyên mục giảm nghèo trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.

- Tham mưu thực hiện đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin; củng cố, phát triển hệ thống truyền thanh cho các xã trên địa bàn tỉnh.

10. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 33/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

- Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện Phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa”; tham mưu hoàn thiện các thiết chế văn hóa, thể thao tại cơ sở để góp phần nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa của nhân dân; ưu tiên hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận các sản phẩm văn hóa, nhất là ở địa bàn đặc biệt khó khăn.

11. Sở Nội vụ

- Tham mưu việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên theo Thông tư liên tịch số 39/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ.

- Thực hiện tốt các chính sách về tăng cường, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý, điều hành cho cán bộ cơ sở, nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp; đội ngũ cán bộ, tri thức trẻ về công tác tại các huyện nghèo.

12. Sở Công Thương

- Thực hiện chính sách khuyến công, xúc tiến thương mại, quảng bá giới thiệu sản phẩm hàng hóa của nhân dân trong tỉnh, đặc biệt là các huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn.

- Rà soát, đôn đốc việc thực hiện dự án cấp điện cho các thôn bản chưa có lưới điện và dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia.

13. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải, nước thải tại các khu đô thị, doanh nghiệp, khu dân cư. Phối hợp thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đất sản xuất, chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất đối với hộ nghèo.

14. Ban Dân tộc tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện có hiệu quả Chương trình 135 tại địa bàn các xã đặc biệt khó khăn; thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu phân bổ nguồn vốn Chương trình 135, các nguồn vốn hỗ trợ đảm bảo đúng quy định; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương ưu tiên đầu tư, hoàn thiện các công trình hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ sản xuất, mua sắm nông cụ, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn bản đặc biệt khó khăn.

15. Bảo hiểm xã hội tỉnh

Phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương thực hiện tốt việc thu thập và nhập dữ liệu thành viên hộ gia đình, trong đó có hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế đảm bảo chính xác, kịp thời; thực hiện rà soát, điều chỉnh bổ sung kịp thời để theo dõi và quản lý. Phối hợp với Sở Y tế thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.

16. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

Bám sát các mục tiêu nguồn vốn, cân đối nguồn vốn cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác. Thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng của Nhà nước đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã, thôn bản đặc biệt khó khăn.

17. Công an tỉnh

Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tăng cường đấu tranh, kiềm chế, giảm các tệ nạn xã hội để hạn chế phát sinh hộ nghèo, hộ cận nghèo, góp phần ổn định xã hội, nâng cao đời sống dân cư.

18. Cục Thống kê tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong việc tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm để có cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.

19. Các Sở, ban, ngành khác

Theo chức năng nhiệm vụ, nghiên cứu tham mưu thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo thuộc lĩnh vực mình quản lý. Lồng ghép các hoạt động của ngành vào thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững gắn với nông thôn mới.

20. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội

- Chủ động phối hợp với các cơ quan, ban ngành tham gia thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch; đề xuất những vấn đề có liên quan đến chế độ chính sách, đời sống của nhân dân, đặc biệt là của hộ nghèo, hộ cận nghèo với cấp ủy, chính quyền, các ngành có liên quan để xem xét, giải quyết.

- Tích cực tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động hỗ trợ giảm nghèo như phong trào: “Ngày vì người nghèo”; “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; động viên khích lệ tính tự chủ của người dân vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới.

21. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và hàng năm gắn với xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

- Chỉ đạo rà soát, thống kê, lập danh sách hộ nghèo, cận nghèo, cập nhật thường xuyên danh sách hộ nghèo, cận nghèo để có những đề xuất kịp thời và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và danh sách của địa phương.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tại cơ sở.

- Chỉ đạo sắp xếp bố trí và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo nhất là ở cơ sở, đảm bảo có đủ trình độ, năng lực để lãnh đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo định kỳ; tổ chức sơ kết, đánh giá, kịp thời biểu dương khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác giảm nghèo.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

+ Hàng năm thực hiện rà soát, nắm chắc số hộ nghèo, nguyên nhân nghèo của từng hộ làm cơ sở xây dựng kế hoạch giảm nghèo cụ thể, chi tiết; quản lý, theo dõi hộ thoát nghèo, các hộ mới rơi vào diện nghèo để có biện pháp hỗ trợ, phân công giúp đỡ hộ nghèo, hộ cận nghèo phù hợp, hiệu quả.

+ Tích cực tuyên truyền, vận động người dân chủ động tích cực tham gia thực hiện các chính sách giảm nghèo; vận động nhân dân đóng góp phù hợp với khả năng, đồng thời huy động và tiếp nhận các nguồn lực đóng góp từ doanh nghiệp, cộng đồng để giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 823/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu823/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/06/2016
Ngày hiệu lực09/06/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 823/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 823/QĐ-UBND đề án thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững Bắc Kạn 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 823/QĐ-UBND đề án thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững Bắc Kạn 2016 2020
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu823/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýPhạm Duy Hưng
                Ngày ban hành09/06/2016
                Ngày hiệu lực09/06/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 823/QĐ-UBND đề án thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững Bắc Kạn 2016 2020

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 823/QĐ-UBND đề án thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững Bắc Kạn 2016 2020

                  • 09/06/2016

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 09/06/2016

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực