Quyết định 87/2008/QĐ-UBND

Quyết định 87/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý nhà nước về đấu thầu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành

Quyết định 87/2008/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước đấu thầu đã được thay thế bởi Quyết định 18/2010/QĐ-UBND quản lý nhà nước đấu thầu và được áp dụng kể từ ngày 18/04/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 87/2008/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước đấu thầu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------

Số: 87/2008/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 24 tháng 10 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 19 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 3445/SKHĐT ngày 20 tháng 10 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về đấu thầu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 425A/2000/QĐ-CT ngày 28 tháng 4 năm 2000 của UBND tỉnh.

Điều 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các sở, ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Châu

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Tây Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này áp dụng đối với các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp các gói thầu thuộc các dự án sau đây:

a) Dự án có vốn ngân sách Nhà nước tham gia từ 30 phần trăm trở lên trong tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn dự án đã phê duyệt cho các mục tiêu đầu tư phát triển, bao gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;

- Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, phương tiện vận tải chuyên dụng và dân dụng;

- Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;

- Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

- Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển.

b) Dự án sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

c) Dự án sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước;

d) Đối với dự án sử dụng vốn ODA thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 của Luật Đấu thầu và Khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ).

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sau:

- Tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án quy định tại Khoản 1 Điều này;

- Tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án quy định tại Khoản 1 Điều này;

- Các tổ chức và cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này chọn áp dụng Quy định này.

Điều 2. Thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu

1. Các nội dung khác không nêu trong Quy định này được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp sau khi ban hành Quy định này, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ hoặc các Bộ, cơ quan Trung ương ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên ngành có nội dung quy định về đấu thầu khác biệt với Quy định này thì thực hiện theo văn bản của Chính phủ, của Bộ, cơ quan Trung ương.

Điều 3. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu

1.Trách nhiệm cung cấp thông tin

Quy định tại Điều 5 của Luật đấu thầu và theo Công văn số 4073/BKH-QLĐT ngày 05/6/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Văn phòng UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin:

- Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành;

- Các thông tin liên quan khác.

b) Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin:

- Thông báo kế hoạch đấu thầu của dự án (hoặc một, một số gói thầu thuộc dự án) hoặc dự toán đối với mua sắm thường xuyên có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên;

- Thông báo mời nộp Hồ sơ quan tâm đối với gói thầu dịch vụ tư vấn từ 01 tỷ đồng trở lên;

- Thông báo mời sơ tuyển đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; xây lắp; thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp (EPC) từ 05 tỷ đồng trở lên;

- Thông báo mời thầu; danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu: tư vấn từ 01 tỷ đồng trở lên; hàng hóa, xây lắp, EPC từ 05 tỷ đồng trở lên;

- Thông báo mời chào hàng đối với mua sắm hàng hóa từ 500 triệu đồng trở lên;

- Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

- Các thông tin liên quan khác.

(Ghi chú: Các gói thầu có giá dưới hạn mức phải đăng tải trên Báo Đấu thầu thì không bắt buộc song khuyến khích đăng tải trên Báo Đấu thầu để tạo thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân có quan tâm và tăng cường tính công khai, minh bạch trong đấu thầu; trường hợp không đăng tải trên Báo Đấu thầu thì phải đăng tải tối thiểu trên một phương tiện thông tin đại chúng được phát hành rộng rãi trong một ngành hoặc trong một tỉnh hoặc rộng rãi cả nước)

2. Thời hạn cung cấp thông tin thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 7 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

- Đối với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu và thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời chào hàng, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 05 ngày trước ngày dự kiến đăng tải các thông tin này;

- Đối với các thông tin còn lại, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày ký văn bản.

Điều 4. Đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

1.Các cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động đấu thầu phải có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầu, trừ các nhà thầu.

2. Đối với cá nhân tham gia bên mời thầu và thành viên tổ chuyên gia đấu thầu ngoài việc phải có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu còn phải đáp ứng các điều kiện khác nêu tại Điều 9 của Luật Đấu thầu:

- Cá nhân tham gia bên mời thầu:

+ Am hiểu pháp luật về đấu thầu;

+ Có kiến thức về quản lý dự án;

+ Có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính và pháp lý;

- Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu:

+ Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu;

+ Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu;

+ Có tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu.

Điều 5. Kế hoạch đấu thầu

1. Lập kế hoạch đấu thầu trong giai đoạn trước khi lập dự án được duyệt (dự án đầu tư xây dựng, dự án quy hoạch, dự án nghiên cứu khoa học…)

a) Bao gồm:

- Các gói thầu dịch vụ tư vấn: Khảo sát lập dự án, lập dự án; khảo sát lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đo đạc địa chính, …

 - Các công việc khác có liên quan:

+ Đối với dự án đầu tư: Thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định hoặc thẩm tra tổng mức đầu tư (nếu thuê tư vấn), thẩm định dự án đầu tư;

+ Đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

b) Trước khi tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự toán chi phí cho các công việc nêu trên, tự tổ chức thẩm định dự toán và phê duyệt dự toán hoặc trình thẩm định và phê duyệt dự toán (đối với dự án quy hoạch) để làm cơ sở cho việc xác định giá trị gói thầu.

c) Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu:

- Chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

- Dự toán được duyệt;

- Nguồn vốn cho dự án;

- Các văn bản pháp lý có liên quan (nếu có).

d) Nội dung kế hoạch đấu thầu của gói thầu như Điểm c Khoản 2 Điều này.

2. Lập Kế hoạch đấu thầu trong giai đoạn thực hiện dự án được duyệt

a) Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án sau khi dự án đầu tư được duyệt, trường hợp chưa đủ điều kiện và thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước.

b) Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu: Theo Điều 9 của Nghị định 58/2008/NĐ-CP

- Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư;

- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

- Thiết kế, dự toán, tổng dự toán được duyệt (nếu có);

- Nguồn vốn cho dự án;

- Các văn bản pháp lý có liên quan (nếu có).

c) Nội dung của kế hoạch đấu thầu:

Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu. Nội dung của từng gói thầu bao gồm:

- Tên gói thầu;

- Giá gói thầu bao gồm cả chi phí dự phòng (nhưng phải tách rõ chi phí dự phòng ra riêng để làm cơ sở xét thầu), được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, dự toán được duyệt (nếu có) và các quy định liên quan; Đối với các gói thầu thuộc dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin sau: giá trung bình theo thống kê các dự án đã thực hiện liên quan của ngành trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư của các dự án thuộc từng lĩnh vực chuyên ngành; sơ bộ tổng mức đầu tư;

- Nguồn vốn;

- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu;

- Thời gian lựa chọn nhà thầu;

- Hình thức hợp đồng;

- Thời gian thực hiện hợp đồng;

Nội dụng cụ thể thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

d) Phân chia dự án thành các gói thầu (thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 6 Luật Đấu thầu), Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ vào tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý, thuyết minh rõ lý do phân chia dự án thành các gói thầu, bảo đảm quy mô gói thầu không quá nhỏ hoặc quá lớn làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng, trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng.

3. Thẩm định kế hoạch đấu thầu:

- Thẩm định kế hoạch đấu thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

- Cơ quan, tổ chức thẩm định lập báo cáo thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 65 của Luật Đấu thầu, đồng thời kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu gửi người có thẩm quyền để xem xét phê duyệt.

Điều 6. Các hình thức lựa chọn nhà thầu

1. Đấu thầu rộng rãi

a) Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trừ trường hợp quy định từ Khoản 2 đến Khoản 7 Điều này;

b). Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này để các nhà thầu biết thông tin tham dự; bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng;

c) Trường hợp tại thời điểm đóng thầu có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ theo một trong hai cách sau:

1. Người quyết định đầu tư ủy quyền cho chủ đầu tư tự xem xét giải quyết gia hạn để cho phép kéo dài thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm hồ sơ dự thầu;

2. Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu đã nộp (báo cáo trực tiếp hoặc bằng điện thoại, sau đó chủ đầu tư hoàn tất thủ tục bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ thời điểm đóng thầu) .

2. Đấu thầu hạn chế

a) Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính chất đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu;

b) Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 05 nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thẩu; trường hợp thực tế có ít hơn 05 nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác;

3. Chỉ định thầu

a) Việc áp dụng hình thức chỉ định thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 20 của Luật Đấu thầu, Điều 101 của Luật Xây dựng và Quyết định số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Các trường hợp quy định tại Quyết định số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể bao gồm:

+ Lập đồ án quy hoạch xây dựng;

+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng công trình sau khi thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng;

+ Rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ.

- Gói thầu dịch vụ tư vấn lập, đánh giá báo cáo chiến lược, quy hoạch trong trường hợp chủ đầu tư phải bảo đảm chứng minh được chỉ có nhà thầu duy nhất có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu và chủ đầu tư phải chịu trách nhiêm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đầu tư;

- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá trị gói thầu dưới 500 triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá trị gói thầu dưới 01 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu dưới 100 triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết thì thực hiện hình thức lựa chọn nhà thầu khác;

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án đầu tư trong trường hợp cấp bách và chủ đầu tư phải đảm bảo xác định rõ được năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của gói thầu; trường hợp không cấp bách thì phải tổ chức đấu thầu;

- Gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện (không phải thực hiện theo quy trình chỉ định thầu); trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định, trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày chỉ định thầu;

- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;

- Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải đảm bảo tính tương thích của thiết bị, công nghệ;

b) Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu; trước khi chỉ định thầu (trừ trường hợp sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay) dự toán gói thầu phải được phê duyệt theo quy định.

- Quy trình thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu có giá từ 150 triệu đồng trở lên bao gồm:

+ Lập và phát hành hồ sơ yêu cầu;

+ Chuẩn bị hồ sơ đề xuất;

+ Đánh giá, xem xét hồ sơ đề xuất và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu;

+ Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu;

+ Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

- Quy trình thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu có giá dưới 150 triệu đồng, bao gồm:

+ Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc và giá gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu, chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc, dịch vụ, hàng hóa cần đạt được và giá trị tương ứng;

+ Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để ký kết hợp đồng;

 + Sau khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng xong, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng đối với nhà thầu.

Nội dung chi tiết của quy trình thực hiện theo Điều 41 của Nghị định 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Mua sắm trực tiếp

a) Việc áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 21 của Luật Đấu thầu. Cụ thể sau đây:

- Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó không quá 6 tháng, tính từ khi ký kết hợp đồng gốc đến khi kết quả mua sắm trực tiếp được phê duyệt;

- Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự;

- Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;

- Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác;

b) Quy trình thực hiện mua sắm trực tiếp đối với một gói thầu bao gồm:

- Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ yêu cầu để làm cơ sở cho nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất;

- Chuẩn bị hồ sơ đề xuất;

- Đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo các nội dung sau:

+ Kiểm tra các nội dung về mặt kỹ thuật và đơn giá;

+ Cập nhật năng lực của nhà thầu;

+ Đánh giá tiến độ thực hiện;

+ Các nội dung khác (nếu có)

- Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả thầu;

- Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

Nội dung chi tiết của quy trình thực hiện theo Điều 42 của Nghị định 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

a) Việc áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Khoản 1, Điều 22 của Luật Đấu thầu. Cụ thể như sau:

- Gói thầu có giá gói thầu dưới 02 tỷ đồng.

- Nội dung mua sắm hàng hóa là những hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng.

b) Quy trình thực hiện chào hàng cạnh tranh đối với một gói thầu bao gồm:

- Hồ sơ yêu cầu chào hàng;

- Tổ chức chào hàng;

- Đánh giá các báo giá;

- Phê duyệt kết quả chào hàng và ký kết hợp đồng

Nội dung chi tiết của quy trình thực hiện theo Điều 43 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

c) Trường hợp tại thời điểm đóng sơ tuyển, hết hạn nộp hồ sơ quan tâm, hết hạn nộp hồ sơ đề xuất có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu (trừ giá trị gói thầu dưới 01 tỷ đồng), thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ theo một trong hai cách sau:

1. Người quyết định đầu tư ủy quyền cho chủ đầu tư tự xem xét giải quyết gia hạn để cho phép kéo dài thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm hồ sơ dự thầu;

2. Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu đã nộp (báo cáo trực tiếp hoặc bằng điện thoại, sau đó chủ đầu tư hoàn tất thủ tục bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ thời điểm đóng thầu) .

6. Tự thực hiện

a) Việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 23 của Luật Đấu thầu. Cụ thể như sau:

- Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng;

- Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định. Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính.

b) Quy trình tự thực hiện đối với một gói thầu phải bảo đảm các điều kiện tại Điều 44 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

7. Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn đối với gói thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng thông qua thi tuyển quy định tại Khoản 3 Điều 97 của Luật Xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 102 của Luật Xây đựng.

8. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu được quy định tại các Khoản 1 đến Khoản 7 Điều 7 của Quy định này, chủ đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phương án lựa chọn nhà thầu trên cơ sở đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế, đồng thời gởi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bộ quản lý ngành và UBND tỉnh để có ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Điều 8. Hồ sơ mời thầu

1. Hồ sơ mời thầu phải lập theo mẫu và bao gồm các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Đấu thầu:

a) Yêu cầu về mặt kỹ thuật:

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn , bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;

Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;

Hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 của Luật Đấu thầu. Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất nào đó, hoặc hàng hóa từ một nước nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của hàng hóa thì phải ghi kèm theo cụm từ: “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niện tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các hàng hóa đã nêu. Đối với hàng hóa đặc thù, phức tạp, cần yêu cầu nhà thầu nộp giấy phép bán hàng thuộc thẩm quyền của nhà sản xuất.

b) Yêu cầu về tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

c) Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác.

Trong đó phải bao gồm các yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) để loại bỏ hồ sơ dự thầu, cụ thể như sau:

- Nhà thầu không có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu, hoặc không đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Nghị định 58/2008/NĐ-CP

- Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Luật Đấu thầu;

- Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Điều 7 của Luật Xây dựng;

- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp: Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ: Có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, không đúng tên nhà thầu, không phải bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh của ngân hàng);

- Không có bản gốc hồ sơ dự thầu;

- Đơn dự thầu không hợp lệ;

- Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không bảo đảm yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

- Hồ sơ dự thầu có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá có điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư;

- Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

- Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 12 của luật Đấu thầu;

- Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu;

Nhà thầu vi phạm một trong các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mời thầu sẽ bị loại và hồ sơ dự thầu không được xem xét tiếp.

(Điểm c, Khoản 2, Điều 23 của Nghị định 58)

d) Mẫu hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

- Mua sắm hàng hóa Quyết định số 521/2007/QĐ-BKH ngày 22/5/2007;

- Sơ tuyển gói thầu xây lắp Quyết định số 937/2008/QĐ-BKH ngày 23/7/2008 thay thế Quyết định số 1591/2007/QĐ-BKH ngày 24/12/2007;

- Dịch vụ tư vấn Quyết định số 1048/2008/QĐ-BKH ngày 11/8/2008 thay thế Quyết định số 1583/2007/QĐ-BKH ngày 24/12/2007;

- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp Quyết định số 1102/2007/QĐ-BKH ngày 18/9/2007;

- Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp Quyết định số 731/2008/QĐ-BKH ngày 10/6/2008

2. Thẩm định hồ sơ mời thầu.

Thẩm định hồ sơ mời thầu, bao gồm:

a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc lập hồ sơ mời thầu;

b) Kiểm tra sự phù hợp của nội dung hồ sơ mời thầu với mẫu hướng dẫn đã ban hành, với kế hoạch đấu thầu được duyệt;

c) Kiểm tra nội dung chính của hồ sơ mời thầu:

- Điều kiện tiên quyết của hồ sơ dự thầu;

- Bảng dữ liệu đấu thầu;

- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu;

Điều 9. Kết quả lựa chọn nhà thầu

1. Báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu theo Điều 71 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm:

a) Cơ sở pháp lý của việc thực hiện lựa chọn nhà thầu;

b) Nội dung gói thầu;

c) Quá trình tổ chức lựa chọn và đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu;

d) Đề nghị kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

- Tên nhà thầu được đề nghị lựa chọn (kể cả tên nhà thầu phụ nếu cần thiết). Trường hợp là nhà thầu liên danh phải nêu tên tất cả thành viên trong liên danh;

- Giá đề nghị trúng thầu hoặc giá đề nghị thực hiện gói thầu (bao gồm thuế, dự phòng, trượt giá, nếu có);

- Hình thức hợp đồng;

- Thời gian thực hiện hợp đồng.

Trường hợp không chọn được nhà thầu thì phải nêu phương án xử lý tiếp theo.

 2. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo Điều 72 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm:

a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;

b) Kiểm tra quy trình và thời gian liên quan tới việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định: Thời gian đăng tải thông tin đấu thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời điểm đóng thầu, thời điểm mở thầu, thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

c) Kiểm tra nội dung đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất: biên bản đánh giá và ý kiến nhận xét đánh giá của từng chuyên gia, báo cáo tổng hợp của tổ chuyên gia đấu thầu, đánh giá của tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp (nếu có), sự tuân thủ của việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá được duyệt, mức độ chính xác của việc đánh giá;

d) Phát hiện những nội dung còn chưa rõ trong hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

đ) Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, giữa tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp với bên mời thầu.

3. Báo cáo thẩm định bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Khái quát về dự án và gói thầu: Nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;

b) Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề nghị của cơ quan trình duyệt về kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Nhận xét về mặt pháp lý, về quá trình thực hiện, về đề nghị của cơ quan trình duyệt;

d) Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu.

4. Mẫu báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu: Theo Quyết định số 419/2008/QĐ-BKH ngày 07/4/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 10. Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ

1. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ tổng thầu thiết kế) có giá dưới 03 tỷ đồng, việc đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế được thực hiện theo trình tự quy định tại Mục 1, Chương V của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP nhưng trong hồ sơ mời thầu không cần nêu tiêu chuẩn đưa về cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá; không cần xác định giá đánh giá trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu. Nhà thầu sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

- Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm;

- Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo tiêu chí “đạt”, ‘không đạt”;

- Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất;

- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

2. Giá trị bảo đảm dự thầu là 01% giá gói thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng là 03% giá hợp đồng.

(Khoản 3 Điều 33 của Nghị định 58)

Điều 11. Quy định về thời gian trong đấu thầu

Quy định về thời gian trong đấu thầu theo Điều 31 Luật Đấu thầu và Điều 8 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP như sau:

1. Thời gian sơ tuyển nhà thầu tối đa là 30 ngày đối với gói thầu trong nước, 45 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển đến khi có kết quả sơ tuyển được duyệt;

2. Thời gian thông báo mời thầu tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu;

3. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước, 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu đến thời điểm đóng thầu;

4. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 180 ngày kể từ thời điểm đóng thầu; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu nhưng không quá 30 ngày;

5. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày mở thầu đến khi chủ đầu tư có báo cáo về kết quả đấu thầu trình người có thẩm quyền xem xét quyết định;

6. Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu;

7. Thời gian phê duyệt tối đa là 10 ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu;

8. Các mốc thời gian trong đấu thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ được thực hiện như sau:

- Hồ sơ mời thầu được phát hành kể từ ngày thông báo mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;

- Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày, kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Trường hợp cần sửa đổi hồ sơ mời thầu, bên mời thầu cần thông báo cho các nhà thầu trước thời điểm đóng thầu là 03 ngày để nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu;

- Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 12 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi chủ đầu tư có báo cáo về kết quả đấu thầu trình người có thẩm quyền xem xét quyết định.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH

Điều 12. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:

- Thẩm định: Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Dự thảo quyết định phê duyệt: kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trình UBND tỉnh phê duyệt .

2. Đối với các dự án nhóm C, Chủ tịch UBND tỉnh đã ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt dự án đầu tư:

a) Thẩm định kế hoạch đấu thầu: Lập báo cáo thẩm định và soạn thảo Quyết định phê duyệt trình UBND tỉnh ký ban hành;

b) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt: Hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và kết quả chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng có giá gói thầu từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ các dự án thuộc cấp huyện quản lý có tổng mức đầu tư lớn hơn 5 tỷ đồng)

3. Tham mưu cho UBND tỉnh:

- Thực hiện quản lý công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác đấu thầu;

- Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu, thực hiện báo cáo về hoạt động đấu thầu hằng năm theo quy định của Chính phủ;

- Xử lý tình huống trong đấu thầu đối với gói thầu do UBND tỉnh phê duyệt và ủy quyền phê duyệt;

- Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu;

- Kiểm tra, thanh tra về đấu thầu;

- Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu đối với các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu theo Điều 65 và Điều 66 của Nghị định 58/2008/NĐ-CP.

Điều 13. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện)

1. Đối với các dự án thuộc cấp huyện quản lý (vốn huyện, vốn tỉnh hỗ trợ có mục tiêu, vốn chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ có mục tiêu cho Huyện, …), có tổng mức vốn đầu tư không lớn hơn 05 tỷ đồng do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt; Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm phê duyệt các nội dung sau đây:

a) Kế hoạch đấu thầu;

b) Hồ sơ mời thầu;

c) Kết quả lựa chọn nhà thầu;

2. Đối với các dự án thuộc cấp huyện quản lý (vốn huyện, vốn tỉnh hỗ trợ có mục tiêu, vốn chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ có mục tiêu cho Huyện,…), có tổng mức vốn đầu tư lớn hơn 05 tỷ đồng theo phân cấp tỉnh quyết định đầu tư; Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt: hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn thầu và kết quả chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng có giá gói thầu từ 01 tỷ đồng trở lên.

3. Thực hiện quản lý công tác đấu thầu trên địa bàn huyện; quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; giải quyết kiến nghị trong đấu thầu; xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu…đối với những dự án cấp huyện quản lý;

4. Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu, thực hiện báo cáo về hoạt động đấu thầu định kỳ 6 tháng, hằng năm cho sở Kế hoạch và Đầu tư;

5. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm định, soạn thảo quyết định trình UBND huyện xem xét phê duyệt các nội dung nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và tham mưu cho UBND huyện thực hiện Khoản 3, Khoản 4 của Điều này.

(Đối với các dự án sử dụng vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia do Trung ương cấp cho tỉnh và tỉnh giao cho cấp huyện làm chủ đầu tư thì thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện chỉ là chủ đầu tư như Điều 15 của Quy định này)

Điều 14. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)

1. Đối với các xã có đủ năng lực quyết định đầu tư đã được UBND tỉnh quyết định phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã được quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của xã có mức vốn đầu tư không lớn hơn 03 tỷ đồng, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phê duyệt các nội dung về đấu thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư, bao gồm:

a) Kế hoạch đấu thầu;

b) Hồ sơ mời thầu;

c) Kết quả lựa chọn nhà thầu;

d) Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu.

2. Trước khi phê duyệt các nội dung thuộc Khoản 1 Điều này, Chủ tịch UBND cấp xã sử dụng Ban Tài chính xã thẩm định nếu cán bộ cấp xã có đủ năng lực; Đối với Ban Tài chính xã nào chưa đủ năng lực thực hiện việc thẩm định, UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch huyện giúp thẩm định cho cấp xã.

Điều 15. Chủ đầu tư

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo Điều 61 của Luật Đấu thầu:

1. Quyết định nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu.

2. Phê duyệt hồ sơ quan tâm (đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn); phê duyệt hồ sơ yêu cầu (đối với gói thầu chỉ định thầu hoặc chào hàng cạnh tranh).

3. Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế.

4. Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp để thay mình làm bên mời thầu.

5. Phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và danh sách xếp hạng nhà thầu.

6. Phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn (kể cả tư vấn lập quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn) có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 100 triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; các trường hợp chỉ định thầu quy định tại Quyết định số 49/2007/QĐ-TTG.

7. Chịu trách nhiệm về việc đưa ra yêu cầu đối với gói thầu chỉ định thầu.

8. Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.

9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.

10. Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

11. Cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu.

12. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu.

13. Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.

14. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu dịch vụ tư vấn (có giá trị gói thầu nhỏ hơn 500 triệu đồng) trong giai đoạn trước khi lập dự án được duyệt, trên cơ sở chỉ định một đơn vị trực thuộc tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt (Khoản 1 Điều 11 của NĐ58).

15. Trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

16. Trình thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.

17. Trình thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

18. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu (đối với đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh có giá gói thầu trên 01 tỷ đồng) có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, người quyết định đầu tư ủy quyền cho chủ đầu tư tự xem xét giải quyết gia hạn để cho phép kéo dài thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm hồ sơ dự thầu (với điều kiện thời gian gia hạn phải nằm trong thời gian tổ chức đấu thầu đã được duyệt), hoặc chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư cho phép mở thầu để tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu đã nộp .

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Giao giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì hướng dẫn, phối hợp kiểm tra và giám sát trong quá trình thực hiện quy định này nhằm kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc để tham mưu UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 87/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu87/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/10/2008
Ngày hiệu lực03/11/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/04/2010
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 87/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 87/2008/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước đấu thầu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 87/2008/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước đấu thầu
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu87/2008/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tây Ninh
                Người kýNguyễn Văn Châu
                Ngày ban hành24/10/2008
                Ngày hiệu lực03/11/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 18/04/2010
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 87/2008/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước đấu thầu

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 87/2008/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước đấu thầu