Quyết định 88/2008/QĐ-UBND

Quyết định 88/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai

Quyết định 88/2008/QĐ-UBND tổ chức hoạt động sở Văn hóa Thể thao Du lịch Đồng Nai đã được thay thế bởi Quyết định 09/2017/QĐ-UBND tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Đồng Nai 2017 và được áp dụng kể từ ngày 20/03/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 88/2008/QĐ-UBND tổ chức hoạt động sở Văn hóa Thể thao Du lịch Đồng Nai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/2008/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 16 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06/6/2008 của Liên bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh, phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 260/TTr-SVHTTDL ngày 09/10/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5632/2005/QĐ-UBND ngày 22/12/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Văn Một

 

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm), các dịch vụ công thuộc ngành quản lý và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật; tuyên truyền các chủ trương chính sách, Nghị quyết của Đảng và pháp luật Nhà nước; hướng dẫn tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao du lịch trên địa bàn tỉnh.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Trụ sở làm việc: Trụ sở khối Nhà nước, số 02 Nguyễn Văn Trị - P.Thanh Bình - TP.Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai.

Điện thoại: 0613.822038; Fax: 0613.824482

Website: www.svhtt-dongnai.gov.vn

E-mail: [email protected]

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình UBND tỉnh:

Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.

2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở và các Hội đồng chuyên ngành về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

4. Về di sản văn hóa:

a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc tỉnh quản lý sau khi được phê duyệt.

c) Tổ chức điều tra, phát hiện, thống kê phân loại và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh.

d) Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

e) Tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh.

g) Thẩm định dự án cải tạo xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích.

h) Tổ chức việc thu nhận bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật.

i) Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia trong phạm vi tỉnh; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia thuộc bảo tàng tỉnh và sở hữu tư nhân.

k) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử tại địa phương.

5. Về nghệ thuật biểu diễn:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Tổ chức thực hiện quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn tỉnh.

c) Thẩm định, cấp phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn; chương trình biểu diễn thời trang ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối tượng:

- Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, biểu diễn thời trang thuộc địa phương.

- Các tổ chức kinh tế - xã hội khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không bán vé tại nhà hàng, vũ trường.

- Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật có nhu cầu tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công tác xã hội, từ thiện ở địa phương.

- Tổ chức kinh tế, chính tri, văn hóa, xã hội nước ngoài, tổ chức Quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đặt trụ sở chính tại địa phương.

d) Cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương quản lý ra nước ngoài biểu diễn, các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài đến biểu diễn nghệ thuật tại địa phương; cấp phép tổ chức các cuộc thi hoa hậu tại địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sĩ và diễn viên biểu diễn chuyên nghiệp theo phân cấp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

f) Tổ chức thực hiện Quy chế quản lý việc sản xuất, phát hành băng, đĩa, ca nhạc và vở diễn.

6. Về điện ảnh:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi đồng bào dân tộc miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang.

b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách Nhà nước, Hội đồng Thẩm định phân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh.

c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu.

d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh.

e) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí công cộng.

g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác tại địa phương.

7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

a) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghệ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh theo Quy chế xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh.

c) Cấp thu hồi, điều chỉnh giấy phép, kiểm tra và hướng dẫn hoạt động triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn các loại hình nghệ thuật đương đại và các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành; tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật, liên hoan ảnh; quản lý việc sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương theo các quy chế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

d) Thẩm định, cấp phép thể hiện phần mỹ thuật đối với các dự án xây dựng hoặc tu bổ, tôn tạo tượng đài, tranh hoành tráng, công trình liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và phân cấp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

8. Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật:

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trên địa bàn tỉnh các quy định về cung cấp, hợp tác đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.

c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

9. Về thư viện:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnh theo quy định.

b) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động thư viện trong tỉnh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đăng ký hoạt động đối với thư viện cấp tỉnh.

c) Hướng dẫn các thư viện trong tỉnh xây dựng quy chế tổ chức hoạt động trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

10. Về quảng cáo:

a) Thẩm định hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt tại địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép quảng cáo trên bảng, biển pa-nô, băng rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác và các hình thức tương tự treo, đặt, dán, dựng ở ngoài trời hoặc tại nơi công cộng trên địa bàn tỉnh.

c) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).

11. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hóa cơ sở ở địa phương sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hóa trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, chịu trách nhiệm Thường trực Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh.

e) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú trên địa bàn tỉnh.

g) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh.

h) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.

i) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý karaoke, vũ trường, quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương.

k) Quản lý hoạt động sáng tác và phổ biến tác phẩm văn học theo quy định của pháp luật.

12. Về gia đình:

a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình đảm bảo quyền bình đẳng và chống bạo lực trong gia đình.

b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam.

c) Tổ chức thu thập lưu trữ thông tin về gia đình.

13. Về thể dục, thể thao cho mọi người:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch kế hoạch phát triển thể dục thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt.

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục thể thao sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

c) Chủ trì phối hợp với tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục thể thao; phổ biến, hướng dẫn tập luyện thể dục thể thao phối hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp.

d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh.

e) Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trong các điểm vui chơi, khu du lịch, điểm du lịch, khu văn hóa thể thao trên địa bàn tỉnh.

g) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao.

h) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khoẻ truyền thống.

i) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao trên địa bàn tỉnh.

k) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương.

14. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo đội ngũ vận động viên năng khiếu trẻ và đội tuyển của tỉnh, kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh.

b) Tổ chức thực hiện Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải thi đấu Quốc gia, khu vực và Quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt.

c) Tổ chức thực hiện chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong quá trình tập luyện và thi đấu thể dục thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật.

d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện quyết định phong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.

15. Về du lịch:

a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt.

b) Tổ chức thực hiện điều tra đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của tỉnh theo Quy chế của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch của tỉnh.

d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận.

e) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh;

g) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành Quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

h) Quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.

i) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.

k) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp, thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

m) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt.

Điều 3. Công tác khác:

1. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.

2. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư phát triển liên quan đến văn hóa, thể dục thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.

3. Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi Chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

5. Tham mưu UBND tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch quy mô cấp tỉnh.

6. Thực hiện hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và sự phân công của UBND tỉnh.

7. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.

8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.

9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng và xử lý các vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh.

10. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.

11. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

12. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

13. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Chương III

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC SỞ

Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc Sở

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. Căn cứ vào quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh, Giám đốc Sở quyết định ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc Sở, đồng thời chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.

2. Chuẩn bị các nội dung để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các công việc về chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản quy phạm pháp luật do Sở chuẩn bị; về chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch công tác sau khi được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời chịu trách nhiệm về hiệu quả thực hiện các chương trình, đề án của Sở.

4. Chịu trách nhiệm về những công việc do Sở trực tiếp quản lý.

5. Phân công cho Phó Giám đốc giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc. Khi ủy nhiệm cho Phó Giám đốc làm việc và giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm về những quyết định của Phó Giám đốc được phân công hoặc ủy quyền giải quyết.

Điều 5. Nhiệm vụ của Giám đốc Sở đối với Chủ tịch và UBND tỉnh

1. Thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý Nhà nước của Sở về ngành văn hóa, thể thao và du lịch.

2. Tham gia đầy đủ các phiên họp của UBND tỉnh (khi được mời dự), nếu Giám đốc không tham dự được các cuộc họp của UBND tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ của Sở có thể cử Phó Giám đốc dự thay (trường hợp cử chuyên viên đi dự họp thay thì lãnh đạo Sở phải báo cáo lý do và được chủ trì cuộc họp chấp thuận trước).

3. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở và nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch, UBND tỉnh.

4. Không chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở lên UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh; không ban hành những văn bản trái với quy định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; những vấn đề vượt quá thẩm quyền được giao phải xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 6. Nhiệm vụ của Giám đốc Sở trong công tác phối hợp hoạt động đối với thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn khác để giải quyết những vấn đề quản lý Nhà nước do Sở phụ trách có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác; trường hợp có ý kiến khác nhau thì Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Điều 7. Nhiệm vụ của Giám đốc Sở trong công tác phối hợp hoạt động đối với UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

1. Phối hợp UBND cấp huyện chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, dự án, chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của UBND cấp huyện phù hợp với quy định quản lý Nhà nước về lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.

Chương IV

TỔ CHỨC BỘ MÁY - BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 8. Lãnh đạo Sở:

1. Ban giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gồm có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.

2. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.

3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở.

4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Cơ cấu tổ chức

1. Các phòng chức năng của Sở:

- Văn phòng Sở (kể cả phòng Tổ chức Cán bộ)

- Thanh tra

- Phòng Nghiệp vụ Văn hóa

- Phòng Xây dựng Nếp sống Văn hóa và Gia đình

- Phòng Nghiệp vụ Thể dục thể thao

- Phòng Nghiệp vụ Du lịch

- Phòng Kế hoạch - Tài chính

2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Bảo tàng tỉnh

- Thư viện tỉnh

- Trung tâm Văn hóa tỉnh

- Đoàn nghệ thuật Cải lương

- Đoàn Ca múa nhạc

- Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng

- Ban Quản lý di tích - danh thắng tỉnh

- Trung tâm Thể dục Thể thao

- Trung tâm Xúc tiến Du lịch

- Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật

- Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục Thể thao

(Các đơn vị sự nghiệp tổ chức và hoạt động theo quy chế riêng của từng đơn vị)

Điều 10. Biên chế

1. Biên chế hành chính của Sở do UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh.

2. Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do UBND tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và số lượng biên chế được giao, Giám đốc Sở quy định nhiệm vụ, biên chế cho các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc theo hướng tinh gọn và hiệu quả.

4. Giám đốc Sở bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phù hợp với năng lực, chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Chương V

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 11. Với UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh

Sở chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh. Giám đốc Sở chấp hành các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; thường xuyên báo cáo công tác với UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.

Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành có liên quan đến chương trình kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

Điều 12. Với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ các mặt công tác do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phụ trách. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn theo chế độ định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.

Điều 13. Với cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh và các ban của Tỉnh ủy

Tăng cường mối quan hệ trên nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm, hỗ trợ lẫn nhau theo chức năng từng cơ quan để hoàn thành nhiệm vụ chính trị chung của tỉnh và nhiệm vụ riêng của mỗi cơ quan chuyên môn.

Điều 14. Với các đoàn thể của tỉnh

Quan hệ hợp tác bình đẳng, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh trong lĩnh vực công tác có liên quan để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 15. Với UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa

UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa phối hợp cùng Sở thực hiện các kế hoạch, đề án của UBND tỉnh trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.

Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Sở được yêu cầu UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh.

Điều 16. Với các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch thuộc các thành phần kinh tế

Sở giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với cá nhân và các đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch thuộc các thành phần kinh tế. Các cá nhân và đơn vị kinh tế này phải chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Với các đơn vị, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố có trụ sở tại tỉnh Đồng Nai

Sở quan hệ chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị để giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; đồng thời Sở có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị này hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện bản quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong toàn tỉnh.

Điều 19. Việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong bản quy định này do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sau khi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 88/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu88/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/12/2008
Ngày hiệu lực26/12/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/03/2017
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 88/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 88/2008/QĐ-UBND tổ chức hoạt động sở Văn hóa Thể thao Du lịch Đồng Nai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 88/2008/QĐ-UBND tổ chức hoạt động sở Văn hóa Thể thao Du lịch Đồng Nai
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu88/2008/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
              Người kýVõ Văn Một
              Ngày ban hành16/12/2008
              Ngày hiệu lực26/12/2008
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/03/2017
              Cập nhật5 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 88/2008/QĐ-UBND tổ chức hoạt động sở Văn hóa Thể thao Du lịch Đồng Nai

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 88/2008/QĐ-UBND tổ chức hoạt động sở Văn hóa Thể thao Du lịch Đồng Nai