Quyết định 90/2012/QĐ-UBND

Quyết định 90/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở Chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở Chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định 90/2012/QĐ-UBND quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ đối tượng cai nghiện đã được thay thế bởi Quyết định 17/2016/QĐ-UBND kinh phí biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tự nguyện Nghệ An và được áp dụng kể từ ngày 15/02/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 90/2012/QĐ-UBND quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ đối tượng cai nghiện


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/2012/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 18 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ CHỮA BỆNH VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nghiện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nghiện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/2/2012 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở Chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1864/TTr-SLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết dịnh này Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở Chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở Chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 82/2009/QĐ-UBND ngày 04/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành và đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Đức Phớc

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ CHỮA BỆNH VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành theo Quyết định số: 90/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đối tượng áp dụng, kinh phí thực hiện, nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm); trách nhiệm đóng góp và chế độ miễn, giảm các khoản đóng góp; chế độ hỗ trợ trong thời gian chấp hành quyết định đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm được chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm; chế độ hỗ trợ công tác cai nghiện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trung tâm, các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để bảo đảm việc áp dụng, chấp hành biện pháp đưa vào Trung tâm; tham gia công tác cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

2. Người bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm để chữa trị, cai nghiện bắt buộc;

3. Người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm;

4. Người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm;

5. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma tuý mà không có nơi cư trú nhất định;

6. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc người bán dâm có tính chất thường xuyên mà không có nơi cư trú nhất định;

7. Người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tại cộng đồng.

Điều 3. Quy định về đóng góp và hỗ trợ

Người nghiện ma tuý, người bán dâm, chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm, cai nghiện tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí và được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Quy định này. Trường hợp người nghiện ma tuý, người bán dâm không đủ điều kiện đóng góp thì thân nhân của người đó phải có trách nhiệm đóng góp (trừ những trường hợp được miễn, giảm theo quy định của Quy định này).

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm

1. Chi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm: 150.000 đồng/hồ sơ.

2. Chi lập hồ sơ đề nghị chuyển đối tượng đang chấp hành biện pháp tại Trung tâm vào Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng: 100.000 đồng/hồ sơ.

3. Chi họp Hội đồng tư vấn xét duyệt hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp vào Trung tâm:

a) Chủ tịch hội đồng: 150.000 đồng/người/buổi.

b) Thành viên hội đồng, thư ký: 100.000 đồng/người/buổi.

c) Chi nước uống cho người tham dự. Mức chi theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Chi đưa đối tượng vào Trung tâm; truy tìm đối tượng đã có Quyết định đưa vào Trung tâm nhưng bỏ trốn trước khi đưa vào Trung tâm; truy tìm đối tượng bỏ trốn khỏi Trung tâm:

a) Chi cho người được giao nhiệm vụ đưa đối tượng vào Trung tâm; truy tìm đối tượng bỏ trốn (trong trường hợp bất khả kháng hoặc vì lý do khách quan):

- Chi chế độ công tác phí: Nội dung và mức chi theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài chế độ công tác phí, trong những ngày truy tìm đối tượng bỏ trốn được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày;

- Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng trong những ngày đi trên đường 40.000 đồng/ngày, tiền ngủ (nếu có) theo mức quy định của pháp luật hiện hành.

c) Chi phí tiền tàu xe hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển. Mức chi theo giá cước vận tải thông thường áp dụng tại địa phương hoặc chi phí thực tế (nếu đơn vị tự bố trí phương tiện vận chuyển) hoặc hợp đồng thuê xe (nếu thuê ngoài).

Điều 5. Trách nhiệm đóng góp

1. Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm:

Người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình của người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm có trách nhiệm đóng góp một phần tiền ăn với mức 450.000 đồng/người/tháng (trừ trường hợp được miễn giảm tại Điều 7 của Quy định này).

2. Đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp các khoản chi phí như sau:

a) Mức đóng góp một lần cho cả đợt cai nghiện, chữa trị: 1.450.000 đồng; gồm các khoản:

- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác, tiền xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác: 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

- Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

- Tiền mua đồng phục: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

- Tiền học văn hoá, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): Mức nộp tùy thuộc nhóm nghề và chi phí thực tế từng thời điểm đảm bảo thu đủ bù chi.

b) Mức đóng góp hàng tháng 1.250.000 đồng/người/tháng, gồm:

- Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng;

- Tiền điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng/người/tháng;

- Sinh hoạt văn thể: 30.000 đồng/người/tháng;

- Chi phí phục vụ, quản lý: 200.000 đồng/người/tháng;

- Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 50.000 đồng/người/tháng.

Điều 6. Chế độ hỗ trợ chi phí chữa trị, cai nghiện cho người bán dâm, người nghiện ma tuý tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Người nghiện ma tuý, người bán dâm (kể cả người nghiện ma tuý, người bán dâm chưa thành niên) bị bắt buộc đưa vào Trung tâm và người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm được hỗ trợ các khoản như sau:

1. Tiền ăn:

a) Hỗ trợ một phần tiền ăn mức 15.000 đồng/người/ngày đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định;

b) Hỗ trợ toàn bộ tiền ăn mức 30.000 đồng/người/ngày đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành quyết định.

2. Tiền điều trị:

a) Đối với người nghiện ma tuý được trợ cấp thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác: mức 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

b) Đối với người bán dâm được trợ cấp thuốc điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác: mức 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

c) Trường hợp người bán dâm đồng thời là người nghiện ma tuý thì được trợ cấp tiền thuốc điều trị và thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: mức 950.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

d) Trong thời gian chấp hành quyết định hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu người nghiện ma tuý, người bán dâm bị thương do tai nạn lao động được sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho đến khi ổn định thương tật. Trường hợp bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán. Trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì yêu cầu người cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. Đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người lưu trú tạm thời, người không còn thân nhân được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đối tượng thuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế.

3. Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: mức 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm.

Riêng đối với người lưu trú tạm thời, trong thời gian lưu trú tạm thời được sử dụng quần áo, chăn, màn của cá nhân. Trường hợp người bị đưa vào lưu trú tạm thời thiếu quần áo, chăn, màn thì Trung tâm căn cứ lưu lượng người lưu trú tạm thời để mua sắm quần áo, chăn, màn cho người lưu trú tạm thời mượn.

4. Tiền hoạt động văn thể: mức 50.000 đồng/người/năm.

5. Tiền học văn hóa và giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18/01/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

6. Tiền học nghề: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề được hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề mức tối đa 2.000.000 đồng/người/khóa học; không hỗ trợ tiền học nghề cho những đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm từ lần thứ hai trở đi.

7. Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng.

8. Chi phí điện, nước sinh hoạt: 70.000 đồng/người/tháng.

9. Tiền ăn đường, tiền tàu xe: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau:

- Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày;

- Tiều tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông.

10. Tiền mai táng: người nghiện ma tuý, người bán dâm đang chữa trị cai nghiện chết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, hoặc chết do tai nạn lao động, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí tối đa là 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí này theo quy định hiện hành của Nhà nước.

11. Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm thuộc đối tượng tự nguyện hoặc bắt buộc tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị, cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, Trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn Quyết định.

Điều 7. Chế độ miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện

1. Chế độ miễn giảm đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm được xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau đây:

a) Miễn đóng góp tiền ăn đối với: người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi cư trú nhất định.

b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

2. Chế độ miễn, giảm đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý tự nguyện chữa trị, cai nghiện:

a) Miễn đóng góp một lần và hàng tháng đối với: người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi cư trú nhất định.

b) Giảm 50% mức đóng góp một lần và hàng tháng trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

3. Thủ tục miễn giảm:

a) Đối với người nghiện ma tuý, bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội:

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm xác định đối tượng thuộc diện được miễn, giảm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ghi vào trong quyết định đưa người đi cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm; kèm theo hồ sơ có:

- Xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo;

- Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách người có công với cách mạng;

- Bản phôtô giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền;

- Bản sao Giấy khai sinh đối với đối tượng là người chưa thành niên;

b) Đối với người nghiện ma tuý, bán dâm tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội:

- Kèm theo hồ sơ xin chữa trị, cai nghiện tự nguyện của người bán dâm, người nghiện ma tuý tại các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội gồm có:

- Xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo;

- Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách người có công với cách mạng;

- Bản phôtô giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền;

- Bản sao Giấy khai sinh (có công chứng) đối với đối tượng là người chưa thành niên;

4. Thẩm quyền giải quyết chế độ miễn, giảm: Giám đốc các Trung tâm căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để thực hiện chế độ miễn, giảm theo quy định, định kỳ tổng hợp và trình Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định và báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý cai nghịên tại cộng đồng

1. Hỗ trợ 3.500.000 đồng/lần cai nghiện/người khi hoàn thành chương trình cai nghiện để chi cho các nội dung sau:

a) Chi hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý đang thực hiện quyết định cai nghiện tại cộng đồng, gồm các nội dung:

- Tiền ăn trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày;

- Tiền khám sức khoẻ, xét nghiệm trước và sau cai nghiện: 150.000 đồng/người;

- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

b) Chi hỗ trợ người tham gia làm nhiệm vụ cai nghiện ma tuý tại cộng đồng, gồm các nội dung:

- Chi trả phụ cấp cho Tổ công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại cộng đồng: tối đa không quá 350.000 đồng/tổ/tháng, thời gian tối đa sau tổ chức cắt cơn là 12 tháng;

- Chi bồi dưỡng cán bộ đưa đối tượng có quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng về địa điểm điều trị cắt cơn: không quá 100.000 đồng/người và tối đa không quá 400.000 đồng/đối tượng;

- Chi lập, thẩm tra hồ sơ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng: 30.000 đồng/hồ sơ;

- Chi bồi dưỡng cán bộ trực bảo vệ, điều trị cắt cơn giải độc cho người nghiện ma tuý: không quá 50.000 đồng/người/ngày đêm;

- Chi hỗ trợ công tác quản lý: văn phòng phẩm, hồ sơ, phô tô tài liệu, mua sổ, sách phục vụ công việc theo dõi,…

2. Các địa phương có trách nhiệm trích từ nguồn ngân sách địa phương hoặc huy động từ nguồn đóng góp hợp pháp khác để chi hỗ trợ thêm cho công tác cai nghiện ma tuý tại cộng đồng và các nội dung phát sinh trong quá trình tổ chức cai nghiện.

Điều 9. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, hỗ trợ và miễn, giảm chi phí cho các đối tượng quy định tại Quy định này được bảo đảm từ dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập, tổng hợp, giao dự toán, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chế độ quy định tại Quy định này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Kinh phí lập hồ sơ đề nghị chuyển đối tượng đang chấp hành biện pháp tại Trung tâm vào Trung tâm Quản lý sau cai nghiện, Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng; truy tìm đối tượng bỏ trốn khỏi Trung tâm; hỗ trợ và miễn, giảm chi phí cho các đối tượng quy định tại Điều 4 của Quy định này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của Trung tâm. Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, Trung tâm căn cứ chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy, người bán dâm quy định tại Điều 6 và các khoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại Điều 7 của Quy định này và số đối tượng người bán dâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, lập dự toán cùng với chi thường xuyên của Trung tâm gửi cơ quan chủ quản tổng hợp gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Kinh phí lập hồ sơ đề nghị đưa đối tượng vào Trung tâm, kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ mức chi quy định tại Điều 8 Quy định này và số đối tượng nghiện ma túy tại cộng đồng, lập dự toán cùng với dự toán ngân sách xã hàng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Kinh phí xét duyệt hồ sơ, thực hiện chế độ chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa đối tượng vào Trung tâm, đưa đối tượng trong Trung tâm vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng quy định tại Điều 4 Quy định này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện.

5. Kinh phí đảm bảo chi hoạt động thường xuyên, chi đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất của Trung tâm và chi đầu tư cơ sở vật chất cho cơ sở điều trị cắt cơn phục vụ cho công tác cai nghiện ma túy tại cộng đồng được thực hiện theo phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện hàng năm, trình UBND tỉnh quyết định; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện tại các địa phương, đơn vị báo cáo UBND tỉnh.

2. Căn cứ vào biến động giá cả của thị trường, kịp thời trình UBND tỉnh điều chỉnh mức đóng góp và chế độ trợ cấp cho phù hợp với thực tế đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác chữa trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy, người bán dâm.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội và các địa phương thực hiện việc lập dự toán chi, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán các nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và có hiệu quả.

Điều 11. Sở Tài chính

1. Thẩm định, cân đối nguồn kinh phí hàng năm để tham mưu giao kinh phí triển khai thực hiện.

2. Phối hợp với Sở Lao động – TB&XH hướng dẫn, kiểm tra việc lập dự toán chi, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tại các địa phương, đơn vị.

Điều 12. Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hàng năm, cân đối ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy để hỗ trợ công tác cai nghiện tại cộng đồng và hoạt động chuyên môn của các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội.

Điều 13. UBND các huyện, thành, thị

1. Thẩm định dự toán nguồn kinh phí cai nghiện của Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội cấp huyện trực thuộc, tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương đẩy mạnh công tác cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, quản lý sau cai nghiện, giúp đỡ cho đối tượng ổn định cuộc sống, chống tái nghiện.

3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã tiến hành lập hồ sơ đưa đối tượng vào chữa bệnh, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội và đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng theo Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004, Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 và Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ.

Điều 14. UBND các xã, phường, thị trấn

1. Nắm chắc tình hình người nghiện ma túy trên địa bàn quản lý, phân loại, xây dựng kế hoạch cai nghiện hàng năm.

2. Tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng cho người nghiện ma túy, lập hồ sơ đề nghị UBND huyện, thành, thị quyết định đưa đối tượng nghiện ma túy đi cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm. Hướng dẫn đối tượng thuộc diện miễn, giảm lập hồ sơ báo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định, làm cơ sở cho việc cấp kinh phí, thanh quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành.

Điều 15. Các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội

1. Thực hiện tốt công tác chữa trị, cai nghiện, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách, đồng thời Trung tâm phải có trách nhiệm tổ chức lao động sản xuất, tạo việc làm cho đối tượng để phục hồi sức khỏe và góp phần đảm bảo đời sống.

2. Có trách nhiệm lập dự toán, tổ chức thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 90/2012/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu90/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/12/2012
Ngày hiệu lực28/12/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/02/2016
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 90/2012/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 90/2012/QĐ-UBND quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ đối tượng cai nghiện


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản gốc Quyết định 90/2012/QĐ-UBND quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ đối tượng cai nghiện

              Lịch sử hiệu lực Quyết định 90/2012/QĐ-UBND quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ đối tượng cai nghiện