Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT

Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng đã được thay thế bởi Thông tư 21/2013/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật giống cây trồng và được áp dụng kể từ ngày 01/06/2013.

Nội dung toàn văn Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2012/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2012

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 1 kèm theo gồm:

a) Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:

- Thuốc trừ sâu: 662 hoạt chất với 1549 tên thương phẩm

- Thuốc trừ bệnh: 468 hoạt chất với 1098 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 195 hoạt chất với 584 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ chuột: 10 hoạt chất với 21 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 49 hoạt chất với 133 tên thương phẩm.

- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ ốc: 21 hoạt chất với 120 tên thương phẩm.

- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm

b. Thuốc trừ mối: 12 hoạt chất với 16 tên thương phẩm

c. Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm

d. Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm

e. Thuốc sử dụng cho sân golf:

- Thuốc trừ sâu: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm

- Thuốc trừ bệnh: 3 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm

2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 2 kèm theo gồm:

a. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp

- Thuốc trừ sâu: 4 hoạt chất với 7 tên thương phẩm

- Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 2 tên thương phẩm

b. Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm

c. Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm

d. Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm

3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 3 kèm theo gồm:

a. Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất

Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất

b) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất

c) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất

Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Điều 3. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thay thế các Thông tư số 73/2011/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 10 năm 2011, số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 5. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Công báo Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan;
- Chi cục BVTV các tỉnh, TP;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ NN và PTNT;
- Vụ KHCN Bộ NN và PTNT;
- Lưu: VT, Cục BVTV.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Bá Bổng

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/2012/TT-BNNPTNT

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu10/2012/TT-BNNPTNT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/02/2012
Ngày hiệu lực07/04/2012
Ngày công báo14/03/2012
Số công báoTừ số 253 đến số 254
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/06/2013
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 10/2012/TT-BNNPTNT

Lược đồ Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng


Văn bản hiện thời

Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng
Loại văn bảnThông tư
Số hiệu10/2012/TT-BNNPTNT
Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người kýBùi Bá Bổng
Ngày ban hành22/02/2012
Ngày hiệu lực07/04/2012
Ngày công báo14/03/2012
Số công báoTừ số 253 đến số 254
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/06/2013
Cập nhật2 năm trước

Văn bản gốc Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng

Lịch sử hiệu lực Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng