Thông tư 11/2009/TT-BYT

Thông tư 11/2009/TT-BYT ban hành danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán do Bộ Y tế ban hành

Thông tư 11/2009/TT-BYT danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng số ngày bình quân đợt điều trị quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đã được thay thế bởi Thông tư 18/2016/TT-BYT danh mục kỹ thuật vật tư y tế phục hồi chức năng ban ngày phạm vi thanh toán và được áp dụng kể từ ngày 19/08/2016.

Nội dung toàn văn Thông tư 11/2009/TT-BYT danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng số ngày bình quân đợt điều trị quỹ bảo hiểm y tế thanh toán


BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 11/2009/TT-BYT

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2009

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ SỐ NGÀY BÌNH QUÂN MỘT ĐỢT ĐIỀU TRỊ CỦA MỘT SỐ BỆNH, NHÓM BỆNH ĐƯỢC QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;
Bộ Y tế ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phục hồi chức năng được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán và hướng dẫn thực hiện nh­ư sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán” (sau đây gọi tắt là “Danh mục”).

Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng và nguyên tắc thanh toán

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng với người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế trong quá trình điều trị, phục hồi chức năng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và chuyên khoa có khoa, phòng Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng hoặc khoa, phòng Phục hồi chức năng; tại các bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng và tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Phục hồi chức năng khác (sau đây gọi chung là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Phục hồi chức năng) có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

2. Nguyên tắc thanh toán

Việc áp dụng Danh mục để thanh toán giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Phục hồi chức năng với Bảo hiểm xã hội được thực hiện như sau:

a) Có bác sỹ; y sỹ, kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng viên có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã được đào tạo, bồi dưỡng về vật lý trị liệu - phục hồi chức năng để chỉ định và thực hiện dịch vụ kỹ thuật.

b) Có bảng giá dịch vụ y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về thu viện phí, phù hợp với phạm vi chuyên môn kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật đã được phê duyệt.

c) Khi chỉ định phải ghi cụ thể, chính xác tên dịch vụ kỹ thuật. Việc chỉ định các dịch vụ kỹ thuật cụ thể cho người bệnh trong mỗi đợt điều trị phải phù hợp với chẩn đoán, đúng liệu trình, đúng vị trí, đúng thời lượng theo hướng dẫn điều trị và phải ghi chép đầy đủ trong hồ sơ bệnh án.

d) Thực hiện dịch vụ nào thanh toán dịch vụ đó (nếu áp dụng phương thức thanh toán theo phí dịch vụ), không được chia nhỏ một dịch vụ thành nhiều dịch vụ để thanh toán; tiền khám bệnh chỉ được thanh toán một lần cho cả đợt điều trị ngoại trú theo mức giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng hình thức thanh toán theo định suất hoặc theo nhóm bệnh thì Bảo hiểm xã hội căn cứ Danh mục này để giám định, bảo đảm chất lượng điều trị và quyền lợi của người bệnh bảo hiểm y tế.

đ) Đối với bệnh và nhóm bệnh quy định tại Phần II của Danh mục, quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán theo phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế và số ngày điều trị thực tế của từng trường hợp nhưng không vượt quá số ngày điều trị bình quân của từng bệnh, nhóm bệnh quy định trong Danh mục.

Điều 3. Thanh toán chi phí điều trị các bệnh kèm theo cho người bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Phục hồi chức năng

Căn cứ phạm vi chuyên môn kỹ thuật theo phân tuyến điều trị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Phục hồi chức năng thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo hợp đồng đã ký với Bảo hiểm xã hội. Trong quá trình điều trị và phục hồi chức năng nếu người bệnh phải cấp cứu hoặc phải điều trị các bệnh kèm theo thì được sử dụng thuốc, vật tư y tế theo danh mục được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán và các biện pháp can thiệp cần thiết khác để điều trị cho người bệnh, phù hợp với phạm vi chuyên môn kỹ thuật của mỗi cơ sở. Căn cứ phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội thực hiện thanh toán đối với các trường hợp này như quy định đối với các trường hợp điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2009.

2. Bãi bỏ Quyết định số 102/2002/QĐ-BYT ngày 14 tháng 01 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng-Phục hồi chức năng được bảo hiểm y tế thanh toán.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, website Chính phủ);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Bộ Tài chính; Bộ LĐTB&XH;
- BHXH Việt Nam;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Các BV, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Cục Quân y - Bộ QP;
- Cục Y tế - Bộ Công an;
- Y tế các ngành;
- Các Vụ, Cục, TTra, VP- Bộ Y tế;
- Website Bộ Y tế;
- Lưu: VT, BH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuyên

 

DANH MỤC

DỊCH VỤ KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ SỐ NGÀY BÌNH QUÂN MỘT ĐỢT ĐIỀU TRỊ CỦA MỘT SỐ BỆNH, NHÓM BỆNH ĐƯỢC QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế)

I. Danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng

TT

Tên dịch vụ

1

Kéo nắn cột sống và các khớp

2

Kéo dãn cột sống cổ bằng tay, bằng máy hay bàn kéo

3

Kéo dãn cột sống thắt lưng bằng tay, bằng máy hay bàn kéo

4

Tập vận động trị liệu toàn thân (tập có trợ giúp, có kháng trở, tập chủ động, tập thụ động)

5

Tập vận động trị liệu mỗi đoạn chi (tập có trợ giúp, có kháng trở, tập chủ động, tập thụ động)

6

Tập do cứng khớp

7

Tập do liệt thần kinh trung ương

8

Tập do liệt thần kinh ngoại biên

9

Tập luyện với ghế tập cơ tứ đầu đùi

10

Tập với xe đạp tập

11

Tập với hệ thống ròng rọc

12

Hoạt động trị liệu

13

Ngôn ngữ trị liệu

14

Điện phân

15

Điện xung các loại (Faradic, Giao thoa, TENS…)

16

Từ tr­ường

17

Điện trư­ờng cao áp

18

Điện vi dòng giảm đau

19

Siêu âm điều trị

20

Sóng ngắn, sóng cực ngắn

21

Sóng xung kích điều trị

22

Hồng ngoại

 23

Tử ngoại

24

Bó paraphin

25

Xoa bóp bấm huyệt bằng tay (45-60 phút)

26

Xoa bóp bằng máy

27

Xoa bóp cục bộ bằng tay (30 - 45 phút)

28

Xoa bóp toàn thân (45 - 60 phút)

29

Vỗ rung, dẫn lưu tư thế

30

Châm cứu

31

Điện châm

32

Thuỷ châm

33

Laser điều trị (laser nội mạch, laser chiếu ngoài)

II. Số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh

Bệnh, nhóm bệnh

Số ngày điều trị bình quân

A. Các bệnh hệ thần kinh

1. Liệt do tổn thương não (do tai biến mạch máu não, bại não, bại liệt, viêm não, chấn thương)

52

2. Liệt do tổn thương tuỷ sống (liệt 2 chi dưới; liệt tứ chi) do viêm tuỷ, chèn ép tuỷ, viêm màng não- tuỷ, chấn thương

52

3. Liệt thần kinh ngoại biên do viêm; do chấn thương

52

4. Viêm dây thần kinh tọa

21

5. Viêm/ liệt dây thần kinh đầu- mặt-cổ

21

6. Hội chứng cổ - vai - cánh tay

15

7. Viêm đa rễ, đa dây thần kinh

15

B. Các bệnh về cơ-xương-khớp

 

1. Viêm khớp, viêm đa khớp

21

2. Đau cột sống, viêm cột sống dính khớp, thoái hoá cột sống, thoái hoá đốt sống

21

3. Cứng khớp, thoái hoá khớp, thoát vị đĩa đệm cột sống

28

4. Nhược cơ, teo cơ, loạn dưỡng cơ

15

5. Co rút cơ sau bỏng

15

C. Các bệnh về hô hấp

 

1. Các bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn (COPD)

21

2. Dầy dính phổi, màng phổi

21

D. Các biến chứng do bệnh hoặc sau phẫu thuật cần điều trị PHCN

1. Viêm dính sau mổ

15

2. Vết thương lâu liền; loét do tì đè

21

3. Sau phẫu thuật tim, phổi

15

4. Sau phẫu thuật thay khớp háng, khớp gối, cắt cụt chi, kết hợp xương, sau phẫu thuật cột sống

15

5. Sau phẫu thuật các di chứng cơ quan vận động (co rút cơ-xương-khớp, chân tay khoèo, xơ hoá cơ delta, xơ hoá cơ ức đòn chũm)

15

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2009/TT-BYT

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu11/2009/TT-BYT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/08/2009
Ngày hiệu lực01/10/2009
Ngày công báo16/10/2009
Số công báoTừ số 475 đến số 476
Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/08/2016
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2009/TT-BYT

Lược đồ Thông tư 11/2009/TT-BYT danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng số ngày bình quân đợt điều trị quỹ bảo hiểm y tế thanh toán


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Thông tư 11/2009/TT-BYT danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng số ngày bình quân đợt điều trị quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
              Loại văn bảnThông tư
              Số hiệu11/2009/TT-BYT
              Cơ quan ban hànhBộ Y tế
              Người kýNguyễn Thị Xuyên
              Ngày ban hành14/08/2009
              Ngày hiệu lực01/10/2009
              Ngày công báo16/10/2009
              Số công báoTừ số 475 đến số 476
              Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Bảo hiểm
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/08/2016
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Thông tư 11/2009/TT-BYT danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng số ngày bình quân đợt điều trị quỹ bảo hiểm y tế thanh toán

                    Lịch sử hiệu lực Thông tư 11/2009/TT-BYT danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng số ngày bình quân đợt điều trị quỹ bảo hiểm y tế thanh toán