Công văn 583/UBDT-CSDT

Công văn 583/UBDT-CSDT năm 2016 giải quyết kiến nghị của cử tri gửi tới kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII do Ủy ban Dân tộc ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 583/UBDT-CSDT giải quyết kiến nghị cử tri gửi tới kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa XIII 2016


ỦY BAN DÂN TC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 583/UBDT-CSDT
V/v giải quyết kiến nghị của cử tri gửi tới kỳ hp thứ 11, Quốc hội khóa XIII

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi:

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn;
- Ban Dân nguyện thuộc
Ủy ban thường vụ Quốc hội.

 

Ủy ban Dân tộc nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri tỉnh Bắc Kạn (tại văn bản số 92/BDN ngày 28/04/2016 của Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội) với 2 câu hỏi, Ủy ban Dân tộc trả lời như sau:

Câu hỏi số 1: Căn cứ theo Quyết định số 2156/QĐ-TTg ngày 25/11/2010 thì “các xã thuộc vùng CT229 được thụ hưởng chương trình đầu tư và các chính sách của nhà nước như đối với các xã, vùng đặc biệt khó khăn. Tại Quyết định 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ v phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, an toàn khu vào diện đu tư của Chương trình 135 năm 2016 có 5 xã vùng CT229 của huyện Chợ Đn (gm xã Yên Thượng, Yên Thịnh, Bằng Lãng, Lương Bằng, Nghĩa Tá). Tuy nhiên tại văn bản s 1458/UBDT-VP135 ngày 31/12/2015 của Ủy ban Dân tộc về hướng dn địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để thực hiện chế độ theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP thì không có tên các xã CT229 huyện Chợ Đn nên các xã này không thuộc diện được hưởng chế độ theo Nghị định 116 nêu trên. Do đó ctri đề nghị xem xét, b sung các xã thuộc khu vực CT229 huyện Chợ Đn vào danh sách các xã được hưởng chế độ theo Nghị định s 116 nêu trên.

Trả lời: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh tại văn bản s 8070/VPCP-KGVX ngày 06/10/2015, Ủy ban Dân tộc đã có văn bản số 1458/UBDT-VP135 ngày 31/12/2015 gửi y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trong đó nêu rõ phạm vi các xã, thôn áp dụng Nghị đnh 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ. Danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 không phải là căn cứ để thực hiện chính sách theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP và các chính sách khác.

Hiện nay, Ủy ban Dân tộc đang xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính ph về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và min núi giai đoạn 2016-2020, trên cơ sở quyết định này Bộ trưởng, Chủ nhiệm y ban Dân tộc sẽ phê duyệt danh sách các thôn, xã làm cơ sở thực hiện các chính sách trong đó bao gồm cả địa bàn thực hiện Nghị định 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ.

Câu hỏi số 2: Cử tri đề nghị quan tâm ban hành chính sách đặc thù, đầu tư toàn diện, nhất là cơ sở hạ tầng đối với các xã thuộc vùng CT229; vùng Điểm của an toàn khu (ATK) như: Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, chế độ tin lương phụ cấp đi với công chức, viên chức và cán bộ không chuyên trách, chế độ chính sách đối với học sinh các cấp... Vì hiện nay cơ sở vật chất, đời sng của các xã thuộc các vùng trên rất khó khăn.

Trả lời: y ban Dân tộc tiếp thu kiến nghị của cử tri tỉnh Bc Kạn về đề nghị quan tâm ban hành chính sách đặc thù, đu tư toàn din, nhất là cơ s hạ tầng đối với các xã thuộc vùng CT 229, vùng Điểm của an toàn khu (ATK) và sẽ tham mưu cho Chính phủ xem xét ban hành các chính sách đầu tư hỗ trợ trong thời gian tới. Tại Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015, Quốc hội tiếp tục phê duyệt Chương trình 135 với 03 hp phần xây dựng cơ sở hạ tng, hỗ trợ phát triển sn xuất và hỗ trợ, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở (bao gồm cả đầu tư cho các xã an toàn khu). y ban Dân tộc sẽ tiếp tục phi hợp với các Bộ ngành, địa phương để thực hiện có hiệu quả và đúng Mục tiêu Chương trình 135.

Trên đây là ý kiến trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Bắc Kạn, Ủy ban Dân tc xin gửi Đoàn Đại biu Quc hội tỉnh Bc Kạn và Ban Dân nguyn thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội tổng hợp./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm (b/c);
- Các Thứ trư
ng, PCN;
- Cổng TTĐT của UBDT;
- Lưu: VT, CSDT (3)
.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM




Đinh Quế Hải

 

Thuộc tính Công văn 583/UBDT-CSDT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu583/UBDT-CSDT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/06/2016
Ngày hiệu lực20/06/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước

Lược đồ Công văn 583/UBDT-CSDT giải quyết kiến nghị cử tri gửi tới kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa XIII 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 583/UBDT-CSDT giải quyết kiến nghị cử tri gửi tới kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa XIII 2016
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu583/UBDT-CSDT
                Cơ quan ban hànhUỷ ban Dân tộc
                Người kýĐinh Quế Hải
                Ngày ban hành20/06/2016
                Ngày hiệu lực20/06/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 583/UBDT-CSDT giải quyết kiến nghị cử tri gửi tới kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa XIII 2016

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 583/UBDT-CSDT giải quyết kiến nghị cử tri gửi tới kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa XIII 2016

                      • 20/06/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 20/06/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực