Văn bản khác 2479/KH-UBND

Kế hoạch 2479/KH-UBND năm 2014 về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014 - 2015

Nội dung toàn văn Kế hoạch 2479/KH-UBND 2014 cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh 2014 2015 Quảng Nam


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2479/KH-UBND

Quảng Nam, ngày 01 tháng 07 năm 2014

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2014 - 2015

Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch hành động về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2014 - 2015 với những nội dung sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Trong những năm qua, tỉnh đã ban hành các văn bản liên quan đến công tác cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) như: Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 04/5/2009 của Tỉnh ủy, Chương trình hành động số 553/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh về việc cải thiện môi trường đầu tư, Quyết định số 1458/QĐ-UBND ngày 10/5/2011 của UBND tỉnh về thành lập Ban Chỉ đạo cải thiện môi trường đầu tư và phát triển doanh nghiệp, Quyết định số 3766/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong việc giải quyết thủ tục đầu tư, Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 18/6/2013 của UBND tỉnh về việc tăng cường các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI.

Ngoài ra, các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tạo môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư, góp phần làm cho Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh Quảng Nam từng bước được cải thiện, góp phần thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, tham gia giải quyết lao động, tăng nguồn thu ngân sách và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Tuy nhiên, công tác cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, nhất là trong việc chỉ đạo điều hành, sự phối hợp giữa các ngành, các cấp; việc giải quyết thủ tục đầu tư, kiến nghị của doanh nghiệp có nơi, có lúc chưa nhất quán, đồng bộ; công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao đất sạch cho nhà đầu tư còn chậm, chưa đúng tiến độ; công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng yêu cầu các dự án đầu tư; bên cạnh đó một số dự án đầu tư chậm tiến độ, nhiều dự án có dấu hiệu giữ đất, chờ cơ hội chuyển nhượng buộc tỉnh phải quyết định chấm dứt đầu tư, thu hồi dự án. Từ đó đã dẫn đến tình trạng Chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh tuy được cải thiện nhưng thứ hạng không ổn định, một số Chỉ số thành phần PCI có điểm số thấp.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH QUẢNG NAM

1. Tiếp tục thực hiện 3 nhiệm vụ đột phá theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX đã đề ra là: Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát triển nguồn nhân lực và cải thiện môi trường đầu tư:

a) Về phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ đến năm 2020: Tập trung phát triển mạng lưới giao thông, kết cấu hạ tầng trọng điểm, chiến lược. Tăng cường liên kết giao thông đường bộ giữa vùng Đông và vùng Tây của tỉnh. Tập trung nguồn lực và huy động các nguồn vốn để hoàn thành các công trình trọng điểm vào năm 2015 nhu cầu Cửa Đại; các tuyến đường cứu nạn cứu hộ Thăng Bình, Tam Kỳ, Núi Thành; dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1A, đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất; đường Trường Sơn Đông kết nối các tuyến ĐT, ĐH; đầu tư kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế và hạ tầng đô thị.

b) Về phát triển nguồn nhân lực: Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng đào tạo nghề, phát triển các ngành nghề phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nghiên cứu các chính sách phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo nghề.

c) Về cải thiện môi trường đầu tư: Tiếp tục thực hiện tốt những chủ trương, cơ chế của tỉnh đã ban hành nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi, công khai, minh bạch, qua đó thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà.

2. Tiếp tục duy trì và từng bước nâng cao hơn nữa điểm số các Chỉ số thành phần PCI đã có điểm số và vị trí cao trong các năm trước, đồng thời tập trung cải thiện các Chỉ số thành phần có điểm số và vị trí thấp, phấn đấu năm 2014 Quảng Nam đứng trong nhóm tỉnh có Chỉ số TỐT (đạt từ 60 điểm trở lên), năm 2015 trở về sau nằm trong nhóm 10 tỉnh có chỉ số cao nhất.

3. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh: Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục liên quan (thành lập doanh nghiệp, thống nhất chủ trương đầu tư, cấp phép đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan, phòng cháy chữa cháy, cấp điện, nước...) không vượt quá thời gian quy định của các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời có giải pháp phù hợp để rút ngắn hơn so với quy định chung.

4. Tăng cường công tác đối thoại doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị hợp lý của các nhà đầu tư.

III. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH QUẢNG NAM

Để phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên nhằm tăng cường công tác hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, giữ vững và phấn đấu nâng Chỉ số PCI lên thứ hạng cao hơn trong những năm tới; UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố triển khai đồng bộ những nhóm giải pháp sau:

1. Nhóm giải pháp chung về nhận thức, trách nhiệm thực thi công vụ:

a) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố gắn trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội; chịu trách nhiệm quán triệt cán bộ, công chức, viên chức tuyệt đối chấp hành và thực hiện các chủ trương, giải pháp của tỉnh trong việc cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp; chấm dứt tình trạng UBND tỉnh có chủ trương nhưng các Sở, ngành, địa phương không triển khai thực hiện hoặc thực hiện chưa nhất quán, một bộ phận cán bộ thừa hành gây khó khăn cho doanh nghiệp khi thụ lý, giải quyết hồ sơ. Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thông qua việc xác định vị trí công tác, tinh thần, thái độ, phong cách, phẩm chất, tính minh bạch trong thực thi công vụ.

b) Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo cải thiện môi trường đầu tư và phát triển doanh nghiệp, gắn trách nhiệm các thành viên Ban Chỉ đạo với nhiệm vụ chính trị của cơ quan trong công tác cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để tập trung chỉ đạo điều hành, tạo sự chuyển biến tích cực trong các năm 2014 - 2015 và những năm tiếp theo.

c) Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức họp, kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành, thực hiện Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 18/6/2013 của UBND tỉnh về việc tăng cường các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua, để xác định rõ những việc đã làm được, những việc còn hạn chế, yếu kém (cụ thể ở từng khâu, từng chỉ số, bộ phận, từng cán bộ trong cơ quan) và trách nhiệm của người đứng đầu, báo cáo kết quả về UBND tỉnh trong tháng 7 năm 2014.

d) Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nói chung và thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng; thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, các Quy chế phối hợp đã được ban hành. Rà soát, hệ thống hóa, công khai minh bạch trên trang thông tin điện tử website tại cơ quan, đơn vị các thủ tục hành chính về đầu tư, kinh doanh, thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, kinh doanh, thông tin về các dự án đầu tư, đất đai, đấu thầu xây dựng công trình, đấu giá mua bán tài sản, cung cấp dịch vụ … , nhằm tạo môi trường cạnh tranh công bằng, giảm thiểu thời gian, chi phí và rủi ro, tạo mọi điều thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh hiệu quả tại địa phương. Chủ động, bố trí, sắp xếp cán bộ có năng lực, có tinh thần trách nhiệm để hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục của doanh nghiệp đảm bảo theo đúng tiến độ quy định. Tăng cường công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư, kinh doanh tại cơ quan, đơn vị; kịp thời phát hiện, xử lý những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu doanh nghiệp, gây cản trở cho tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ.

đ) Đẩy mạnh đổi mới ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước và cải cách thủ tục hành chính về đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp; sớm triển khai cơ chế “một cửa, một cửa liên thông hiện đại” nhằm giảm thiểu tối đa thời gian và chi phí thủ tục pháp lý cho doanh nghiệp; có cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnh vực thuộc mọi thành phần kinh tế đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.

e) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về nội dung, ý nghĩa và tầm quan trọng của PCI trong việc tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, bình đẳng, minh bạch về vị trí, vai trò của doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. Các cơ quan báo, đài, cổng thông tin điện tử của tỉnh khẩn trương mở chuyên mục về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trên hệ thống thông tin điện tử của mình; kịp thời thông tin về những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để các cấp, các ngành chia sẻ và hỗ trợ thiết thực. Kịp thời biểu dương khen thưởng những cơ quan, đơn vị, cá nhân có nhiều thành tích và phê phán các cơ quan, đơn vị, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh. Đơn vị nào có cá nhân bị phản ánh nhiều hoặc phát hiện có những biểu hiện tiêu cực, sách nhiễu, phiền hà, gây khó khăn cho doanh nghiệp nhằm tư lợi, làm ảnh hưởng đến hình ảnh của tỉnh thì không chỉ cán bộ đó phải chịu hình thức kỷ luật theo quy định, mà người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó cũng sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới.

2. Những nhóm giải pháp cụ thể: Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tập trung triển khai thực hiện:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Tham mưu điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trình phê duyệt theo quy định để triển khai thực hiện.

- Tham mưu giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu.

- Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Công an tỉnh cải tiến quy trình, rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp theo hướng tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác hậu kiểm để xử lý những trường hợp vi phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện các giải pháp rút ngắn thời gian cấp phép kinh doanh; nghiên cứu triển khai thực hiện mô hình đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử; định kỳ tổ chức rà soát hoạt động doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để tham mưu giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời kiên quyết thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp không triển khai hoạt động, bỏ trốn.

- Tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án trọng điểm của tỉnh.

- Tiếp tục làm việc với Bộ Kế hoạchĐầu tư và các Bộ, ngành Trung ương để bổ sung các huyện Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh ... vào danh mục địa bàn được hưởng cơ chế ưu đãi đầu tư.

b) Sở Tài chính:

- Tham mưu thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Nam, để triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp.

- Rà soát, kiểm tra và đề xuất giá cho thuê đất các dự án đầu tư, kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế, có tính đến yếu tố cạnh tranh thu hút đầu tư với các địa phương khác.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hằng năm tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và kinh phí cho hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2013.

- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; tham mưu các cơ chế, chính sách về quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai; tham mưu các cơ chế, chính sách tạo quỹ đất sạch, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn lực đất đai, mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

- Rà soát, thống kê và thu hồi đất của các dự án không triển khai hoặc chậm triển khai nhưng không có lý do chính đáng để giao đất cho các nhà đầu tư có dự án khả thi, có cam kết tiến độ triển khai, có năng lực tài chính.

- Rà soát, tham mưu bổ sung, điều chỉnh chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thay đổi chính sách; đồng thời kiến nghị Trung ương hủy bỏ, điều chỉnh nhũng quy định về đất đai không còn phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy hoạch để đẩy mạnh thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường công tác kiểm tra các doanh nghiệp về việc thực hiện bảo vệ môi trường.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tập trung rà soát, công bố các thủ tục về đất đai, môi trường đảm bảo thuận lợi cho doanh nghiệp đúng quy định; thực hiện giải quyết hồ sơ theo đúng thủ tục, thời gian đã công bố đối với các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình, thẩm định báo cáo, đánh giá tác động môi trường; đẩy nhanh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp; kịp thời tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư. Nâng cao chất lượng hỗ trợ thực hiện các thủ tục về đất đai theo cơ chế một cửa, nhằm đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

d) Sở Xây dựng:

- Triển khai tập huấn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và nhà đầu tư các quy định của Nhà nước về quản lý quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng theo chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh năm 2014; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố công bố công khai các quy hoạch đầu tư xây dựng và thủ tục hành chính về quy hoạch, xây dựng trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp triển khai các dự án đầu tư.

- Đẩy nhanh tiến độ hình thành và phát triển thị trường bất động sản, đồng thời đẩy mạnh hoàn thiện các cơ chế chính sách liên quan.

- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính về quy hoạch, xây dựng; rút ngắn đến mức có thể thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là thủ tục về thỏa thuận địa điểm, chủ trương kinh doanh bất động sản, thẩm định quy hoạch, góp ý thiết kế cơ sở, cấp giấy phép xây dựng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai dự án.

đ) Sở Nội vụ thực hiện:

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính đến năm 2020; rà soát, hoàn thiện quy định và tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước để các ngành, địa phương áp dụng thống nhất trong thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư, đất đai, xây dựng và môi trường ....

- Tăng cường thanh tra công vụ; theo dõi, giám sát các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cương quyết xử lý những trường hợp thực hiện không đúng chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ, gắn việc thực hiện cải cách hành chính với công tác thi đua khen thưởng, đánh giá nhận xét cán bộ, công chức hằng năm.

- Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh sớm ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam và tổ chức triển khai thực hiện nhằm kịp thời động viên các doanh nghiệp có nhiều đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

e) Sở Công thương thực hiện:

- Tổ chức công bố và triển khai thực hiện các quy hoạch, đề án đã được phê duyệt như: Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp; Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may; Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ; Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại, giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Làm việc và đề nghị Công ty Điện lực Quảng Nam thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu các thủ tục, thời gian và chi phí tiếp cận để được cấp điện đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.

- Kịp thời cập nhật thông tin giới thiệu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Cung cấp thông tin dự báo tình hình cung cầu giá cả thị trường để doanh nghiệp chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh.

- Duy trì hoạt động đối thoại thường xuyên với doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu; hỗ trợ cho doanh nghiệp, làng nghề xây dựng, phát triển và quản lý hiệu quả thương hiệu.

- Tăng cường hiệu lực của công tác quản lý thị trường.

- Tổ chức tập huấn cho doanh nghiệp về những quy định cơ bản của Việt Nam tham gia WTO và TPP.

f) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì phối hợp các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thành quy hoạch các vùng chuyên canh cây trồng, con vật nuôi; lập danh mục dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trình duyệt để kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước; nghiên cứu phát triển các loại giống cây trồng, con vật nuôi chủ lực có năng suất cao, phù hợp với thổ nhưỡng và khí hậu trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì đề xuất cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đổi mới, áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, đầu tư phát triển các cụm sản xuất hoặc trang trại sản xuất nông nghiệp quy mô vừa và lớn, tạo nền tảng vững chắc cho chương trình phát triển nông thôn mới của tỉnh.

- Kịp thời tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm cho người dân và doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các cơ sở, vùng sản xuất an toàn dịch bệnh đối với cây trồng và gia súc, gia cầm.

- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông sản, tham mưu các giải pháp thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

g) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Tổ chức tập huấn pháp luật về lao động cho các doanh nghiệp và người lao động trên địa bàn tỉnh.

- Củng cố, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Trung tâm Giới thiệu việc làm và Sàn giao dịch việc làm của tỉnh; triển khai chương trình đào tạo theo địa chỉ, theo nhu cầu của doanh nghiệp. Vận động doanh nghiệp có chức năng đào tạo tham gia đầu tư xây dựng trường dạy nghề có chất lượng đáp ứng đầy đủ nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, tạo nhiều việc làm mới và nâng cao thu nhập cho người lao động.

- Tham mưu ban hành, bổ sung chế độ hỗ trợ đào tạo nghề cho các doanh nghiệp.

- Thực hiện và rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến cấp phép lao động cho người nước ngoài, xét duyệt nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, đăng ký thang lương, bảng lương và các thủ tục liên quan khác.

h) Sở Khoa học và Công nghệ:

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp về vai trò của việc đổi mới kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tính cạnh tranh của doanh nghiệp. Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp về các loại thiết bị, công nghệ.

- Triển khai chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp theo Quyết định số 68/2005/QĐ-TTg ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO, TQM...), xây dựng hệ thống quản lý quyền sở hữu trí tuệ, in mã số, mã vạch sản phẩm ....

- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao năng suất, chất lượng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011 - 2020” theo Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”.

j) Sở Tư pháp:

- Xây dựng kế hoạch củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tư pháp, cơ quan thi hành án trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì thực hiện Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2014 kèm theo Quyết định số 1563/QĐ-UBND ngày 22/5/2014 của UBND tỉnh.

- Tăng cường trách nhiệm trong công tác thẩm tra các văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có các quy định liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; kịp thời báo cáo UBND tỉnh về những trường hợp ban hành “giấy phép con” hoặc các quy định vi phạm Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các luật liên quan, gây phiền hà cho doanh nghiệp.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai công tác tập huấn, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.

k) Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với các đơn vị, cơ quan liên quan theo dõi, đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh; tham mưu các giải pháp đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông phục vụ thu hút đầu tư.

l) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Chương trình phát triển du lịch Quảng Nam, giai đoạn từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

- Làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn tiêu chí công nhận khu du lịch sinh thái nhằm tạo cơ chế ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch của tỉnh.

- Có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn theo Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam (VTOS - Vietnam Tourism Occupational Skills Standards) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp làm việc tại các cơ sở dịch vụ du lịch lớn và vừa trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện giải quyết đúng thủ tục và rút ngắn thời gian thẩm định, cấp các loại giấy phép, chứng chỉ liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch, khách sạn của các doanh nghiệp.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch Quảng Nam trên các báo, tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế; tăng cường hoạt động của Hiệp hội du lịch, tổ chức tọa đàm định kỳ để doanh nghiệp nắm vững và thực hiện tốt các chủ trương phát triển du lịch của tỉnh.

- Định kỳ tổ chức đối thoại với doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực du lịch để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.

n) Sở Thông tin và Truyền thông:

- Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử của tỉnh, kịp thời tuyên truyền những chủ trương, chính sách, cơ chế, công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh.

- Chủ trì, chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện chuyên mục thông tin “cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh” trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và đơn vị, kịp thời nêu gương điển hình và phản ánh những đơn vị, cá nhân gây khó khăn, nhũng nhiễu cho doanh nghiệp và những nội dung liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách thủ tục hành chính theo Quyết định số 2664/QĐ-UBND ngày 29/8/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020.

m) Văn phòng UBND tỉnh:

- Chủ trì theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách, quy định của tỉnh tại các ngành và địa phương, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý những đơn vị, địa phương chấp hành không nghiêm chủ trương của tỉnh.

- Rà soát các quy định về thủ tục và thời gian giải quyết các thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh theo Quy chế một cửa liên thông ban hành kèm theo Quyết định số 3766/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 của UBND tỉnh để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

i) Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc:

- Xây dựng cơ chế chính sách, tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị theo quy hoạch được phê duyệt.

- Công khai quy trình thủ tục đầu tư tại cơ quan và trên trang thông tin điện tử website của đơn vị. Rút ngắn thời gian, giải quyết nhanh các thủ tục cho các doanh nghiệp trong việc lập và hoàn tất thủ tục đầu tư - đất đai - xây dựng - môi trường .... trong các khu công nghiệp, khu kinh tế mở và khu đô thị; đồng thời tập trung đẩy nhanh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng kịp thời bàn giao đất sạch cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.

- Định kỳ rà soát tình hình triển khai các dự án thuộc phạm vi quản lý để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời kiên quyết thu hồi các dự án không triển khai hoặc chậm tiến độ mà không có lý do chính đáng để tạo môi trường đầu tư công bằng, bình đẳng giữa các doanh nghiệp.

- Phối hợp với Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh công tác xây dựng, quảng bá hình ảnh, xúc tiến và thu hút đầu tư vào Khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Khu kinh tế mở Chu Lai và các khu công nghiệp, khu đô thị trên địa bàn tỉnh.

o) Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp:

- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch rà soát, hệ thống hóa tất cả các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp, công khai, minh bạch trên mạng internet theo đúng Quyết định số 2664/QĐ-UBND ngày 29/8/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020. Đồng thời, tổ chức các hình thức lấy ý kiến thăm dò, góp ý của doanh nghiệp trước khi ban hành những chủ trương, cơ chế liên quan đến doanh nghiệp.

- Cập nhật thông tin, xây dựng bộ tài liệu xúc tiến đầu tư - thương mại của tỉnh, giai đoạn 2014 - 2015 và những năm tiếp theo; xây dựng danh mục dự án gọi vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt để chủ động trong công tác xúc tiến đầu tư; tham mưu tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư, thương mại để giới thiệu tiềm năng, thế mạnh và cơ hội đầu tư của tỉnh, qua đó mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư tại Quảng Nam; tham mưu UBND tỉnh ban hành một số quy định liên quan đến công tác xúc tiến đầu tư - thương mại.

- Hướng dẫn các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư theo đúng quy định tại Quyết định số 3926/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 của UBND tỉnh.

- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện tốt Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế “một cửa liên thông” trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3766/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 của UBND tỉnh. Nghiên cứu xây dựng đề án thực hiện cơ chế “một cửa liên thông hiện đại” trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố và Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh tổ chức gặp mặt đối thoại giữa chính quyền với doanh nghiệp theo ngành, lĩnh vực và địa bàn để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; tổ chức tiếp cận doanh nghiệp để nắm thông tin, lắng nghe phản ánh những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp; tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh định kỳ hằng tháng gặp gỡ doanh nghiệp để giải quyết.

- Xây dựng đề án Cổng thông tin đối thoại doanh nghiệp - chính quyền tỉnh Quảng Nam, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện.

- Tổ chức, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước nhằm quảng bá các sản phẩm của doanh nghiệp, qua đó tìm đầu ra cho sản phẩm nông, lâm, thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ.

- Tiếp tục thực hiện quy định về cam kết tiến độ và ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo Quyết định số 3319/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của UBND tỉnh; phối hợp với các ngành và địa phương định kỳ rà soát, kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh (trừ khu kinh tế mở Chu Lai, các Khu công nghiệp và Khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc) kiên quyết đề nghị thu hồi những dự án không có khả năng triển khai, dự án chậm tiến độ không có nguyên nhân chính đáng và dự án có dấu hiệu giữ đất đồng thời tích cực hỗ trợ các dự án có tính khả thi cao nhưng gặp khó khăn tạm thời trong quá trình triển khai thực hiện.

- Tích cực thiết lập quan hệ với các tổ chức, cơ quan xúc tiến đầu tư thương mại trong và ngoài nước để thực hiện có hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư; chủ động phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, các ngành và địa phương đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư vào tỉnh Quảng Nam.

p) Cục Thuế:

- Phối hợp với Sở Kế hoạchĐầu tư trong việc tiếp nhận xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế, giảm thiểu thời gian, chi phí giao dịch về thuế cho doanh nghiệp.

- Công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế các văn bản hướng dẫn về tính thuế, kê khai thuế và nộp thuế; đồng thời đẩy mạnh áp dụng hình thức kê khai thuế điện tử (kê khai thuế qua mạng internet) cho doanh nghiệp và triển khai dự án hiện đại hóa công tác thu thuế theo quy định của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.

- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ Thuế đảm bảo có đủ trình độ kiến thức, kỹ năng quản lý thuế tiến tiên, có đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử tốt, tuyệt đối không gây khó khăn phiền hà, giảm bớt thời gian chờ đợi giải quyết công việc của người nộp thuế.

- Định kỳ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan tổ chức rà soát doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về thuế.

- Định kỳ tổ chức đối thoại với doanh nghiệp để giải quyết những khó khăn, vướng mắc; chỉ đạo các Chi cục Thuế và các đơn vị trực thuộc tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra về thuế theo đúng quy định của pháp luật.

q) Cục Hải quan:

- Tiếp tục thực hiện quản lý đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án được ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ và Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

- Triển khai áp dụng Hệ thống thông quan điện tử trong tháng 6/2014 và thực hiện nghiêm Chỉ thị số 4632 CT-TCHQ ngày 24/4/2014 của Tổng cục Hải quan về việc chấn chỉnh tác phong làm việc, thái độ ứng xử của cán bộ, công chức hải quan trong việc hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thông quan điện tử trên Hệ thống VNACCS/VCIS, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Định kỳ tổ chức đối thoại với doanh nghiệp để giải quyết những khó khăn, vướng mắc; chỉ đạo các Chi cục Hải quan và các đơn vị trực thuộc tăng cường hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về hải quan.

r) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam:

- Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố và các Chi nhánh Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh rà soát, đánh giá thực tế tình hình khó khăn về vốn và nhu cầu vay vốn đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng Thương mại thực hiện việc cơ cấu lại nợ cho doanh nghiệp, giảm lãi suất theo chủ trương của Chính phủ; thực hiện cải cách thủ tục vay vốn theo hướng tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; xử lý nghiêm các cán bộ Ngân hàng gây khó khăn khi giải quyết hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp.

- Triển khai Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp để cùng nhau tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo sự đồng thuận hướng đến mô hình kết nối cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

s) Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:

- Củng cố công tác tổ chức và hoạt động của Hiệp hội doanh nghiệp đảm bảo thực hiện tốt chức năng “cầu nối” giữa doanh nghiệp và chính quyền các cấp; kịp thời tổng hợp phản ánh những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp đến UBND tỉnh và các cơ quan liên quan xem xét, giải quyết.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các khóa tập huấn nâng cao năng lực quản trị và ứng dụng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp; hỗ trợ tìm kiếm đối tác liên doanh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp để kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

t) UBND các huyện, thành phố:

- Kiện toàn tổ chức và đội ngũ nhân lực các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến doanh nghiệp và nhà đầu tư; giao nhiệm vụ cho các phòng, ban liên quan làm đầu mối hỗ trợ giải quyết thủ tục cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn.

- Xây dựng, triển khai kế hoạch hành động cụ thể về cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh; công khai, minh bạch các thủ tục đầu tư, kinh doanh.

- Khẩn trương giải quyết dứt điểm các dự án khó khăn về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư để giao đất cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án, nhất là các dự án ven biển Điện Bàn - Hội An, các dự án trong Khu kinh tế mở Chu Lai, đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc; thực hiện ký cam kết tiến độ giải phóng mặt bằng với nhà đầu tư, tổ chức thực hiện công tác bàn giao đất sạch cho nhà đầu tư theo đúng tiến độ cam kết; chỉ đạo các cơ quan chức năng và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện các giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản của nhà đầu tư trên địa bàn.

- Tăng cường công tác quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp; chủ trì, phối hợp tổ chức đối thoại với doanh nghiệp để giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh; đề xuất thu hồi hoặc có giải pháp hữu hiệu đối với những dự án chậm triển khai hoặc không triển khai đầu tư.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh trong việc cung cấp thông tin về kế hoạch, giải pháp đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Khẩn trương xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch hành động cụ thể về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, địa phương và báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/6/2014; tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Kế hoạch và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh.

2. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố được giao nhiệm vụ tại khoản 2, mục III chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo kết quả cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quý, 6 tháng và năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo (gởi Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp), tổng hợp, báo cáo theo quy định.

3. Hằng năm, trước ngày 15/12, Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo kết quả cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- VPCP (B/c);
- Bộ KH&ĐT (B/c);
- Phòng TM và CN Việt Nam;
- TTTU, HĐND tỉnh (B/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các huyện, TP;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu QH và HĐND tỉnh;
- CPVP;
- Trung tâm TH và CB tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NC, VX, KTN, KTTH (Mỹ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2479/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu2479/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/07/2014
Ngày hiệu lực01/07/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2479/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 2479/KH-UBND 2014 cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh 2014 2015 Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 2479/KH-UBND 2014 cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh 2014 2015 Quảng Nam
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu2479/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýLê Phước Thanh
                Ngày ban hành01/07/2014
                Ngày hiệu lực01/07/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 2479/KH-UBND 2014 cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh 2014 2015 Quảng Nam

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 2479/KH-UBND 2014 cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh 2014 2015 Quảng Nam

                      • 01/07/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/07/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực