Văn bản khác 28/KH-UBND

Kế hoạch 28/KH-UBND thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2018 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nội dung toàn văn Kế hoạch 28/KH-UBND 2018 thực hiện công tác phòng chống tham nhũng Tiền Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/KH-UBND

Tiền Giang, ngày 26 tháng 01 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết 126/NQ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2018 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng, chống tham nhũng (PCTN) nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh năm 2018 và những năm tiếp theo, từng bước xây dựng bộ máy Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính.

- Chủ động phòng ngừa, khắc phục những hạn chế, yếu kém về công tác PCTN; nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong việc đấu tranh PCTN; loại bỏ các cơ hội, điều kiện phát sinh tham nhũng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

- Quán triệt quan điểm, mục tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, trách nhiệm của từng ngành, từng cấp phù hợp với yêu cầu thực tiễn, xây dựng kế hoạch thực hiện mang tính khả thi, thực tế, đảm bảo tính đồng bộ, tránh hình thức. Trong từng nhiệm vụ, giải pháp có phân công trách nhiệm cụ thể của các cơ quan tham mưu, cá nhân có liên quan, thời gian thực hiện cụ thể để thực hiện có hiệu quả công tác PCTN.

- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN nhằm thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa; chủ động rà soát, tích cực phát hiện các dấu hiệu, hành vi tham nhũng để kịp thời chấn chỉnh hoặc xử lý theo đúng quy định của pháp luật, ngăn chặn kịp thời các hậu quả do hành vi tham nhũng gây ra.

II. NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tiếp tục triển khai thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, lãng phí; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác PCTN đến năm 2020; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngà28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường côntác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Kế hoạch số 37-KH/TU ngày 28/6/2017 của Tỉnh ủy về việc tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 05-KH/TU ngày 15/01/2016 của Tỉnh ủy Tiền Giang về việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về PCTN đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Kế hoạch số 234/KH-UBND ngày 29/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch số 37-KH/TU ngày 28/6/2017 về tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị.

2. Tổ chức triển khai quán triệt đầy đủ và kịp thời các quy định của pháp luật trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất là các lĩnh vực thu chi tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm công, quản ý đất đai, công tác tổ chức cán bộ để cán bộ, công chức, viên chức trong toàn tỉnh nhận thức, nắm vững và thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

3. Tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về PCTN, nội dung chủ yếu là Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 Chính phủ; Hướng dẫn số 27-HD/BTGTW ngày 20/02/2017 của Ban Tuyên giáo Trung ương về công tác tuyên truyền PCTN, lãng phí, quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trong PCTN. Chú trọng hình thức tuyên truyền đa dạng, sát thực tiễn hướng tới mục tiêu nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc thực hiện pháp luật về PCTN.

Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung PCTN vào chương trình giảng dạy hàng năm tại các cơ sở giáo dục đào tạo từ phổ thông trung học trở lên, kết hợp chặt chẽ giữa nội dung giảng dạy theo quy định phù hợp với thực tiễn công tác PCTN tại địa phương để thực hiện.

4. Tăng cường triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa tham nhũng sát với yêu cầu nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp, từng cơ quan, đơn vị, cụ thể đối với các giải pháp sau:

a) Thực hiện đầy đủ, đúng quy định việc công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên từng lĩnh vực cụ thể đã được quy định từ Điều 13 đến Điều 30 Luật Phòng, chống tham nhũng 2005, sửa đổi bổ sung 2007, năm 2012 và các văn bản pháp luật quy định cụ thể việc công khai minh bạch của từng lĩnh vực. Chú trọng các lĩnh vực về thu chi tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm công, quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản, công tác tổ chức cán bộ, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, các khoản đóng góp của nhân dân… đảm bảo trong tất cả các lĩnh vực hoạt động đều phải được công khai, minh bạch theo quy định để cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân được biết và giám sát việc thực hiện.

b) Xây dựng hoặc rà soát, điều chỉnh bổ sung và triển khai thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở; Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ và các quy định của ngành về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương kết hợp với việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 21/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc tăng cường chấp hành kỷ luật, k cương, nâng cao đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức; quy định những việc phải làm, không được làm, chế độ trách nhiệm và xử lý vi phạm để nâng cao trách nhiệm, kỹ cương và liêm chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhất là người đứng đầu. Triển khai thực hiện Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước, của cán bộ, công chức, viên chức.

c) Tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ về “Danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức” và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ. Các sở, ngành, địa phương phải xác định danh mục các vị trí, thời hạn để lập kế hoạch và thực hiện việc chuyển đổi theo quy định gắn chặt với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và công tác phòng ngừa tham nhũng. Thực hiện ngay việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viện chức được phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.

đ) Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong việc thực hiện minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định tại Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ, Thông tư số 08/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện của ngành chức năng; khắc phục những hạn chế, sai sót qua kết quả kiểm tra năm 2017. Thủ trưởng của từng cơ quan, đơn vị, người được phân công nhận và ký nhận bản kê khai chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và phù hợp trong nội dung kê khai theo quy định; chú trọng nắm bắt tình hình, dư luận liên quan đến tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, thực hiện nghiêm trách nhiệm giải trình, thẩm tra xác minh theo thẩm quyền đối với tài sản kê khai không rõ ràng, có dấu hiệu không trung thực để kết luận làm rõ và xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

e) Đẩy mạnh cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính: Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; kiểm soát các thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ; Kế hoạch số 355/KH-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính và Quyết định số 3849/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện nghiêm túc cơ chế một cửa, một cửa liên thông, giải quyết kịp thời với tinh thần phục vụ tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp khi có yêu cầu theo đúng thủ tục và thời gian quy định. các trường hợp chậm trễ trong thực hiện thủ tục hành chính đều phải có giải trình rõ ràng cho tổ chức và cá nhân có yêu cầu.

g) Tích cực đổi mới công nghệ trong quản lý điều hành, nâng cao hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế TCVN/ISO 9001: 2008 tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Kế hoạch số 230/KH-UBND ngày 30/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang; tăng cường các dịch vụ hành chính công trực tuyến, tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra và thông tin để người dân và doanh nghiệp biết phối hợp thực hiện.

Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg ngày 29/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam; Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 6080/UBND-TC ngày 09/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời ngăn chặn, xử lý tham nhũng, lãng phí theo kế hoạch đã được phê duyệt năm 2018, chú trọng những lĩnh vực nhạy cảm (tài chính, tài nguyên và môi trường, quản lý sử dụng đất đai, xây dựng cơ bản, mua sắm, quản lý sử dụng tài sản công, công tác tổ chức cán bộ) dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư, phản ảnh, tố cáo liên quan đến tổ chức, cá nhân để xác minh làm rõ, xử lý và kiên quyết xử lý theo quy định; chú trọng thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN, thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao với việc thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, minh bạch tài sản và thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan tổ chức, đơn vị.

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác sau thanh tra, các sai phạm đã kết luận phải được tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc; tài sản nhà nước bị thất thoát do sai phạm phải được thu hồi; chú trọng áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để thu hồi tài sản từ tham nhũng mà có.

6. Các Cơ quan Điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án ưu tiên đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố và kịp thời đưa ra xét xử các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đã được phát hiện; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc phát hiện và xử lý tham nhũng, không để vụ việc tồn động kéo dài, nhất là các vụ việc được dư luận quan tâm.

Các đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ảnh, kiến nghị, nhất là các đơn có liên quan đến tham nhũng phải được tập trung làm rõ và có kết luận giải quyết; các thông tin (cả các đơn nặc danh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP hoặc tại khoản 4, Điều 55 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013) liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý được xem như nguồn thông tin cần được xác minh làm rõ.

7. Rà soát sửa đổi, bổ sung các tiêu chí thi đua ở các ngành, các cấp nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả phòng, chống tham nhũng; tiêu chí thi đua phải theo yêu cầu, nội dung thực hiện Bộ chỉ số đánh giá phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh của Thanh tra Chính phủ; xem việc thực hiện các tiêu chí thi đua là một bộ phận trong việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

8. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sắp xếp biên chế, bố trí nhân sự có trình độ kiến thức và năng lực đảm bảo thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ về công tác PCTN. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chuyên trách về phòng, chống tham nhũng cần quan tâm đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tăng cường phương tiện làm việc, chú trọng giáo dục phẩm chất đạo đức, liêm chính trong việc thực thi nhiệm vụ công vụ.

9. Cơ quan Thanh tra, Điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với nhau và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử vụ việc tham nhũng.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện, cộng tác với cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong việc phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng.

10. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tích cực tham gia; động viên nhân dân tham gia vào việc phòng, chống tham nhũng; phát hiện, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị trực thuộc tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị căn cứ Kế hoạch này, tình hình thực tế của ngành, địa phương, đơn vị và hướng dẫn của ngành cấp trên xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện công tác PCTN năm 2018 của ngành, cấp, đơn vị mình, định kỳ tổng hợp báo cáo đầy đủ nội dung, kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh).

2. Giao các sở, ngành sau đây với trách nhiệm là cơ quan quản lý nhà nước của ngành, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao rà soát lại các văn bản đã chỉ đạo, hướng dẫn liên quan đến thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung, giải pháp đã nêu trong Kế hoạch này, có kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện theo trách nhiệm được giao của từng ngành gắn với yêu cầu của Bộ chỉ số do Thanh tra Chính phủ hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện (gắn với báo cáo PCTN định kỳ theo quy định) cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh), cụ thể như sau:

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện việc triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm của UBND tỉnh.

b) Thanh tra tỉnh

- Triển khai, hướng dẫn việc thực hiện nội dung, yêu cầu của Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh do Thanh tra Chính phủ ban hành. Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Tổ chuyên gia thực hiện công tác đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng của tỉnh khi Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư và hướng dẫn việc thực hiện.

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng trong toàn tỉnh; định kỳ hàng năm tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành để đánh giá kết quả, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện.

- Chủ trì xây dựng Quy chế với Mặt trận và các đoàn thể, với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh về nội dung và biện pháp phối hợp cụ thể trong việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng.

- Hướng dẫn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện các tiêu chí thi đua về công tác phòng, chống tham nhũng ở các sở, ban, ngành tỉnh và cấp huyện.

- Định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình kết quả thực hiện công tác phòng chống tham nhũng cho Ủy ban nhân dân tỉnh để phục vụ yêu cầu chỉ đạo và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ theo quy định.

c) Sở Tư pháp

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung và thay thế các văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiện thể chế về công tác quản lý kinh tế - xã hội nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng theo quy định.

- Biên soạn tài liệu, chủ trì, phối hợp với Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan chức năng hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trên địa bàn tỉnh các văn bản pháp luật đã ban hành, các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng; tiếp tục tham mưu thực hiện cuộc thi tìm hiểu hiến pháp và pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, trong đó có nội dung về pháp luật phòng, chống tham nhũng.

d) Sở Nội vụ

- Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cải cách hành chính; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chuyển đổi vị trí công tác; quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp gắn với thực hiện Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 21/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và quy chế dân chủ ở cơ sở.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công khai minh bạch trong công tác tổ chức cán bộ theo quy định của Luật Phòng, chống tham và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

- Chủ trì phối hợp với Thanh tra tỉnh hướng dẫn tiêu chí thi đua thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng ở các sở, ban, ngành tỉnh và cấp huyện.

đ) Sở Tài chính

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý sử dụng ngân sách nhà nước; rà soát đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn, mua sắm tài sản công. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thực hiện thu chi tài chính; việc xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn của các địa phương, cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công khai trong lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định tại Điều 15 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung và các Thông tư quy định của Bộ Tài chính.

e) Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Thanh tra tỉnh tiếp tục triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đưa kiến thức phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo từ cấp trung học phổ thông trở lên theo Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

g) Sở Thông tin và Truyền thông

- Định hướng cho hệ thống phát thanh, truyền thanh trên địa bàn tỉnh dành thời lượng nhất định phục vụ cho công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc nâng cấp và thực hiện các dịch vụ hành chính công trực tuyến theo Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 25/02/2016 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; đồng thời, tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra và tuyên truyền để người dân và doanh nghiệp biết phối hợp thực hiện.

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan cập nhật bộ thủ tục hành chính mới được công bố, gỡ bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp, hết hiệu lực trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

h) Đề nghị Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh và Truyền hình:

Tích cực thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên sóng phát thanh, truyền hình và trên báo với nội dung, hình thức và thời lượng thích hợp, đồng thời phối hợp với các cơ quan có chức năng liên quan thu thập thông tin, đăng các tin, bài, các vụ việc tham nhũng được phát hiện và xử lý; những cơ quan và cá nhân làm tốt, điển hình trong công tác phát hiện và xử lý tham nhũng.

i) Các Cơ quan Điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án kiểm tra, rà soát lại các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đã được phát hiện còn tồn động, xem xét các vụ việc mới phát sinh (nếu có) có giải pháp cụ thể, ưu tiên đẩy nhanh tiến độ điều tra để sớm kết luận xử lý theo quy định của pháp luật.

k) Đề nghị các cấp ủy đảng tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng lãng phí ở ngành, đơn vị cấp mình theo nội dung Kế hoạch này kết hợp với việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 37-KH/TU ngày 28/6/2017 của Tỉnh ủy về việc tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị.

m) Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng ở các ngành, các cấp trong tỉnh.

n) Đnghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của tỉnh chỉ đạo, phối hợp với các ngành các cấp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và phát động đoàn viên, hội viên cùng với nhân dân hưởng ứng và tích cực tham gia vào việc phòng, chống tham nhũng; tổng hợp các thông tin, phản ảnh, phát hiện, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; giám sát việc triển khai thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các đơn vị trực thuộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc kế hoạch phòng, chống tham nhũng năm 2018 trên địa bàn tỉnh./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nghĩa

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 28/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu28/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/01/2018
Ngày hiệu lực26/01/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 28/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 28/KH-UBND 2018 thực hiện công tác phòng chống tham nhũng Tiền Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 28/KH-UBND 2018 thực hiện công tác phòng chống tham nhũng Tiền Giang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu28/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tiền Giang
                Người kýLê Văn Nghĩa
                Ngày ban hành26/01/2018
                Ngày hiệu lực26/01/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 28/KH-UBND 2018 thực hiện công tác phòng chống tham nhũng Tiền Giang

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 28/KH-UBND 2018 thực hiện công tác phòng chống tham nhũng Tiền Giang

                          • 26/01/2018

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 26/01/2018

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực