Văn bản khác 292/KH-UBND

Kế hoạch 292/KH-UBND năm 2019 thực hiện Nghị quyết 14-NQ/TU về phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018-2025, định hướng đến năm 2030

Nội dung toàn văn Kế hoạch 292/KH-UBND 2019 phát triển vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2018 2025


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 292/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 15 tháng 01 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 14-NQ/TU CỦA TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 08/10/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

a) Tiếp tục khẳng định chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước và chính quyền các cấp đối với đồng bào các dân tộc thiểu số (DTTS) trên địa bàn tỉnh.

b) Tiếp tục phát huy kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, khó khăn về công tác dân tộc trong thời gian qua, thực hiện các giải pháp đvùng đồng bào DTTS được phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội và an ninh - quốc phòng.

c) Tạo sự chuyển biến nhận thức về công tác dân tộc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc ở các cấp, các ngành và tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh về trách nhiệm và nghĩa vụ trong công tác dân tộc gắn với việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong vùng đồng bào DTTS.

d) Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, người đứng đầu các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các chính sách đối với vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh trong tình hình mới.

2. Yêu cầu:

a) Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả nội dung của Kết luận số 332-KL/TU ngày 26/4/2018 của Tỉnh ủy về kết luận Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về công tác dân tộc; Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 08/10/2018 của Tỉnh ủy về phát triển vùng đồng bào DTTS tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 - 2025 và định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 14-NQ/TU) đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức; góp phần tạo sự thống nhất, đồng thuận cao trong hệ thống chính trị và toàn xã hội.

b) Việc triển khai thực hiện Nghị quyết 14-NQ/TU phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, thiết thực, hiệu quả, góp phần phát triển toàn diện vùng đồng bào DTTS.

c) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết 14-NQ/TU.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 08/10/2018 của Tỉnh ủy và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc:

a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 28/5/2003 của Ban Chấp hành TW (Khóa IX) về công tác dân tộc, Nghị quyết 14-NQ/TU và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.

b) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và giáo dục bằng nhiều hình thức, phù hợp; làm cho cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân, nhất là đồng bào DTTS thấy rõ những thành tựu kinh tế - xã hội của đất nước ta, tỉnh ta đã đạt được (trong đó có vùng đồng bào DTTS); nhận thức đúng đắn các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với đồng bào dân tộc, tạo sự thống nhất về nhận thức tư tưởng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành của Nhà nước; phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc, ý thức tự lực tự cường phấn đấu vươn lên thoát nghèo, làm giàu cho gia đình, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của các dân tộc anh em trong tỉnh; đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa tại huyện Đam Rông và các địa phương trong tỉnh.

c) Thường xuyên cập nhật, cung cấp, phổ biến kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các cơ chế, chính sách của tỉnh đối với công tác dân tộc đến đội ngũ cán bộ, công chức và nhân dân, nhất là nhân dân ở các xã vùng đồng bào DTTS. Tăng số lượng, thời lượng các chuyên đề về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS; các phóng sự tuyên truyền về gương đồng bào DTTS chủ động đầu tư sản xuất, vươn lên thoát nghèo, làm kinh tế giỏi; gương tiêu biểu xây dựng nếp sống mới trong đồng bào DTTS trên Đài phát thanh, truyền hình, báo chí.

d) Phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào DTTS trong công tác tuyên truyền, thực hiện công tác dân tộc và thực hiện Nghị quyết 14-NQ/TU.

2. Ưu tiên bố trí vốn từ ngân sách Nhà nước, huy động tổng hợp các nguồn lực, thực hiện có hiệu quả các chính sách đang triển khai trên địa bàn tỉnh:

a) Lồng ghép thực hiện các Quyết định, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh gắn với việc thực hiện Nghị quyết 14-NQ/TU, như: Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 quy định hạn mức bình quân giao đất sản xuất cho các hộ đồng bào DTTS nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 về việc phê duyệt Đề án giải quyết đất ở, đất sản xuất, nước sinh hot cho các hộ đồng bào DTTS nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 quy định mức hỗ trợ trực tiếp thuộc Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 3960/KH-UBND ngày 04/8/2014 về thực hiện chiến lược dân tộc đến năm 2020 tỉnh Lâm Đồng; Kế hoạch số 2238/KH-UBND ngày 28/4/2016 về triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS gắn với mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và đến năm 2025; Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2561/QĐ-TTg ngày 31/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tăng cường vai trò của người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 24/02/2016 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 29/9/2017 về việc phê duyệt đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2017 - 2020; trong đó, ưu tiên hoàn thiện các dự án định canh định cư còn dở dang; xây dựng và thực hiện Dự án ổn định dân di cư tự do tại các tiểu khu 179, 181, 197, 198 huyện Đam Rông và các chương trình, đề án khác có liên quan để thực hiện các chính sách đối với vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.

b) Triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các chính sách dân tộc của Trung ương; các chính sách của tỉnh hiện hành; tăng cường công tác tham mưu, đề xuất các đề án, cơ chế chính sách dân tộc đặc thù của tỉnh theo quy định và phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương theo từng giai đoạn; ưu tiên bố trí nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các chính sách hỗ trợ, thực hiện đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả; chú trọng đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.

c) Tiếp tục tập trung thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và các năm tiếp theo.

d) Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, thúc đẩy phát triển sản xuất phù hợp với từng vùng sinh thái để tăng năng suất, giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích; trong đó, ưu tiên xây dựng và phát triển các mô hình sản xuất nông, lâm nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao để nhân rộng; trang bị kiến thức cho các hộ đồng bào DTTS để nâng cao nhận thức, lập kế hoạch sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh.

đ) Triển khai thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ giảm nghèo, tập trung n canh n cư, xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển sản xuất trong vùng đồng bào DTTS; thu hẹp khoảng cách về thu nhập bình quân đầu người giữa vùng DTTS với mức bình quân chung của tỉnh; phát triển về số lượng và chất lượng nhân lực là người DTTS; tiếp tục củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở; giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo an ninh, quốc phòng.

e) Tăng cường tham mưu chỉ đạo giải quyết cơ bản về đất ở, đất sản xuất, nhà ở, điện; đảm bảo nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho người dân vùng dân tộc theo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với người nghèo, trong đó quan tâm đồng bào DTTS; chú trọng đổi mới quy trình, thủ tục cho vay, nghiên cứu mức cho vay, mức lãi suất hợp lý nhằm tạo điều kiện giúp đồng bào DTTS có nhu cầu được vay vốn tín dụng kịp thời để đầu tư phát triển sản xuất đúng thời vụ.

3. Tăng cường phát triển kinh tế, đẩy nhanh công tác giảm nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số:

a) Phát triển các ngành kinh tế có lợi thế ở từng địa phương góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động hợp lý, thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại vùng đồng bào DTTS.

b) Tập trung hoàn thiện cơ chế và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp hiệu quả gắn với liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đồng thời, tăng cường phát triển các mô hình sản xuất kinh tế hợp tác, trang trại.

c) Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp và triển khai các chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, chế biến; hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, đăng ký mã số - mã vạch, đăng ký quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc sản có lợi thế của địa phương tại các xã vùng đồng bào DTTS.

d) Rà soát, thống kê lại quỹ đất để hợp tác, thu hút doanh nghiệp đầu tư vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh hàng hóa; thực hiện các biện pháp để người dân quản lý, sử dụng có hiệu quả đất đai để đầu tư phát triển sản xuất ổn định lâu dài; kịp thời giải quyết tình trạng thiếu đất sản xuất, đất ở và tranh chấp đất đai trong vùng đồng bào DTTS.

đ) Đẩy mạnh phát triển các cơ sở thương mại, dịch vụ, hệ thống chợ ở các xã vùng khó khăn; tạo lập mối liên kết giữa nhà sản xuất, nhà khoa học, nhà phân phối và người tiêu dùng tạo kênh lưu thông hàng hóa. Các địa phương chủ động tìm kiếm và kết nối thị trường đầu ra cho sản phẩm nông, lâm nghiệp của người dân vùng đồng bào DTTS.

4. Phát triển y tế, giáo dục đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm cho đồng bào vùng dân tộc:

a) Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân vùng đồng bào DTTS; đảm bảo cho mọi người được tiếp cận thuận lợi các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, có chất lượng ngay tại tuyến cơ sở. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ y tế cơ sở; tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức vệ sinh phòng chống dịch bệnh đến hộ gia đình và cộng đồng.

b) Xây dựng, phát triển và mở rộng quy mô các loại hình trường lớp theo tiêu chuẩn của trường học chuẩn quốc gia; nâng cao chất lượng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú; tiếp tục thực hiện công tác cử tuyển học sinh DTTS vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú; tiếp tục thực hiện hỗ trợ cho học sinh, sinh viên người DTTS; kịp thời biểu dương, khen thưởng học sinh, sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện.

c) Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ người DTTS; bố trí công chức, viên chức là người DTTS làm việc tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và công chức là người DTTS làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu, thành phần dân tộc trên địa bàn.

d) Thực hiện có hiệu quả công tác dạy nghề, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho đồng bào DTTS, tạo điều kiện cho người dân phát triển sản xuất, vươn lên thoát nghèo bền vững; khuyến khích và đa dạng hóa hình thức đào tạo nghề theo nhu cầu; thực hiện tốt các chính sách về dạy nghề cho lao động nông thôn (trong đó có lao động là người ĐBDT).

5. Tăng cường công tác bảo vệ rừng, môi trường:

a) Thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng; giao khoán rừng, đất lâm nghiệp cho các hộ đồng bào DTTS nhận khoán (đặc biệt từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng) đảm bảo gắn với quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của người dân trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, hạn chế thấp nhất, tiến tới chấm dứt tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép.

b) Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn nâng cao kiến thức vệ sinh phòng dịch đến hộ gia đình và cộng đồng; vận động các hộ dân bố trí khu chăn nuôi, vệ sinh đảm bảo hp vệ sinh môi trường.

c) Tập trung triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các điểm tập kết, mạng lưới thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật, rác thải ngay tại khu sản xuất nông nghiệp để vận chuyển, xử lý theo quy định.

6. Bảo tồn, phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa các dân tộc:

a) Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, khuyến khích giữ gìn, bảo tồn, tôn vinh và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết, tập quán, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào DTTS; xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa gắn với việc bảo quản, gìn giữ, bảo tồn di tích, bản sắc văn hóa ở từng vùng, từng địa phương; xây dựng nếp sống văn minh; tổ chức các hoạt động quảng bá, giới thiệu các lễ hội truyền thống, văn hóa đặc trưng của các dân tộc thiểu số trong tỉnh.

b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình trong đồng bào DTTS; vận động nhân dân không tham gia, tiến tới xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, hôn nhân cận huyết thống,...; thực hiện tốt cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng “nông thôn mới, đô thị văn minh”.

7. Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số:

a) Tăng cường củng cố, xây dựng hệ thống chính trị vùng đồng bào dân tộc; nhất là ở cơ sở, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.

b) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống chính trị ở cơ sở nơi có đông đồng bào dân tộc, tôn giáo; quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ lãnh đạo, quản lý người dân tộc của tỉnh theo Quyết định số 449/QĐ-TTg của Chính phủ về chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới; chăm lo, đãi ngộ đối với cán bộ là người DTTS và cán bộ công tác ở vùng dân tộc, các vị chức sắc tiêu biểu, người có uy tín trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ cơ quan dân tộc từ tỉnh đến cơ sở và các cơ quan tham mưu, giúp việc về dân tộc, tôn giáo ở các huyện, thành phố. Xây dựng và phát huy vai trò của lực lượng cốt cán và người có uy tín trong đồng bào dân tộc, tôn giáo trong việc thực hiện chính sách dân tộc, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ về phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh ở địa phương trong thời gian tới.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Dân tộc tỉnh:

a) Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, định kỳ hàng năm đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này.

b) Tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị quyết, đồng thời phối hợp tuyên truyền các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển vùng dân tộc, về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chương trình, đề án, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công về các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh.

d) Rà soát, đánh giá các chương trình, chính sách đang triển khai thực hiện; cập nhật tình hình, yêu cầu thực tiễn của địa phương để tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo nhằm phát huy quyền làm chủ, sự tham gia của người dân trong quá trình thực hiện các chương trình, chính sách trên địa bàn; chủ động đề xuất, giải quyết kịp thời các kiến nghị và các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Cân đối, bố trí nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cho vùng đồng bào DTTS, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp có liên quan đến đồng bào DTTS. Lồng ghép kế hoạch thực hiện các chính sách, chương trình, dự án vùng DTTS, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì xây dựng các danh mục dự án thu hút đầu tư vào vùng DTTS, khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động là DTTS; doanh nghiệp khởi nghiệp trong vùng dân tộc, vùng khó khăn và chủ doanh nghiệp là người DTTS.

3. Sở Tài chính:

a) Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan báo cáo UBND tỉnh phương án cân đối kinh phí để thực hiện phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của địa phương.

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu về cơ chế, chính sách để thu hút, huy động, ưu tiên sử dụng nguồn vốn cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội đối với vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng DTTS; xây dựng giải pháp thực hiện để nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư.

c) Hướng dẫn quản lý, thanh quyết toán việc sử dụng các nguồn vốn thực hiện các chương trình, chính sách, dự án; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn vốn.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Phối hợp với các địa phương thực hiện các dự án bố trí ổn định dân di cư theo quy hoạch được phê duyệt; hình thành vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp hàng hóa phù hợp với điều kiện của địa phương, đặc biệt là trong từng vùng DTTS; quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và xây dựng nông thôn mới.

b) Tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ DTTS trong việc xây dựng các công trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm theo tiêu chuẩn của chương trình xây dựng nông thôn mới.

c) Phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện kịp thời các chính sách về hỗ trợ phát triển sản xuất và các chương trình, chính sách khác của Nhà nước đối với vùng đồng bào DTTS, vùng đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

5. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch:

a) Xây dựng kế hoạch phát triển toàn diện văn hóa DTTS; sưu tầm, giữ gìn, bảo tồn và phát triển không gian văn hóa đặc trưng của đồng bào DTTS; tôn vinh và phát huy bản sắc văn hóa, tập quán, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào DTTS; bảo quản, gìn giữ, bảo tồn di tích lịch sử; khôi phục và phát triển các làng nghề, các trang phục truyền thống của các dân tộc bản địa, gắn với hoạt động du lịch; xây dựng nếp sống văn minh, bài trừ mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu.

b) Tổ chức thực hiện, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.

6. Sở Nội vụ:

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện chính sách cán bộ người DTTS; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách thu hút, đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ quản lý người DTTS; phối hợp hỗ trợ đào tạo cán bộ, học sinh, sinh viên người DTTS.

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thống kê quản lý, theo dõi sinh viên người DTTS tốt nghiệp ở các cơ sở đào tạo để tham mưu UBND tỉnh có hướng bố trí việc làm hợp lý, phù hợp.

c) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy hoạch và bố trí hợp lý cán bộ, công chức người DTTS làm công tác chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức trong diện quy hoạch để bổ nhiệm cán bộ DTTS đủ điều kiện vào các chức danh chủ chốt.

7. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

a) Tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các chính sách xã hội; đầu tư nâng cấp các cơ sở dạy nghề theo quy hoạch; thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh và chương trình giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Ưu tiên xuất khẩu lao động đối với lao động là người đồng bào DTTS để có môi trường học tập, trao đổi, nâng cao kiến thức, tăng thu nhập cải thiện điều kiện sống.

b) Chủ trì lồng ghép các chương trình hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn, thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và các năm tiếp theo.

8. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển, đầu tư xây dựng hệ thống mạng lưới trường, lớp ở các vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Quan tâm hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học, trường dân tộc nội trú, bán trú; tham mưu các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đào tạo đối với học sinh, sinh viên là người DTTS gắn với nhu cầu đào tạo, sử dụng cán bộ của địa phương.

b) Thực hiện quy hoạch đào tạo, phân luồng, hướng nghiệp, trong đó quan tâm đối tượng học sinh DTTS sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và các cấp học khác để tạo nguồn cán bộ gắn với nhu cầu bố trí, sử dụng lao động của địa phương.

c) Tổ chức thực hiện tốt các chính sách đối với học sinh, sinh viên là người DTTS theo quy định. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thống kê số sinh viên các trường cao đng, đại học đã tốt nghiệp đang cư trú trên địa bàn tỉnh chưa có việc làm, đphối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có hướng bố trí sử dụng hợp lý, trong đó ưu tiên đối tượng là người DTTS.

9. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý phù hợp với đồng bào DTTS.

10. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các đơn vị tăng cường đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông, mở rộng diện phủ sóng và nâng cao chất lượng phát thanh truyền hình, điện thoại và Internet đối với vùng đồng bào DTTS, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí, phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền bằng các hình thức, phương thức phù hợp với từng vùng, từng dân tộc và phát huy các kênh thông tin bằng tiếng nói, chữ viết của đồng bào DTTS; tổ chức triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

11. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai và môi trường, sinh thái, đặc biệt là thu gom, xử lý chất thải rắn vùng đồng bào DTTS theo quy định của pháp luật.

b) Quản lý quy hoạch sử dụng đất, giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào DTTS và các nội dung khác có liên quan.

12. Sở Y tế:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách về y tế, bảo hiểm y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình cho đồng bào DTTS, đảm bảo người DTTS được hưởng các dịch vụ y tế. Chỉ đạo đẩy mạnh đầu tư về nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho y tế cơ sở từ tuyến xã đến tuyến huyện đáp ứng được yêu cầu tối thiểu về công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh vùng đồng bào DTTS.

b) Nghiên cứu đề xuất chính sách mới về y tế thiết thực phục vụ đồng bào DTTS, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; chú trọng nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào DTTS, phát triển dân số hợp lý của từng dân tộc, đảm bảo tỷ lệ cân bằng giới tính của trẻ sơ sinh, giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào DTTS; hỗ trợ việc khai thác, bảo tồn, sử dụng các bài thuốc dân gian và phương pháp chữa bệnh cổ truyền của đồng bào DTTS.

13. Sở Công Thương:

a) Chủ trì triển khai có hiệu quả Chương trình cấp điện nông thôn và miền núi trên địa bàn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đề xuất chính sách khuyến khích ưu đãi cho hộ tư nhân, các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ ở các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Tạo điều kiện thuận lợi các hình thức liên doanh, liên kết để huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển.

c) Tăng cường nâng cao chất lượng công tác khuyến công, hỗ trợ phát triển các mặt hàng thổ cẩm, thủ công nghiệp ở vùng đồng bào DTTS, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất liên kết trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh, thương mại, dịch vụ...phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành, địa phương có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp trong vùng dân tộc, vùng khó khăn và chủ doanh nghiệp khởi nghiệp là người DTTS.

14. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 và các năm tiếp theo; ưu tiên phát triển giao thông nông thôn, giao thông nội đồng vùng DTTS.

15. SKhoa học và Công nghệ: Phối hợp triển khai thực hiện việc thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, bảo quản, chế biến nông lâm sản nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cộng đồng dân cư ở vùng đồng bào DTTS bằng các giải pháp khoa học và công nghệ.

16. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cơ quan có liên quan nắm chắc tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong vùng đồng bào DTTS. Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để tuyên truyền gây chia rẽ đoàn kết dân tộc; tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội đphục vụ tốt cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

17. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh: Tăng cường phối hợp với các đơn vị nhận ủy thác để thực hiện tốt chính sách tín dụng cho các đối tượng hộ đồng bào DTTS đảm bảo thuận lợi, đúng quy định để phát triển sản xuất.

18. Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan:

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động tham mưu, triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch này đảm bảo theo đúng quy định; định kỳ hàng năm tiến hành đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công, gửi Ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

b) Tổ chức xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công. Căn cứ thời hạn quy định và tiến độ xây dựng từng nhiệm vụ cụ thể; chủ trì thực hiện chủ động đăng ký nhiệm vụ vào Chương trình công tác của ngành mình để phê duyệt và triển khai kịp thời, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu thực tế.

c) Lồng ghép các dự án phát triển của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các nhiệm vụ, đề án liên quan đến công tác dân tộc để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, chính sách, đề án, nhiệm vụ cho phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết.

19. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển vùng DTTS theo mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết 44-NQ/TU và Kế hoạch này phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa phương mình.

b) Tổ chức và huy động các nguồn lực, lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.

c) Định kỳ đánh giá tình hình, kết quả thực hiện gửi Ban Dân tộc tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

20. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở, tăng cường tập hợp, vận động đồng bào các dân tộc đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, nâng cao chất lượng các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc phát động, nêu cao ý chí tự lực, tự cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn. Tổ chức lồng ghép các hoạt động vận động, tuyên truyền phù hợp nhằm thực hiện tốt các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước;

b) Phối hợp tăng cường phát huy vai trò giám sát nhân dân trong quá trình thực hiện các chính sách đầu tư trên địa bàn và biểu dương, khen thưởng kịp thời những điển hình tiên tiến, tuyên truyền nhân rộng những mô hình tiêu biểu trong cộng đồng các DTTS; chăm lo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của những người tiêu biểu, người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS.

Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 08/10/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018-2025, định hướng đến năm 2030. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; đề nghị các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời có văn bản gửi Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết; đồng thời hàng năm (trước ngày 10/12) báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh)./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Dân tộc;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐ và các cv VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH1, NN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phạm S

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 292/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu292/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/01/2019
Ngày hiệu lực15/01/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 292/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 292/KH-UBND 2019 phát triển vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2018 2025


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 292/KH-UBND 2019 phát triển vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2018 2025
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu292/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lâm Đồng
                Người kýPhạm S
                Ngày ban hành15/01/2019
                Ngày hiệu lực15/01/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 292/KH-UBND 2019 phát triển vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2018 2025

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 292/KH-UBND 2019 phát triển vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2018 2025

                      • 15/01/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/01/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực