Văn bản khác 460/KH-UBND

Kế hoạch 460/KH-UBND triển khai Nghị quyết 02/NQ-CP; gắn với nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI) của tỉnh An Giang năm 2019, định hướng đến năm 2021

Nội dung toàn văn Kế hoạch 460/KH-UBND 2019 triển khai nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh An Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 460/KH-UBND

An Giang, ngày 29 tháng 7 năm 2019

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 01/01/2019 CỦA CHÍNH PHỦ; GẮN VỚI NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG (DDCI) CỦA TỈNH AN GIANG 2019, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2021

Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021; Quyết định số 2000/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 – 2020,

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ; gắn với nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI) của tỉnh An Giang năm 2019, định hướng đến năm 2021, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1. Mục tiêu chung

- Tiếp tục duy trì và cải thiện vị trí so với cả nước về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/1/2019. Cải thiện bền vững năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh An Giang theo đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); phấn đấu tăng điểm từng chỉ số và tổng điểm PCI qua từng năm và vào nhóm điều hành “Tốt” trong các năm tiếp theo.

- Phấn đấu đến hết năm 2019, các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh đạt hoặc vượt so với các chỉ tiêu đã đạt trong năm 2018, bám sát 6 chỉ số đánh giá và các mục tiêu xếp hạng quốc tế về năng lực cạnh tranh quốc gia: Môi trường kinh doanh của Ngân hàng thế giới (WB); Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF); Năng lực Đổi mới sáng tạo của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO); Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc (UN); Năng lực cạnh tranh du lịch của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) và Hiệu quả Logistics của Ngân hàng Thế giới (WB) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, thân thiện, thông thoáng, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh; phấn đấu thành lập nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong tỷ trọng doanh nghiệp mới thành lập, tăng nhanh số lượng doanh nghiệp mới thành lập, giảm tỷ lệ doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động; giảm chi phí đầu vào, chi phí cơ hội, chi phí không chính thức cho doanh nghiệp; tạo thuận lợi nhất để hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân phát triển; tạo động lực, sự đột phá và thu hút nhanh nguồn lực đầu tư xã hội vào tỉnh.

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), trong đó tập trung nâng cao năng lực quản trị, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, kinh doanh; nâng cao tỷ trọng và hàm lượng khoa học công nghệ trong từng sản phẩm.

2. Một số mục tiêu cụ thể

a) Đối với chỉ số PCI

- Tổng điểm phấn đấu tăng so với năm 2018, phấn đấu vào nhóm điều hành “Tốt” so với cả nước.

- Ưu tiên tập trung bằng các giải pháp cụ thể, sáng tạo, sát thực tiễn để cải thiện vượt bậc điểm số và thứ hạng của các chỉ số còn thấp hạng, giảm điểm. Các chỉ số còn lại đều phải được cải thiện và tăng điểm.

- Cải thiện mạnh mẽ chỉ số Cơ sở hạ tầng theo đánh giá của VCCI (chỉ số này VCCI chỉ điều tra khảo sát nhưng không tính vào kết quả, do nguồn lực đầu tư vào cơ sở hạ tầng của mỗi tỉnh là khác nhau), bao gồm: Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, điện, nước, hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu, Khu/Cụm công nghiệp, trong đó tập trung nguồn lực, tăng tốc đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp và cụm Công nghiệp, tạo quỹ đất sạch và hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đồng bộ, sẵn sàng thu hút và đón nhận nhà đầu tư.

b) Theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ

- Về cải thiện Môi trường kinh doanh theo Ngân hàng thế giới (WB)

+ Đảm bảo duy trì tổng thời gian để hoàn thành các thủ tục khởi sự doanh nghiệp (gồm 8 thủ tục) tối đa là 06 ngày làm việc (trung bình quốc gia là 17 ngày; mục tiêu của Chính phủ theo Nghị quyết 02 là 06 ngày). Phấn đấu giải quyết thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp qua mạng tối đa 02 ngày làm việc áp dụng với giao dịch trên mạng và trả kết quả ngay trong ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

+ Phấn đấu tiếp cận với các địa phương có cải cách tốt để rút ngắn tổng thời gian Cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan (gồm 10 thủ tục) xuống còn tối đa 100 ngày (trung bình quốc gia là 166 ngày; mục tiêu của Chính phủ theo Nghị quyết 02 là dưới 120 ngày).

+ Thời gian tiếp cận điện năng (gồm 5 thủ tục) đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh An Giang phấn đấu tối đa 29 ngày (trung bình quốc gia là 32 ngày; mục tiêu của Chính phủ theo Nghị quyết 02 là dưới 32 ngày).

+ Thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) gồm 5 thủ tục với thời gian tối đa 14 ngày (trung bình quốc gia là 53,5 ngày; mục tiêu của Chính phủ theo Nghị quyết 02 là dưới 20 ngày).

+ Tiếp tục nâng cao tính minh bạch và khả năng Tiếp cận tín dụng của người đi vay1.

+ Nâng cao hiệu quả thực thi các quy định về Bảo vệ nhà đầu tư2.

+ Tiếp tục cải thiện và duy trì chỉ số Nộp thuế và Bảo hiểm xã hội, cụ thể: Thời gian nộp thuế tối đa là 117 giờ (trung bình quốc gia là 351 giờ; mục tiêu của Chính phủ theo Nghị quyết 02 là 119 giờ); duy trì tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử là 100% và tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt 99%; hoàn thuế trước, kiểm tra sau là dưới 6 ngày (quy định là 6 ngày); kiểm tra trước, hoàn thuế sau là dưới 40 ngày (quy định là 40 ngày); đảm bảo 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra theo đúng quy trình, đúng quy định và giải quyết đúng hạn. Rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục nộp Bảo hiểm xã hội xuống dưới 49 giờ (trung bình quốc gia là 147 giờ; mục tiêu của Chính phủ theo Nghị quyết 02 là 49 giờ).

+ Tiếp tục cải thiện chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới3, tập trung vào cải cách thủ tục thông quan và thời gian thông quan. Đảm bảo duy trì thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới (từ khi đăng ký tờ khai cho đến khi thông quan/giải phóng hàng) đối với hàng xuất khẩu là dưới 70 giờ (trung bình quốc gia là 105 giờ; mục tiêu của Chính phủ theo Nghị quyết 02 là 70 giờ); đối với hàng nhập khẩu là dưới 90 giờ (trung bình quốc gia là 132 giờ; mục tiêu của Chính phủ theo Nghị quyết 02 là 90 giờ).

+ Rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng và giảm thời gian giải quyết phá sản doanh nghiệp theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/20194.

+ Các Sở, ngành, huyện/thị xã/thành phố tích cực nâng cao chỉ số Tính minh bạch, Chi phí không chính thức thông qua nâng cao hiệu quả và các biện pháp công khai minh bạch, đơn giản, dễ hiểu; niêm yết và hướng dẫn rõ ràng 100% các quyết định, chính sách, thủ tục hành chính tại các Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, huyện, thị, thành phố; tại các xã, phường và trên website/trang thông tin điện tử của đơn vị.

- Về thực hiện Chính phủ điện tử theo Liên hợp quốc (UN)

Phấn đấu nằm trong nhóm tiên phong, dẫn đầu cả nước trong ứng dụng và triển khai Chính phủ điện tử đạt hiệu quả. Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Đến hết năm 2019, tối thiểu 70% thủ tục hành chính cung cấp ở dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.

- Về cải thiện xếp hạng Hiệu quả Logistics theo Ngân hàng thế giới (WB)

+ Triển khai hiệu quả Đề án “Phát triển hệ thống Logistics trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” được phê duyệt kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh. Phát triển thị trường dịch vụ Logistics trên địa bàn tỉnh lành mạnh, tạo cơ hội bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, khuyến khích thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Góp phần cải thiện xếp hạng chỉ số Chất lượng và năng lực các dịch vụ logistics theo mục tiêu Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/1/2019.

+ Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics; từng bước giảm chi phí logistic để tạo thuận lợi và giảm chi phí kinh doanh, hỗ trợ chuyển đổi, tăng tỷ trong ngành dịch vụ logistics trong cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh

- Về các chỉ số theo xếp hạng Năng lực cạnh tranh du lịch theo Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF)

Phấn đấu từng bước trở thành Trung tâm du lịch, kinh tế xanh hàng đầu vùng Đồng bằng sông Cửu Long, điểm đến hấp dẫn trên bản đồ du lịch Việt Nam với hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, đặc sắc, có chất lượng cao, thương hiệu mạnh, mang đậm bản sắc văn hóa các dân tộc trong tỉnh, có năng lực cạnh tranh với các tỉnh trong khu vực, cả nước và quốc tế; thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và bảo đảm quốc phòng - an ninh.

- Về cải thiện Năng lực cạnh tranh theo Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) và các chỉ số Đổi mới sáng tạo theo Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): Mục tiêu cụ thể do các cơ quan đầu mối được phân công theo Kế hoạch này chịu trách nhiệm bám sát các Bộ đầu mối để xây dựng.

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tập trung bám sát các chỉ đạo, điều hành của Quốc hội và Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 (Nghị quyết số 69/2018/QH14 ngày 08/11/2018 của Quốc hội; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/1/2019 của Chính phủ), về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh (Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/1/2019), về hỗ trợ doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp (Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016), về hỗ trợ khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, cải cách thủ tục hành chính,…

- Triển khai nghiêm túc và có hiệu quả các chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là Kế hoạch số 207/KH-UBND ngày 14/4/2017 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 10/02/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020.

- Tập trung triển khai các nhiệm vụ nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân; hỗ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp; phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

2. Thủ trưởng các Sở, ngành được giao làm cơ quan đầu mối các chỉ số theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ (chi tiết phân công tại Phụ lục 1) tập trung nghiên cứu, bám sát các Bộ chủ trì để xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện (theo chỉ dẫn tại Phụ lục 2), trong đó đề ra các nhiệm vụ, giải pháp, cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện theo các mục tiêu được giao.

- Thủ trưởng các Sở, ngành được giao đầu mối các chỉ số thành phần PCI: Khẩn trương chỉ đạo, nghiên cứu, phân tích chi tiết từng chỉ số thành phần được giao (cần có so sánh, tham khảo cách làm của những tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước về chỉ số này) và ban hành chương trình, kế hoạch hành động với những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực hiệu quả và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo tỉnh về kết quả chỉ số PCI (được phân công tại Phụ lục 3). Xem đây là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và là tiêu chí để đánh giá, xếp hạng trong Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương sẽ được triển khai trong năm 2019.

3. Tiếp tục sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách, huy động nguồn lực xã hội, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và các tổ chức quốc tế để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ theo hướng bền vững, xác định rõ các dự án trọng tâm, trọng điểm có tính động lực cao như: Tuyến nối Quốc lộ 91 và Tuyến tránh thành phố Long Xuyên, Tuyến Quốc lộ N1 đoạn Tân Châu - Châu Đốc và phà Tân Châu - Hồng Ngự; hoàn thiện dự án Nâng cấp đường tỉnh 957; đẩy nhanh tiến độ xây dựng cầu Châu Đốc. Hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giao thông kết nối đến các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh như: Đường tỉnh 948 từ Tịnh Biên đi Tri Tôn; Đường tỉnh 945 kết nối từ QL91 thuộc huyện Châu Phú qua Tịnh Biên – Tri Tôn kết nối vào đường hành lang ven biển huyện Hòn Đất (tỉnh Kiên Giang); Đường nối từ Đường tỉnh 943 đến Khu du lịch Tức Dụp; Nâng cấp Trục Tỉnh lộ 942, 954, 952 đến Cửa khẩu Vĩnh Xương thành Quốc lộ 80B từ Đồng Tháp qua Chợ Mới – Phú Tân – Tân Châu đến cửa khẩu Vĩnh Xương.

- Khai thác, phát huy hiệu quả sau đầu tư đối với các dự án trọng điểm đã hoàn thành. Tiếp tục chủ động mời gọi, thu hút các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ, du lịch đồng bộ, hiện đại. Ưu tiên giải quyết khẩn trương các thủ tục đầu tư để nhanh chóng triển khai thực hiện các dự án đầu tư lớn, có đẳng cấp cao về du lịch, dịch vụ; cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao.

4. Về công tác hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp:

- Thủ trưởng các sở, ngành và UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai đồng bộ các giải pháp xúc tiến đầu tư “tại chỗ” bao gồm: Phục vụ, chăm sóc, hỗ trợ nhà đầu tư đối với các dự án đã được cấp phép; kịp thời giải quyết các kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp bằng văn bản (có thời hạn cụ thể) và công khai các kiến nghị và quá trình giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp trên các cổng thông tin điện tử của sở, ngành và địa phương; đồng thời kết nối đến Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp của UBND tỉnh để theo dõi, đôn đốc; gửi thông tin kết quả giải quyết khó khăn vướng mắc, kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp đến Ban Chỉ đạo PCI của tỉnh và cơ quan thường trực Tổ giúp việc PCI biết, theo dõi tổng hợp và phục vụ công tác đánh giá kết quả DDCI đối với các Sở, ngành, địa phương (sẽ triển khai trong năm 2019).

- Tập trung triển khai hiệu quả các giải pháp hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án/đề xuất dự án đã trao Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư và ký Biên bản ghi nhớ cam kết đầu tư tại Hội nghị Xúc tiến đầu tư năm 2018. Nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ doanh nghiệp gắn với nhu cầu thực tiễn và chính đáng của cộng đồng doanh nghiệp; triển khai có hiệu quả Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; nâng cao chất lượng đối thoại Doanh nghiệp, tiếp tục phát huy và nhân rộng mô hình Café Doanh nhân đến các sở, ngành và địa phương.

- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát để nắm bắt kịp thời tình hình triển khai các dự án đầu tư (kể cả các dự án đầu tư công), tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra các giải pháp hỗ trợ thiết thực, hiệu quả. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh giải quyết dứt điểm khó khăn, vướng mắc của các dự án đầu tư, các doanh nghiệp; dứt khoát không để tình trạng kéo dài gây mất niềm tin trong cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư. Đối với những khó khăn, vướng mắc kéo dài không thuộc thẩm quyền, cần phân công đơn vị đầu mối cụ thể để đồng hành, hỗ trợ các nhà đầu tư, doanh nghiệp, thường xuyên bám sát các bộ ngành và các cơ quan trung ương để sớm giải quyết.

- Thường xuyên lắng nghe và tham vấn ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp, nhất là trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế địa phương. Các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh liên quan đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp khi ban hành đều đảm bảo được lấy ý kiến tham gia của cộng đồng doanh nghiệp.

- Kiện toàn bộ máy, cơ cấu tổ chức, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ phận Hỗ trợ doanh nghiệp và Xúc tiến đầu tư theo hướng tập trung, chuyên trách, chuyên nghiệp với đầy đủ các bộ phận chuyên môn, có trình độ nghiệp vụ cao đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ được giao.

5. Về cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử:

- Triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cải cách hành chính, giải quyết TTHC tại các bộ, ngành, địa phương. Trọng tâm là tiếp tục rà soát, đơn giản hóa, đưa vào thực hiện các thủ tục hành chính có đủ điều kiện thực hiện đủ 4 bước tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh, gắn với việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; đảm bảo 40% TTHC cung cấp ở dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 30% TTHC cung cấp ở dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh. Rà soát các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực, quy trình tác nghiệp để nâng cao chất lượng phục vụ tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh; nâng cao chất lượng, hiệu quả bộ phận trả kết quả liên thông hiện đại cấp xã.

- Trước mắt, triển khai nhanh và có hiệu quả Kế hoạch số 548/KH-UBND ngày 06/9/2018 của UBND tỉnh An Giang về triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Quy chế tiếp nhận và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 28/11/2018 của UBND tỉnh. Đảm bảo tỉ lệ văn bản trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử giữa các đơn vị trên địa bàn tỉnh đạt 95% vào cuối năm 2019 theo Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án thành phần thuộc Khung Đề án “An Giang điện tử” ban hành kèm theo Quyết định số 618/QĐ-UBND ngày 22/3/2019 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt khung Đề án “An Giang điện tử” giai đoạn 2019 – 2025, định hướng đến năm 2030; tuyên truyền, đào tạo công dân điện tử theo lộ trình phù hợp với từng địa phương cụ thể.

6. Về phát triển nguồn nhân lực:

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025, trọng tâm là đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ chuyên môn trực tiếp.

- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, đào tạo dạy nghề theo địa chỉ và nhu cầu của doanh nghiệp, đào tạo đại học và cao đẳng; đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học An Giang, Trường Cao đẳng nghề An Giang, các trường dạy nghề chuyên nghiệp, các trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục cộng đồng phù hợp với những định hướng của tỉnh, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội, trong đó quan tâm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành nông nghiệp, du lịch, dịch vụ, công nghiệp chế biến nhất là về ngoại ngữ, kỹ năng, nghiệp vụ, thái độ, tác phong phục vụ theo hướng chuyên nghiệp. Phát triển nền kinh tế tri thức, ứng dụng công nghệ với trọng tâm khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới và sáng tạo.

- Tập trung triển khai chính sách hỗ trợ nhà ở, thu hút lao động vào các khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; triển khai thực hiện liên kết chặt chẽ việc đào tạo nghề đi đôi với việc tuyển dụng, sử dụng lao động sau đào tạo; từng bước nâng cao chất lượng tay nghề, tính chuyên nghiệp của người lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các hoạt động dịch vụ.

7. Thủ trưởng các sở, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (Cục Thuế tỉnh; Cục Hải quan tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Công an tỉnh) có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra tỉnh trong việc xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, phối hợp xử lý các tình huống khi có sự chồng chéo (nếu có) trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp hàng năm để hạn chế việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra trên địa bàn của tỉnh, đảm bảo nguyên tắc một năm chỉ thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch không quá một lần đối với doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng).

- Thủ trưởng các sở, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND huyện/thị xã/thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để cán bộ, công chức đơn vị mình có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp và người dân khi thực hiện các TTHC cũng như các hoạt động công vụ có liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp do đơn vị mình phụ trách.

8. Từng sở, ngành và địa phương cần có các giải pháp cụ thể, hiệu quả để cải thiện chỉ số Tính minh bạch, Chi phí không chính thức gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình:

- Tiếp tục công khai, minh bạch với những cách thức đơn giản, dễ hiểu, dễ tra cứu, cập nhật thường xuyên đầy đủ thông tin đối với các quy trình thủ tục hành chính, các quy hoạch về sử dụng đất, quy hoạch ngành, quy hoạch kinh tế xã hội, quy hoạch chung xây dựng; các thông tin về ngân sách, mời thầu... để nhà đầu tư, cộng đồng doanh nghiệp dễ tiếp cận và tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh.

- Nâng cao hiệu quả cổng thông tin điện tử cơ quan; nghiên cứu thành lập các fanpage của sở, ngành, địa phương (trên facebook, zalo,...) và các kênh thông tin phù hợp để cập nhật nhanh, hiệu quả thông tin đến cộng đồng nhà đầu tư, doanh nghiệp; đồng thời nắm bắt kịp thời thông tin phản hồi từ nhà đầu tư, cộng đồng doanh nghiệp và công khai kết quả xử lý vướng mắc, khó khăn và các kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp.

- Tăng cường các kênh phát hiện thông tin, tiếp nhận ý kiến phản hồi của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế về tố cáo hành vi nhũng nhiễu và có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm kiểm soát, ngăn chặn kịp thời hành vi có biểu hiện nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp.

9. Khẩn trương xây dựng và triển khai Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI) trong năm 2019; thành lập và đưa vào hoạt động có hiệu quả trang fanpage DDCI An Giang 2019 (trên facebook, zalo,...). Khuyến khích các sở, ngành và địa phương nghiên cứu, triển khai đánh giá độc lập chất lượng điều hành của từng cơ quan, phòng ban, đơn vị trực thuộc dựa theo mô hình phù hợp có thể áp dụng cho đơn vị mình.

10. Phát huy vai trò của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân trong triển khai khảo sát điều tra (PCI/ DDCI), tăng cường giới thiệu và kết nối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp để biết và tham gia tương tác trên fanpage DDCI của tỉnh (sau khi được thành lập). Thực hiện điều tra, khảo sát, nắm bắt và đánh giá tình hình triển khai các chính sách hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh để tham mưu, phản biện kịp thời, phát huy hiệu quả của các chính sách.

11. Về công tác truyền thông:

- Tiếp tục đẩy mạnh và phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông trung ương và các cơ quan truyền thông trong và ngoài tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động tuyên truyền đến các sở, ngành và địa phương để hiểu rõ hơn, sâu hơn về những nội dụng của Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ và PCI, DDCI và các hoạt động triển khai hỗ trợ doanh nghiệp của các sở, ngành và địa phương trên toàn tỉnh.

- Tập trung triển khai một số chương trình tuyên truyền theo chuyên đề về những nỗ lực của tỉnh trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, PCI, DDCI, hướng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp…. Duy trì, mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về chủ trương, chính sách thu hút đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, các trang mạng xã hội (facebook, zalo,...), cổng TTĐT tỉnh, cổng TTĐT của các cơ quan, đơn vị các nội dung và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, các chủ trương, chính sách của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quyết tâm cải thiện điểm của các chỉ số, đưa tỉnh ta vào nhóm các tỉnh thành có điểm cao nhất cả nước.

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt công tác cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI và DDCI) trong năm 2019. Đối với các cơ quan được phân công làm đầu mối theo dõi các mục tiêu theo Nghị quyết số 02/NQ-CP và đầu mối triển khai từng chỉ số thành phần PCI và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về từng chỉ số, mục tiêu được giao, cụ thể:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP

- Là đầu mối theo dõi để nắm bắt, cập nhật thông tin và báo cáo Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh theo cách tiếp cận của Ngân hàng thế giới (WB) và Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF).

- Chủ trì việc triển khai thực hiện các chỉ số A1, A5 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2, phấn đấu đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra.

- Là đầu mối đôn đốc, theo dõi triển khai Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ; tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh dự thảo báo cáo định kỳ hàng quý và báo cáo năm về tình hình triển khai để báo cáo Chính phủ.

Là cơ quan đầu mối, thường xuyên liên hệ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ, Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam để cập nhật thông tin, hướng dẫn các nội dung liên quan trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP để kịp thời tham mưu, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh Kế hoạch hành động cho phù hợp với chủ trương chung và tình hình thực tế của tỉnh.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có các giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đơn giản hóa thủ tục để phấn đấu rút ngắn tổng thời gian Khởi sự kinh doanh (theo Nghị quyết 02 là 8 thủ tục) của doanh nghiệp xuống còn 06 ngày.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Triển khai dịch vụ Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại các điểm giao dịch Viettel, góp phần thực hiện chủ trương của UBND tỉnh trong việc đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp đến năm 2002 về số lượng và chất lượng. Đồng thời, tăng cường phổ biến và triển khai thực hiện phần mềm soạn thảo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Thường xuyên đăng tải danh sách doanh nghiệp chậm triển khai hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh. Chủ trì đăng tải danh sách các dự án đầu tư chậm triển khai hoạt động, các dự án đầu tư ngừng triển khai hoạt động trên cổng thông tin điện tử của Sở.

- Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan tiếp nhận báo cáo tổng hợp về tình hình triển khai các dự án đầu tư ngoài ngân sách, đặc biệt là các dự án/đề xuất dự án đã trao Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư và ký Biên bản ghi nhớ cam kết đầu tư tại Hội nghị Xúc tiến đầu tư năm 2018 theo Kế hoạch số 309/KH-UBND ngày 04/6/2019 của UBND tỉnh.

- Tiếp tục triển khai hiệu quả các thủ tục công bố thông tin doanh nghiệp, công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và thông báo mẫu con dấu theo phương thức điện tử, tăng tỷ lệ giải quyết thủ tục trực tuyến.

- Hoàn thiện việc xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, rà soát các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư nhân nhằm đề ra các giải pháp hỗ trợ khối doanh nghiệp tư nhân cung cấp dịch vụ.

- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh An Giang năm 2019 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 715/QĐ-UBND ngày 02/4/2019.

- Tham mưu triển khai một số giải pháp nhằm giảm thiểu những quy định, thủ tục có sự ưu tiên, phân biệt giữa các thành phần kinh tế khác nhau. Thực hiện giải pháp công khai hóa quá trình thụ lý và xử lý hồ sơ công việc của các doanh nghiệp, nhà đầu tư gửi tới UBND tỉnh.

- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm thu hút sự quan tâm và khích lệ doanh nghiệp, công dân thực hiện đăng ký kinh doanh qua mạng. Năm 2019, tiếp tục duy trì các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng tối đa trong 02 ngày làm việc, đẩy mạnh áp dụng với giao dịch trên mạng và trả kết quả ngay trong ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy tại cơ quan đăng ký kinh doanh, giải quyết đúng hạn 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng.

- Nâng cao hơn nữa chất lượng tư vấn, hướng dẫn thủ tục cho doanh nghiệp (trực tiếp, qua điện thoại hay email...); nâng cao chất lượng hoạt động trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, ưu tiên các mục hướng dẫn thủ tục đầu tư, kinh doanh, thành lập doanh nghiệp; công khai cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư có liên quan đến khu vực tư nhân để tham mưu, đề ra các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm hỗ trợ thúc đẩy khối doanh nghiệp tư nhân phát triển.

- Tiếp tục nghiên cứu, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài so với quy định tại các văn bản pháp luật về đầu tư; thực hiện liên thông, phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với các dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong năm 2019.

- Tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp trong tất cả các quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước (Kế hoạch và Đầu tư, Thuế, Hải quan, Bảo hiểm xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, ...) và trong các hoạt động của doanh nghiệp.

- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức các cuộc gặp mặt đối thoại doanh nghiệp định kỳ cấp tỉnh; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý; thường xuyên tổng hợp, báo cáo kết quả giải quyết khó khăn, vướng mắc và hỗ trợ doanh nghiệp về UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo PCI tỉnh để xem xét, chỉ đạo.

- Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn thành viên, chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc PCI theo hướng tinh gọn, tập trung, giảm đầu mối nhưng vẫn đảm bảo hoạt động hiệu quả, phát huy tính linh hoạt, kịp thời trong giải quyết công vụ.

- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh kiện toàn bộ máy, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ phận Hỗ trợ doanh nghiệp và Xúc tiến đầu tư theo hướng tập trung, chuyên trách, chuyên nghiệp với đầy đủ các bộ phận chuyên môn, có trình độ nghiệp vụ cao đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Tổ chức triển khai hiểu quả Chương trình hành động số 377/CTr-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnh An Giang thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Quyết định số 2000/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 – 2020; Kế hoạch 124/KH-UBND ngày 19/3/2018 của UBND tỉnh về triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Khẩn trương xây dựng Đề án phát triển doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh An Giang giai đoạn 2019 – 2025 trình HĐND tỉnh cho ý kiến tại kỳ họp cuối năm 2019 trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

- Chủ trì tham mưu triển khai xây dựng Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DDCI) và triển khai khảo sát, đánh giá trong 2019 nhằm tạo sự vào cuộc đồng bộ, thực chất của các sở, ngành và địa phương trên toàn tỉnh.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, tập huấn trao đổi kinh nghiệm về công tác cải thiện môi trường đầu tư theo Nghị quyết 02/NQ-CP và nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) để tiếp tục đề xuất các sáng kiến mới triển khai kịp thời trong năm 2019 và các năm tiếp theo.

2. Văn phòng UBND tỉnh

a) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Là đơn vị chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ số Cạnh tranh bình đẳng, Tính năng động và tiên phong của Lãnh đạo tỉnh và các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì, tham mưu Thường trực UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) trong năm 2019 nhằm cải thiện vị trí xếp hạng và phấn đấu nằm trong nhóm điều hành “tốt” của cả nước.

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND các huyện, thị xã, thành phố, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh trong triển khai các hoạt động hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các chương trình “Đối thoại doanh nghiệp”, “Café doanh nhân”,...

- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các các sở, ban, ngành và địa phương phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư “tại chỗ”. Chủ động theo dõi, nắm bắt và tổng hợp thông tin đến tình hình triển khai các dự án do UBND tỉnh cấp chủ trương đầu tư; địa điểm đầu tư, kịp thời đôn đốc các cơ quan liên quan hỗ trợ, giải quyết những kiến nghị, khó khăn (nếu có) và tổng hợp báo cáo Thường trực UBND tỉnh.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ tăng cường hoạt động tuyên truyền, quảng bá về môi trường kinh doanh, các chính sách của tỉnh về đầu tư, nhu cầu thị trường,... với các đối tác, tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp nước ngoài và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; đồng thời thông tin, phổ biến cho các doanh nghiệp của tỉnh về môi trường, cơ hội và các dự án hợp tác kinh tế, đào tạo tại các quốc gia, địa phương nước ngoài.

- Chủ trì rà soát thời hạn giải quyết TTHC đảm bảo không để xảy ra tình trạng chậm trễ; công khai việc giải quyết TTHC đối với người dân, doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin của tỉnh.

- Chủ động, đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện đảm bảo tính hiệu quả của Ban Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; giúp Thường trực UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Chủ trì thực hiện chuẩn hóa các TTHC, nghiên cứu đề nghị cắt giảm TTHC và đa dạng hình thức công khai các TTHC để nhà đầu tư, doanh nghiệp biết, thực hiện.

- Đôn đốc và tham mưu Thường trực UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan giải quyết dứt điểm những khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư; đảm bảo tỉnh hiệu quả và thiết thực trong hoạt động của Tổ Công tác thực hiện nhiệm vụ triển khai các dự án đầu tư vào tỉnh An Giang (Quyết định số 237/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 và Quyết định số 1317/QĐ-UBND ngày 30/5/2019); báo cáo định kỳ kết quả thực hiện tại cuộc họp thường kỳ hàng tháng, hàng quý của UBND tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai việc thực hiện các giải pháp, chính sách hỗ trợ các sáng kiến của tỉnh; công khai hóa ngay tất cả các văn bản của UBND tỉnh lên cổng thông tin điện tử (trừ văn bản mật và văn bản trao đổi công việc).

- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở chuyên ngành (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công thương; Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Lao động, Thương binh và Xã hội; Giao thông vận tải,…) rà soát, đề xuất cắt giảm, sửa đổi những thủ tục, điều kiện kinh doanh không cần thiết, bất hợp lý, không rõ ràng, không cụ thể, thiếu tính khả thi gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp để báo cáo với Bộ chuyên ngành trình Chính phủ xem xét.

- Đối với hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh:

+ Tham mưu, đề xuất Thường trực UBND tỉnh có giải pháp đổi mới hoạt động của Trung tâm đảm bảo thực chất hơn; rà soát các TTHC đủ điều kiện thực hiện đủ 04 bước “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả” để triển khai thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

+ Đánh giá kết quả vận hành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, tiến đến nghiên cứu hình thành Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp huyện.

+ Thực hiện giám sát việc đánh giá chất lượng giải quyết TTHC của các doanh nghiệp và người dân thông qua phiếu góp ý, bấm nút... thực chất và thiết thực; chủ động đề xuất, thực hiện các biện pháp triển khai có hiệu quả việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.

+ Nghiên cứu đề xuất thành lập và đưa vào hoạt động tổng đài Hành chính công để giải đáp các TTHC và có biện pháp thông tin tích cực để nhà đầu tư, doanh nghiệp biết sử dụng.

+ Nghiên cứu phối hợp với các sở, ngành có đủ điều kiện triển khai đăng ký con dấu thứ hai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo 5 bước tại Trung tâm “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, đóng dấu và trả lại kết quả” tại Trung tâm.

+ Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra trong việc giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm cán bộ, công chức khi thi hành công vụ tại Trung tâm có hành vi nhũng nhiễu đối với tổ chức, cá nhân đến giải quyết TTHC.

+ Thực hiện quản lý, theo dõi, kiểm tra toàn diện đối với đội ngũ cán bộ, công chức cử đến làm việc tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh; chủ trì, đề nghị các Sở, ban, ngành và địa phương thay thế cán bộ, công chức khi có thông tin, phản ánh của doanh nghiệp, công dân về các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, gây khó khăn của cán bộ, công chức hoặc bổ sung cán bộ, công chức đến làm việc tại Trung tâm để đảm bảo yêu cầu tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt tại chỗ.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP

- Là đầu mối theo dõi để nắm bắt, cập nhật thông tin và báo cáo Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo theo cách tiếp cận của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO).

- Chủ trì việc triển khai thực hiện các chỉ số B8, B9, B10, C7, C8 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Hỗ trợ hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp – Tỉnh đoàn An Giang. Chủ trì triển khai thực hiện hiệu quả các Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 10/3/2016); Chương trình hỗ trợ phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2025 (Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 25/6/2018); Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh An Giang từ nay đến năm 2020 (Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 14/8/2018); Kế hoạch số 347/KH-UBND ngày 21/6/2019 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 1851/QĐ- TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

- Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh xây dựng Đề án hình thành và phát triển toàn diện hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh An Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với kế hoạch và lộ trình phát triển cụ thể; thúc đẩy khởi nghiệp trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, ưu tiên lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tận dụng khai thác tài nguyên bản địa bằng sức mạnh công nghệ, khai thác tốt tiềm năng và lợi thế của tỉnh; hỗ trợ, thu hút đầu tư vào hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Thời gian hoàn thành Đề án và trình UBND tỉnh phê duyệt trong năm 2020.

- Công bố thông tin đầy đủ về kết quả nghiên cứu, ứng dụng của các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ thực hiện bằng ngân sách nhà nước trên Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP

- Là đầu mối theo dõi để nắm bắt, cập nhật thông tin và báo cáo Bộ chỉ số Phát triển Chính phủ điện tử theo cách tiếp cận của Liên Hiệp quốc (UN).

- Chủ trì việc triển khai thực hiện các chỉ số B5, C1, C4, C5, C6 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ số dịch vụ công trực tuyến (OSI), phấn đấu là địa phương thuộc nhóm dẫn đầu cả nước trong ứng dụng và triển khai Chính phủ điện tử đạt hiệu quả.

- Tham mưu đẩy mạnh triển khai phương thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh các giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả, tăng cường tính tương tác giữa người dân/doanh nghiệp/nhà đầu tư với cơ quan quản lý nhà nước như: Hỗ trợ các sở, ngành và địa phương thành lập trang fanpage hoặc các hình thức tương tác phù hợp khác.

- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và triển khai quản lý, vận hành hiệu quả chương trình giám sát chất lượng thủ tục dịch vụ công và điều hành kinh tế cấp cơ sở bằng cách sử dụng phương thức đánh giá ý kiến xã hội thông qua cơ sở dữ liệu trực tuyến, đây là một trong những kênh tham khảo để đánh giá DDCI (sẽ triển khai trong năm 2019) và chất lượng điều hành kinh tế của sở, ngành và địa phương năm 2019.

- Phối hợp đơn vị nghiên cứu, tham mưu các giải pháp thúc đẩy phát triển doanh nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin - viễn thông; chủ trì, đôn đốc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án thành phần thuộc Khung Đề án An Giang điện tử giai đoạn 2019 – 2025 đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị và thực hiện đầu tư theo quy định.

- Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, các cơ quan thông tấn, báo chí thường trú trên địa bàn tỉnh, hợp tác truyền thông với tỉnh tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/1/2019, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, các kế hoạch, chương trình hành động của tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và các hoạt động liên quan đến công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân tiếp cận, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện.

- Là đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và đánh giá hiệu quả việc cung cấp thông tin trên cổng thông tin của tỉnh và các trang thông tin của sở, ngành, địa phương nhằm tăng cường tính minh bạch trong tiếp cận thông tin của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử của tỉnh, của các sở, ban, ngành và địa phương theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành “Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang” đảm bảo việc tra cứu thông tin của người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư được thuận tiện, dễ dàng.

- Chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định tại Quy chế hoạt động cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh An Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22/10/2018 của UBND tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch số 214/KH-UBND ngày 02/5/2019 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025.

- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến được thực hiện ở mức độ 3 và 4, tối thiểu đạt 40% và 30% tương ứng.

- Tích hợp, kết nối công khai TTHC của tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Công bố, công khai các phản ánh kiến nghị và kết quả xử lý phản ánh kiến nghị về thủ tục hành chính và hành vi hành chính của các cá nhân, tổ chức.

5. Sở Công thương

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP

- Là đầu mối theo dõi để nắm bắt, cập nhật thông tin và báo cáo Bộ chỉ số Hiệu quả Logistics theo cách tiếp cận của Ngân hàng thế giới (WB).

- Chủ trì việc triển khai thực hiện chỉ số A6, D1 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2, phấn đấu đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có các giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đơn giản hóa thủ tục để phấn đấu rút ngắn tổng thời gian Tiếp cận điện năng (theo Nghị quyết 02 là 5 thủ tục) đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh xuống còn 29 ngày.

- Phối hợp với Cục Hải quan cải thiện chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới (A8) trong Bộ Chỉ số Môi trường kinh doanh. Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai có hiệu quả Đề án “Phát triển thương mại biên giới tỉnh An Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” theo Quyết định số 2731/QĐ- UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh An Giang.

- Tiếp tục triển khai tập huấn và có các giải pháp cụ thể nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đón đầu, tận dụng các lợi thế sẵn có để thích ứng tốt nhất với Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Châu Âu (EVFTA) sắp có hiệu lực và các Hiệp định thương mại tự do khác mà Việt Nam là thành viên.

- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai hiệu quả Đề án “Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” được phê duyệt kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh An Giang nhằm tạo thuận lợi và giảm chi phí kinh doanh, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế.

- Chủ trì kiểm soát hiệu quả tình trạng độc quyền trong kinh doanh.

- Nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết, chuỗi giá trị, kết nối hỗ trợ nhau giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.

- Chủ trì triển khai và theo dõi, đánh giá quá trình triển khai chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp; phối hợp với Trung tâm xúc tiến Thương mại và Đầu tư triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư vào công nghiệp. Triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển khu/cụm công nghiệp, công khai quỹ đất trong các cụm công nghiệp và phối hợp thông tin đến các nhà đầu tư, doanh nghiệp biết, nghiên cứu đầu tư vào các khu/cụm công nghiệp.

- Chủ trì, phối hợp với Công ty Điện lực An Giang và các Chi nhánh điện trong toàn tỉnh triển khai nhân rộng mô hình thanh toán tiền điện qua ngân hàng theo Kế hoạch số 377/KH-UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh về triển khai Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ công: thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP

- Là đầu mối theo dõi để nắm bắt, cập nhật thông tin và báo cáo Bộ Chỉ số Năng lực cạnh tranh du lịch theo cách tiếp cận của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF).

- Chủ trì việc triển khai thực hiện chỉ số Đ1 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2.

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch; cải thiện toàn diện môi trường kinh doanh du lịch, chấn chỉnh hoạt động và mua sắm du lịch; tích cực triển khai các giải pháp thiết thực nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc lĩnh vực du lịch.

- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo an toàn tuyệt đối cho du khách trên bộ, trên núi và trên sông; xây dựng cơ chế tiếp nhận thông tin phản ánh, xử lý kịp thời đối với các trường hợp tiêu cực trong lĩnh vực du lịch và thường xuyên thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động quản lý và kinh doanh du lịch.

- Chủ trì xây dựng Đề án phát triển Khu du lịch quốc gia Núi Sam theo định hướng của đồ án quy hoạch chung với nội dung phát triển chuyên ngành du lịch làm cơ sở để mời gọi đầu tư, chỉnh trang và phát triển đô thị du lịch theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

- Chủ trì khẩn trương xây dựng Nghị quyết về phát triển Khu du lịch Núi Cấm báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực Tỉnh ủy ban hành trong năm 2019.

- Tham mưu điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh An Giang phù hợp với xu hướng phát triển chung, Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Tham mưu đề xuất UBND tỉnh trình Tỉnh ủy, HĐND tỉnh mô hình quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam phù hợp với Luật Du lịch năm 2017.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, quảng bá du lịch, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, ứng dụng du lịch thông minh, cổng thông tin du lịch thông minh.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện các chỉ số A7, B3 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2, phấn đấu đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Là đơn vị chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất và các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đơn giản hóa thủ tục để phấn đấu rút ngắn tổng thời gian thực hiện Đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản (theo Nghị quyết 02 là 5 thủ tục) xuống còn tối đa 14 ngày.

- Đề xuất bãi bỏ hồ sơ không cần thiết, đơn giản hóa nội dung hồ sơ, thủ tục, thực hiện kết nối điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng với các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

- Tập trung triển khai thực hiện các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm đơn giản hóa thủ tục liên quan đến đất đai, giải quyết hiệu quả việc tiếp cận đất đai của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh vừa, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

- Tiếp tục có giải pháp cải thiện, nâng cao tính minh bạch về đất đai như:

+ Minh bạch hoá tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, đảm bảo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Công khai minh bạch trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai;

+ Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các thủ tục hành chính có liên quan về đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

- Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, phối hợp với đơn vị tư vấn và các sở, ngành có liên quan khẩn trương có giải pháp triển khai dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang do WB tài trợ.

- Chủ trì, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp triển khai thực hiện Quyết định số 2559/QĐ-UBND ngày 15/10/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án khung pháp lý thuê lại đất của người dân để thực hiện dự án nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Tích cực tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận đất đai; tăng cường đối thoại chuyên đề để hướng dẫn các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận quỹ đất.

8. Sở Tư pháp

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện chỉ số B1 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Là đơn vị chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin và các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Phát triển đội ngũ quản tài viên, trọng tài và luật sư, nhất là luật sư chuyên sâu về kinh tế và thương mại trên địa bàn tỉnh tha m gia hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

- Tăng cường gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hỗ trợ pháp lý trên địa bàn tỉnh để có những giải pháp hỗ trợ kịp thời, hiệu quả.

- Chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang.

9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện các chỉ số B6, C2 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Là đơn vị chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ số Đào tạo lao động và các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Tăng cường quản lý giám sát việc sử dụng lao động của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong thực hiện các quy định của pháp luật.

- Hỗ trợ cho việc tuyển dụng lao động đối với các dự án thuộc lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích thu hút đầu tư vào tỉnh.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo lao động, cung ứng nguồn lao động đáp ứng nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực cho sự phát triển của tỉnh.

- Tăng cường gắn kết, hỗ trợ đào tạo nghề cho doanh nghiệp, cơ sở đào tạo trong đào tạo, sử dụng lao động theo địa chỉ và nhu cầu của doanh nghiệp, ưu tiên lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ, du lịch, công nghệ chế biến, chế tạo, quản trị hành chính, công nghệ thông tin.

10. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện các chỉ số C3, C9 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có các giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho phát triển nông nghiệp, du lịch và lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ; nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức có trình độ đáp ứng yêu cầu hội nhập theo Chương trình phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2016-2020 của Tỉnh ủy.

- Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục và tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ dạy và học.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các trường Đại học, Cao đẳng, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề tích cực phối hợp với các chi nhánh Ngân hàng, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thanh toán học phí qua ngân hàng theo Kế hoạch số 377/KH-UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh về triển khai Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ công: thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội.

- Tăng cường giải pháp hiệu quả nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng giáo dục đào tạo theo cơ chế thị trường gắn với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng và đầu ra.

11. Sở Xây dựng

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện chỉ số A3 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2, phấn đấu đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra.

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đơn giản hóa thủ tục để phấn đấu rút ngắn tổng thời gian Cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan (theo Nghị quyết 02 là 10 thủ tục) xuống còn 100 ngày, đã bao gồm cả thời gian lấy ý kiến các đơn vị như chấp thuận đấu nối điện, nước, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, độ tĩnh không.

- Chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan duy trì và tăng cường các biện pháp kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế, chất lượng thi công xây dựng công trình, trách nhiệm pháp lý của chủ thể tham gia xây dựng công trình.

- Chủ trì giải quyết công khai các vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực hiện cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan.

- Tiếp tục công khai các quy hoạch ngành đã được duyệt, rà soát và cắt giảm các TTHC thuộc lĩnh vực xây dựng.

12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; chính sách khuyến khích phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; thu hút đầu tư xây dựng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề thủy sản, kêu gọi đầu tư vào Trung tâm giống thủy sản An Giang; hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp; phối hợp với các địa phương đồng hành cùng các Doanh nghiệp đã và đang đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.

- Xây dựng hoàn thiện trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình Mỗi xã, phường một sản phẩm (OCOP); phát triển các vùng nguyên liệu cho các sản phẩm thuộc Chương trình OCOP.

- Chủ trì, phối hợp với các địa phương tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để sớm đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, như các dự án của Tập toàn TH, Tập đoàn FLC, Công ty Cổ phần cá tra Việt Úc, Công ty TNHH Phát triển Lộc Kim Chi, Công ty TNHH MTV Nuôi trồng thủy sản Nam Việt Bình Phú, Công ty TNHH Nông nghiệp xanh Lư Gia và các dự án khác.

13. Sở Nội vụ

a) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Là đơn vị chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ số Chi phí gia nhập thị trường, Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước và các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì tham mưu công tác cải cách hành chính của tỉnh; chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và chủ trì tham mưu tổ chức kiểm tra toàn diện công tác cải cách hành chính của tỉnh theo Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019, trong đó tập trung các giải pháp sáng tạo, hiệu quả nhằm cải thiện các chỉ số: Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Chủ trì theo dõi Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI), Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).

- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai nhiều cách thức đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; đặc biệt là công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh nhằm nâng cao trách nhiệm, cải thiện thái độ ứng xử làm việc của đội ngũ tiếp công chức, viên chức khi tiếp xúc làm việc trực tiếp với nhà đầu tư, doanh nghiệp, người dân; kiến nghị thay thế những người không đủ năng lực, trình độ và phẩm chất.

- Tiếp tục chủ trì, tham mưu UBND tỉnh triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025.

14. Sở Tài chính

a) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có các giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3;

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động số 377/CTr-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnh An Giang thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Kế hoạch 124/KH-UBND ngày 19/3/2018 của UBND tỉnh về triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính; căn cứ khả năng cân đối ngân sách đảm bảo kinh phí cho các hoạt động nhằm cải thiện cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh.

- Nghiên cứu, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương tham mưu cơ quan có thẩm quyền giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển đổi mô hình hoạt động sang loại hình doanh nghiệp đối với một số đơn vị có đủ điều kiện.

15. Sở Ngoại vụ

- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong hoạt động đối ngoại, chú trọng củng cố, phát triển quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới có tiềm năng; thúc đẩy hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực với các địa phương nước ngoài để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xúc tiến đầu tư.

- Phối hợp với Sở Công thương và các sở, ngành liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực hội nhập quốc tế cho các sở, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

16. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp công khai các quy trình, thủ tục về kiểm tra an toàn thực phẩm sau thông quan lĩnh vực ngành Y tế quản lý; đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm theo hướng chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm sau công bố; kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể, nhất là các khu công nghiệp theo đúng quy định đảm bảo không chồng chéo không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

- Chỉ đạo các cơ sở y tế trong toàn tỉnh tích cực phối hợp với các chi nhánh Ngân hàng, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thanh toán viện phí qua ngân hàng theo Kế hoạch số 377/KH-UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh.

17. Sở Giao thông vận tải

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện chỉ số B4 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2.

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì tham mưu nâng cao hiệu quả chỉ số hạ tầng cơ sở liên quan đến hạ tầng giao thông.

- Chủ động phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tiếp tục đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu đề xuất các phương án, giải pháp cơ chế chính sách để đẩy mạnh việc thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông kết nối các khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu/điểm du lịch với hệ thống giao thông huyết mạch của tỉnh theo Mục II.3 của Kế hoạch này.

- Tham mưu UBND tỉnh các giải pháp hiệu quả thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ logistics chuyên ngành vận tải nhằm tạo thuận lợi và giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp.

18. Thanh tra tỉnh

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện chỉ số B2 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Là đơn vị chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ số Chi phí không chính thức và các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Tham mưu, xây dựng đa dạng các kênh phát hiện thông tin, tiếp nhận ý kiến phản hồi của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế về tố cáo hành vi nhũng nhiễu và có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm kiểm soát, ngăn chặn kịp thời hành vi có biểu hiện nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp.

- Thường xuyên rà soát, cập nhật, công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra và kiểm toán doanh nghiệp để tránh trùng lặp, chồng chéo; đảm bảo nguyên tắc không thanh tra, kiểm tra quá 1 lần/doanh nghiệp/năm; không thanh tra, kiểm tra khi không có căn cứ theo quy định của pháp luật.

19. Ban Quản lý Khu kinh tế

- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh các giải pháp hỗ trợ Tập đoàn T&T triển khai các bước thủ tục (Quy hoạch chi tiết 1/500, hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư) trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận Chủ trương đầu tư dự án Khu Công nghiệp Vàm Cống.

- Chủ trì tham mưu triển khai, nâng cao hiệu quả Chỉ số cơ sở hạ tầng của An Giang liên quan đến các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế cửa khẩu.

- Thực hiện thu hút, quản lý và khai thác hiệu quả các khu công nghiệp, khu kinh tế đã được Chính phủ phê duyệt; thúc đẩy việc thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế, tạo nguồn cung sẵn có về mặt bằng sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý; bảo đảm các điều kiện hạ tầng kỹ thuật ổn định (điện, nước, viễn thông, vận tải...).

- Tiếp tục rà soát các TTHC liên quan đến cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các Khu Công nghiệp đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng cho doanh nghiệp.

- Nghiên cứu, tiếp tục cắt giảm TTHC trong lĩnh vực đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế nhằm giảm tối đa thời gian, chi phí cho nhà đầu tư, doanh nghiệp khi đến đầu tư kinh doanh tại An Giang.

- Triển khai đánh giá việc thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế.

- Công khai quỹ đất sạch trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo các hình thức khác nhau để nhà đầu tư, doanh nghiệp biết.

- Đăng tải công khai danh mục các dự án đầu tư chậm tiến độ, tạm ngừng không triển khai đầu tư (mà nguyên nhân là do nhà đầu tư) trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên Cổng thông tin điện tử của Ban và thông tin đến các sở, ngành liên quan biết, phối hợp rà soát.

20. Cục Thuế tỉnh

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện cấu phần “Nộp thuế” trong chỉ số A2 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2, phấn đấu đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có các giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đơn giản hóa, điện tử hóa thủ tục để phấn đấu rút ngắn tổng thời gian Nộp thuế của doanh nghiệp (theo Nghị quyết 02 là 119 giờ/năm) xuống còn tối đa 117 giờ/năm. Duy trì tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử là 100% và tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt 99%; hoàn thuế trước, kiểm tra sau là dưới 6 ngày (quy định là 6 ngày); kiểm tra trước, hoàn thuế sau là dưới 40 ngày (quy định là 40 ngày); đảm bảo 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra theo đúng quy trình, quy định và giải quyết đúng hạn.

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa trình tự, thủ tục, hồ sơ nộp thuế nhằm rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.

- Triển khai ngay những giải pháp quyết liệt, mạnh mẽ nhằm chấn chỉnh tình trạng tiêu cực, nhũng nhiễu trong quản lý thuế; gắn chặt vai trò của cơ quan thuế và địa phương trong phương pháp rà soát, tính toán thuế, khoán thu thuế; xây dựng, ban hành cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ, xử lý nghiêm khắc, kịp thời các hành vi tiêu cực, gây phiền hà cho doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế, quyết tâm làm trong sạch đội ngũ quản lý thuế; tuyệt đối phải xóa bỏ tình trạng thỏa thuận với doanh nghiệp để mưu lợi và làm thất thu thuế.

- Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, đảm bảo 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra và 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian theo quy định của pháp luật.

- Nghiên cứu triển khai đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính thuế đến cấp cơ sở (chi cục, phòng, ban).

21. Cục Hải quan tỉnh

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện chỉ số A8 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2, phấn đấu đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra.

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đơn giản hóa, điện tử hóa thủ tục để rút ngắn tổng thời gian thực hiện Giao dịch thương mại qua biên giới (theo Nghị quyết 02 là dưới 160 giờ) xuống còn tối đa 160 giờ. Theo đó, đảm bảo duy trì từ khi đăng ký tờ khai cho đến khi thông quan/giải phóng hàng đối với hàng xuất khẩu là dưới 70 giờ và đối với hàng nhập khẩu là dưới 90 giờ.

- Triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hải quan năm 2014. Thực hiện ứng dụng hiệu quả hệ thống thông quan điện tử; đảm bảo công tác quản lý hải quan hiện đại, tiện lợi hóa tại các đơn vị, cửa khẩu, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu;

- Triển khai thực hiện vận hành thông suốt hệ thống VNACCS/VCIS (Hệ thống thông quan tự động), VASSCM (Hệ thống giám sát Hải quan tự động tại cảng, kho, bãi, địa điểm) và cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN.

- Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất.

- Xây dựng dữ liệu hồ sơ doanh nghiệp, hồ sơ rủi ro, tiêu chí phân tích, đánh giá xác định doanh nghiệp xuất nhập khẩu trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, tiến tới chuyển đổi căn bản phương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan.

22. Bảo Hiểm xã hội tỉnh

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện cấu phần “Nộp BHXH” trong chỉ số A2 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2, phấn đấu đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra.

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đơn giản hóa, điện tử hóa thủ tục để phấn đấu rút ngắn tổng thời gian Nộp BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp (theo Nghị quyết 02 là 49 giờ/năm) xuống còn tối đa 49 giờ/năm.

- Rà soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tục kê khai thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thực hiện đơn giản hóa thủ tục chi trả bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, giám định chi trả bảo hiểm cho các doanh nghiệp.

- Thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp đối với người lao động; kịp thời nắm bắt giải quyết chế độ chính sách cho người lao động.

- Đẩy mạnh giao dịch điện tử trong lĩnh vực kê khai thu, cấp sổ, thẻ, giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thực hiện giao - nhận, chuyển - phát hồ sơ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế qua dịch vụ bưu chính.

- Nghiên cứu triển khai đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến ngành BHXH đến cấp huyện.

23. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh An Giang

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện chỉ số A4 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có các giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công: thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang theo chức năng, nhiệm vụ được giao ban hành kèm theo Kế hoạch số 377/KH-UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các quy trình cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng. Tiếp tục thực hiện các chương trình tiếp xúc, kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp cải thiện và minh bạch hóa thông tin về các chương trình tín dụng, các biểu phí, lãi suất, điều kiện vay vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng và thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường.

- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả việc hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vay vốn tổ chức tín dụng tại Công văn số 274/ANG-THNSKS ngày 19/4/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh An Giang.

24. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư

a) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Là đơn vị chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số Dịch vụ Hỗ trợ doanh nghiệp và các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương tăng cường tổ chức và phát huy hiệu quả các cuộc hội chợ thương mại (trên 6 hội chợ/năm), xúc tiến thương mại, tiếp xúc với doanh nghiệp (ít nhất 20 cuộc tiếp xúc/năm), trong đó cần có đánh giá hiệu quả mức độ kết nối thị trường sau mỗi cuộc hội chợ, xúc tiến thương mại.

- Tăng cường các hoạt động tìm kiếm thông tin thị trường và đối tác kinh doanh, xúc tiến và triển lãm thương mại. Đồng thời, có kế hoạch, chương trình hỗ trợ cần thiết nhằm thúc đẩy doanh nghiệp tiếp tục sử dụng lại các dịch vụ nêu trên trong thời gian tới.

25. Tòa án nhân dân tỉnh

a) Đối với Nghị quyết 02/NQ-CP: Chủ trì việc triển khai thực hiện các chỉ số A9, A10 được phân công tại Phụ lục 1 và chỉ dẫn tại Phụ lục 2.

b) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Là đơn vị chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự và các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

c) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc nâng cao hiệu quả và phấn đấu rút ngắn tổng thời gian Giải quyết tranh chấp hợp đồng (theo Nghị quyết 02 là dưới 300 ngày) xuống còn dưới 90 ngày; nâng cao tỷ lệ phục hồi doanh nghiệp và phấn đấu rút ngắn tổng thời gian Giải quyết phá sản doanh nghiệp (theo Nghị quyết 02 là dưới 30 tháng) dưới 24 tháng.

- Thực hiện hiệu quả quá trình xử lý, đảm bảo đúng pháp luật và có giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động xét xử các vụ án, cắt giảm thời gian đối với các vụ kiện, tranh chấp hợp đồng của doanh nghiệp.

- Phối hợp với Cục thi hành án dân sự tỉnh, Sở Tư pháp đẩy nhanh tiến độ và rút ngắn tối đa thời gian thi hành án dân sự để tăng lòng tin của các cơ quan bảo vệ pháp luật.

- Có kế hoạch hỗ trợ cụ thể các doanh nghiệp trong nắm bắt các quy định liên quan đến tranh chấp, kiện tụng, đặc biệt là kiến thức quốc tế trong giải quyết tranh chấp, khiếu kiện đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp nước ngoài.

26. Công an tỉnh

a) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có các giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3;

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Phối hợp với Sở Xây dựng nghiên cứu, rà soát cải thiện Chỉ số Cấp phép xây dựng. Theo đó, tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy chế phối hợp số 571/QCPH- SXD-CAT ngày 13/12/2018 của Sở Xây dựng và Công an tỉnh trong công tác quản lý đầu tư xây dựng và phòng cháy, chữa cháy đối với dự án, công trình trên địa bàn tỉnh An Giang, nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng thẩm định thiết kế xây dựng và công tác quản lý Nhà nước về PCCC trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.

- Chủ động làm tốt công tác bảo đảm an ninh, trật tự, tạo môi trường ổn định, lành mạnh, an toàn cho các doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định pháp luật. Tham mưu tăng cường công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm những doanh nghiệp có hoạt động vi phạm pháp luật như buôn lậu, buôn bán hàng cấm, hàng giả, gian lận, trốn thuế, vi phạm về tài nguyên, khoáng sản, môi trường, an toàn thực phẩm...; bảo đảm sự bình đẳng, quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp, pháp nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và không hình sự hóa các quan hệ hành chính, kinh tế.

- Tập trung rà soát, thực hiện đơn giản hóa và nâng cao hiệu quả giải quyết các nhóm thủ tục hành chính trọng tâm, nhất là liên quan quản lý ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và PCCC.

- Tăng cường tuyên truyền gắn với quản lý, kiểm tra toàn diện công tác PCCC tại các cơ quan, doanh nghiệp, nhất là tại các cơ sở, lĩnh vực có nguy cơ cháy, nổ cao như xăng dầu, khí hóa lỏng, hóa chất, các lễ hội, cơ sở dịch vụ du lịch, chợ, trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu đông dân cư, nhà cao tầng... Xử lý nghiêm và công khai danh sách các cơ sở, doanh nghiệp có vi phạm về an toàn PCCC theo đúng quy định của pháp luật.

27. Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang, Báo An Giang

- Phổ biến, tuyên truyền về Kế hoạch hành động của tỉnh; chủ động xây dựng và cập nhật tin bài về cải thiện môi trường kinh doanh. Căn cứ vào nhiệm vụ, khả năng và nhu cầu thực tiễn, mở chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền; quan tâm bố trí vị trí trang tin bài, thời gian, thời lượng phát sóng tin bài hợp lý, hiệu quả.

- Xây dựng và triển khai hiệu quả chuyên mục Tọa đàm hoặc chuyên đề định kỳ hàng quý nhằm phản ánh, tuyên truyền về nỗ lực của tỉnh trong triển khai cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo Nghị quyết 02/NQ-CP , nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI, DDCI).

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan xây dựng đa dạng kênh để triển khai hiệu quả hơn việc công bố các tài liệu pháp lý, các văn bản pháp luật của Trung ương và của tỉnh để nhà đầu tư, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.

28. Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang

Chịu trách nhiệm tham mưu, quản lý, vận hành, đôn đốc triển khai hiệu quả Cổng thông tin điện tử tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả chỉ số Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin (theo chỉ số thành phần PCI). Nghiên cứu đổi mới cách thức công khai, minh bạch thông tin liên quan đến các quy hoạch, cơ chế chính sách và các văn bản chỉ đạo của tỉnh nhằm đảm bảo thông tin đến nhà đầu tư, doanh nghiệp được minh bạch, đơn giản, dễ hiểu và dễ tiếp cận.

29. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh

a) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có các giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

b) Các nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Tổ chức thu thập ý kiến của các doanh nghiệp về phản biện chính sách của tỉnh. Tích cực tham gia, phối hợp chặt chẽ với cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư để nắm bắt những vướng mắc, khó khăn, bất cập trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng....phản ánh với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, kịp thời tháo gỡ.

- Phối hợp với Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo PCI tỉnh, nhóm chuyên gia và các cơ quan liên quan xây dựng Bộ Chỉ số DDCI, triển khai hiệu quả công tác khảo sát, đánh giá DDCI năm 2019 và các năm tiếp theo. Phối hợp với chính quyền địa phương về tuyên truyền phổ biến đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DDCI), đồng thời có trách nhiệm triển khai giám sát đánh giá quá trình thực hiện việc đánh giá chỉ số DDCI đảm bảo khách quan, sát thực ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp.

- Chủ động tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cộng đồng doanh nghiệp về các chủ trương, chính sách của tỉnh trong lĩnh vực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tương tác với các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương của tỉnh thông qua các chuyên mục mở về công nghệ thông tin như: website, cổng thông tin điện tử,...

- Chủ trì xây dựng và đề xuất các giải pháp mới liên quan đến công tác hỗ trợ doanh nghiệp một cách thiết thực và hiệu quả; triển khai hiệu quả mô hình “Cafe Doanh nhân” năm 2019 và lan tỏa hơn nữa hiệu quả mô hình này tới các địa phương để nắm bắt tốt hơn những khó khăn vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp từ đó có cách hỗ trợ giải quyết và tháo gỡ kịp thời. Tuyên truyền về vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp trong cải thiện môi trường kinh doanh tỉnh.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; tập trung các giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị của doanh nghiệp.

- Tham gia các cuộc gặp gỡ tiếp xúc, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án do UBDN tỉnh tổ chức theo định kỳ, đột xuất. Có biện pháp tuyên truyền hiệu quả tới cộng đồng doanh nghiệp của tỉnh kênh hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp. Cử cán bộ đầu mối theo dõi tiếp xúc, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư.

31. Liên minh Hợp tác xã

- Là đầu mối hỗ trợ các Hợp tác xã trong việc thành lập mới, thực hiện phát triển HTX kiểu mới gắn với chuỗi giá trị sản xuất hàng hóa quy mô lớn; xây dựng tổ hợp tác, HTX hướng tới hình thành liên hiệp HTX; tăng cường tập huấn, nâng cao nhận thức của các HTX trong công tác quản trị, khởi nghiệp. Chủ động đề xuất với tỉnh cơ chế chính sách riêng để giúp các HTX ngày càng phát triển.

- Là đầu mối tiếp nhận, tập hợp các khó khăn, vướng mắc của các HTX; làm tốt công tác tư vấn, định hướng phát triển HTX trên địa bàn tỉnh.

32. Công ty Điện lực An Giang

- Đảm bảo vận hành lưới điện an toàn, hiệu quả, cung cấp điện đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh An Giang, tiếp tục đầu tư hạ tầng cấp điện, nâng cấp về đường truyền đảm bảo việc thực hiện Chỉ số tiếp cận điện năng theo đúng mục tiêu đề ra.

- Phối hợp với các chi nhánh Ngân hàng, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai nhân rộng mô hình thanh toán tiền điện qua ngân hàng theo Kế hoạch số 377/KH-UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh.

- Chủ trì tham mưu triển khai các giải pháp nhằm cải thiện Chỉ số hạ tầng cơ sở liên quan đến cung cấp điện trên địa bàn tỉnh, góp phần cải thiện Chỉ số hạ tầng cơ sở của tỉnh.

33. Công ty Cổ phần Điện nước An Giang

- Cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ đối với các doanh nghiệp; chịu trách nhiệm đến cùng với sản phẩm, dịch vụ do Công ty cung cấp, trực tiếp giải quyết các tồn tại, vướng mắc đáp ứng kịp thời các đòi hỏi chính đáng của doanh nghiệp. Đảm bảo đáp ứng tiến độ cấp nước theo yêu cầu của nhà đầu tư và chỉ đạo của tỉnh đối với những dự án trọng điểm và nhà đầu tư chiến lược; đảm bảo giá nước phục vụ sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp ngang bằng các tỉnh, thành phố lân cận.

- Phối hợp với các chi nhánh Ngân hàng, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thanh toán tiền nước qua ngân hàng theo Kế hoạch số 377/KH- UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh.

- Khẩn trương xây dựng giá bán sỉ nước sạch cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính cạnh tranh, chi phí vận hành khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho các nhà đầu tư, cân đối giá giữa các mục đích sử dụng nước sạch và phù hợp với điều kiện sản xuất của các đơn vị.

34. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Đối với chỉ số PCI tỉnh An Giang: Có các giải pháp cải thiện các chỉ tiêu thành phần được phân công tại Phụ lục 3.

b) Nhiệm vụ cụ thể có liên quan

- Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao chất lượng điều hành kinh tế tại địa phương.

- Người đứng đầu các địa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chủ động đề xuất, thực hiện các biện pháp triển khai có hiệu quả việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC, đảm bảo 100% TTHC được giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. Thực hiện nghiêm việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết TTHC cho người dân.

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các chủ trương, chính sách của cấp trung ương và cấp tỉnh.

- Thường xuyên phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở ngành có liên quan trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư, nhất là xúc tiến đầu tư “tại chỗ”; hỗ trợ đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

- Chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai các dự án đầu tư; phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành liên quan hỗ trợ, giải quyết các khó khăn vướng mắc của các dự án đầu tư ngoài ngân sách và thuộc thẩm quyền quản lý tại địa phương; thường xuyên tổng hợp, báo cáo nhanh kết quả giải quyết khó khăn, vướng mắc và hỗ trợ đầu tư về UBND tỉnh ít nhất 01 lần/quý (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động hỗ trợ đầu tư.

- Chủ động thường xuyên gặp gỡ các doanh nghiệp, phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và Hiệp hội các doanh nghiệp địa phương để tổ chức hiệu quả các phiên “Cafe doanh nhân” cấp địa phương nhằm kịp thời hỗ trợ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp tại địa phương. Thông báo kết quả giải quyết kiến nghị tại các phiên “Cafe doanh nhân” cũng như giao đầu mối (đối với những vướng mắc chưa giải quyết được) về các sở, ngành liên quan giải quyết dứt điểm kiến nghị của doanh nghiệp và đăng tải công khai kết quả giải quyết trên website/fanpage của địa phương, đồng thời báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, nắm bắt kịp thời.

- Có giải pháp kịp thời, hiệu quả nâng cao tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi, bình đẳng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp trong tiếp cận thông tin. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt các giải pháp nhằm nâng cao tính tương tác với các doanh nghiệp, công khai kết quả giải quyết các kiến nghị, vướng mắc và các đề xuất của doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của địa phương hoặc fanpage (sau khi được thành lập).

- Phối hợp với Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh An Giang, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan triển khai Kế hoạch số 377/KH-UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh về triển khai Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ công: thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội.

 (Nhiệm vụ cụ thể của từng chỉ số, chỉ tiêu chủ yếu của Nghị Quyết 02 và các chỉ số thành phần PCI theo các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công các Đồng chí Thường trực UBND tỉnh phụ trách các lĩnh vực liên quan đến các sở, ngành được giao chủ trì các chỉ số theo Nghị quyết 02 và các chỉ số thành phần PCI (Phụ lục 1) chỉ đạo thường xuyên, quyết liệt các đơn vị được giao nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy và tại Kế hoạch hành động này.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố được phân công phụ trách các nhiệm vụ của từng chỉ tiêu/chỉ số/bộ chỉ số tại Kế hoạch này có trách nhiệm:

- Tổ chức quán triệt, thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan được giao nhiệm vụ ở chỉ tiêu thành phần thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, đảm bảo mục tiêu kế hoạch đề ra.

- Bám sát các hướng dẫn và chỉ đạo của Bộ, ngành đầu mối chủ quản (nếu có) để xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ được giao cho từng chỉ tiêu cụ thể được phân công tại Kế hoạch này, báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư).

3. Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng quý (trước ngày 05 các tháng cuối quý) và báo cáo năm (trước ngày 05 tháng 12), các đơn vị được giao nhiệm vụ đánh giá kết quả triển khai thực hiện của đơn vị mình, gửi về các cơ quan được giao đầu mối để tổng hợp báo cáo Bộ chủ trì (nếu có yêu cầu) và UBND tỉnh; đồng thời gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, theo dõi.

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch được phân công cho các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố để báo cáo UBND tỉnh.

4. Đề nghị các Hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tích cực hợp tác, tăng cường đối thoại với các cấp chính quyền, tạo cơ chế thông tin hiệu quả, góp phần xây dựng bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh thân thiện và đồng hành cùng doanh nghiệp.

5. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 133/KH-UBND ngày 27/3/2019 của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/1/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 và Kế hoạch số 225/KH-UBND ngày 09/5/2019 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện năm 2019 Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 – 2020.

Trên đây là Kế hoạch hành động Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ; gắn với nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI) của tỉnh An Giang năm 2019, định hướng đến năm 2021. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh thông qua cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo PCI (Sở Kế hoạch và Đầu tư) để báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; Báo cáo
- Bộ KH&ĐT, Viện CIEM; Báo cáo
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Pháp Chế - VCCI;
- VCCI Cần Thơ;
- Các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Đài PTTH, Báo An Giang;
- HDN tỉnh; LM HTX, Hội DNT;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng: TH, KTN, KTTH;
- Lưu: HCTC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

PHỤ LỤC 1

PHÂN CÔNG LÃNH ĐẠO UBND TỈNH TRỰC TIẾP CHỈ ĐẠO; CÁC ĐƠN VỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM CHỦ TRÌ, THEO DÕI, TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ THEO NGHỊ QUYẾT 02 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) CỦA TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 460/KH-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh An Giang)

Lãnh đạo UBND tỉnh

Sở, ngành

Theo Chỉ số của Nghị quyết 02/NQ-CP

Theo Chỉ số PCI tỉnh An Giang

Số lượng chỉ số

Tên chỉ số

Số lượng chỉ số

Tên chỉ số

Đ/c Nguyễn Thanh Bình

(Chủ tịch)

Sở Tư pháp

1

□ Chi phí tuân thủ pháp luật (B1)

1

- Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin

Đ/c Lê Văn Nưng

(Phó Chủ tịch)

Thanh tra tỉnh

1

□ Kiểm soát tham nhũng (B2)

1

- Chi phí không chính thức

Đ/c Trần Anh Thư

(Phó Chủ tịch)

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

□ Đăng ký tài sản (A7)

1

- Tiếp cận đất đai

□ Chất lượng quản lý hành chính đất đai (B3)

Đ/c Nguyễn Thanh Bình

(Chủ tịch)

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

2

□ Chất lượng đào tạo nghề (B6)

1

- Đào tạo lao động

- Tuyển dụng lao động thâm dụng tri thức (C2)

Đ/c Nguyễn Thanh Bình

(Chủ tịch)

Tòa án nhân dân tỉnh

2

□ Giải quyết tranh chấp hợp đồng (A9)

1

- Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự

□ Giải quyết phá sản doanh nghiệp (A10)

Đ/c Lê Văn Nưng

(Phó Chủ tịch)

Cục thuế tỉnh

0,5

□ Cấu phần “Nộp Thuế” trong chỉ số “Nộp thuế và BHXH” (A2)

0

 

Đ/c Lê Văn Nưng

(Phó Chủ tịch)

Cục Hải quan tỉnh

1

□ Giao dịch thương mại qua biên giới (A8)

0

 

Đ/c Lê Văn Nưng

(Phó Chủ tịch)

Sở Giao thông vận tải

12

□ Nhóm chỉ số hạ tầng (B4, gồm 12 chỉ số thành phần)

0

 

Đ/c Trần Anh Thư

(Phó Chủ tịch)

Sở Xây dựng

1

□ Cấp phép xây dựng (A3)

0

 

Đ/c Nguyễn Thanh Bình

(Chủ tịch)

Sở Thông tin và Truyền thông

15

□ Nhóm chỉ số Ứng dụng Công nghệ thông tin (B5, gồm 5 chỉ số thành phần)

0

 

□ Nhóm chỉ số Hạ tầng công nghệ thông tin (C1, gồm 4 chỉ số thành phần)

□ Công nghệ thông tin và sáng tạo trong mô hình kinh doanh (C4)

□ Công nghệ thông tin và sáng tạo trong mô hình của tổ chức (C5)

□ Nhóm Sáng tạo trực tuyến (C6, gồm 4 chỉ số thành phần)

Đ/c Lê Văn Nưng

(Phó Chủ tịch)

Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh An Giang

1

□ Tiếp cận tín dụng (A4)

0

 

Đ/c Nguyễn Thanh Bình

(Chủ tịch)

Sở Giáo dục và Đào tạo

18

□ Hợp tác nghiên cứu nhà trường – doanh nghiệp (C3)

0

 

□ Nhóm Nguồn nhân lực (C9, gồm 17 chỉ số thành phần)

Đ/c Lê Văn Nưng

(Phó Chủ tịch)

Sở Công thương

2

□ Tiếp cận điện năng (A6)

 

 

□ Chất lượng và năng lực các dịch vụ logistics (D1)

Đ/c Lê Văn Nưng

(Phó Chủ tịch)

Bảo hiểm xã hội tỉnh

0,5

□ Cấu phần “Nộp BHXH” trong chỉ số “Nộp thuế và BHXH” (A2)

0

 

Đ/c Nguyễn Thanh Bình

(Chủ tịch)

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

6

□ Nhóm chỉ số Mức độ ưu tiên cho ngành du lịch (Đ1, gồm 6 chỉ số thành phần)

0

 

Đ/c Lê Văn Nưng

(Phó Chủ tịch)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

□ Khởi sự kinh doanh (A1)

0

 

□ Bảo vệ nhà đầu tư (A5)

Đ/c Trần Anh Thư

(Phó Chủ tịch)

Sở Khoa học và Công nghệ

20

□ Chi tiêu cho Nghiên cứu và Phát triển (B8)

0

 

□ Tăng trưởng về doanh nghiệp đổi mới sáng tạo (B9)

□ Công ty có ý tưởng sáng tạo mới đột phá (B10)

□ Nhóm Giải pháp công nghệ (C7, gồm 7 chỉ số thành phần)

□ Nhóm Năng lực Đổi mới sáng tạo (C8, gồm 10 chỉ số thành phần)

Đ/c Nguyễn Thanh Bình

(Chủ tịch)

Sở Nội vụ

0

 

2

- Chi phí gia nhập thị trường

- Chi phí thời gian

Đ/c Lê Văn Nưng

(Phó Chủ tịch)

Văn phòng UBND tỉnh

0

 

2

- Cạnh tranh bình đẳng

- Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

Đ/c Lê Văn Nưng

(Phó Chủ tịch)

Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư

0

 

1

- Dịch vụ Hỗ trợ doanh nghiệp

TỔNG CHỈ SỐ

87

 

10

 

 

PHỤ LỤC 2

HƯỚNG DẪN CÁC ĐƠN VỊ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 02 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) CỦA TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số         /KH-UBND ngày       tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh An Giang)

TT

Chỉ số/ Nội dung cải cách

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Chỉ dẫn

Ghi chú/ Chế độ báo cáo

I

Chỉ số Môi trường kinh doanh (theo cách tiếp cận của Ngân hàng thế giới)

1

Khởi sự kinh doanh (A1)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ngành: Cục thuế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, BHXH tỉnh, Ngân hàng NN - CN An Giang

Đánh giá theo hướng dẫn về chỉ số Doing Business, xem tại http://www.ciem.org.vn/Content/files/ T%C3%A0i%20li%E1%BB%87u%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20EoDB-final(3).pdf

Liên hệ với Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) nếu cần biết thêm chi tiết về cách thức cải cách chỉ số này.

2

Cấp phép xây dựng (A3)

Sở Xây dựng

- Các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND cấp huyện, Công ty Điện nước

Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, xem tại http://www.xaydung.gov.vn/c/document_library/ get_file?p_l_id=26808&folderId=48304&name=91824

Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo gửi về Bộ Xây dựng, UBND tỉnh. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu.

Liên hệ với Vụ Pháp chế (Bộ Xây dựng) nếu cần biết thêm chi tiết về cách thức cải cách chỉ số này. Chi tiết liên hệ xem tại trang cuối của tài liệu hướng dẫn.

3

Tiếp cận điện năng (A6)

Sở Công thương

 - Các Sở, ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Ban Quản lý KKT tỉnh, UBND cấp huyện, Công ty Điện lực

Theo hướng dẫn của Tập đoàn điện lực Việt Nam (Bộ Công thương)

Sở Công thương tổng hợp, báo cáo gửi về Bộ Công thương, UBND tỉnh. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu.

Liên hệ với Ban kinh doanh (Tập đoàn điện lực Việt Nam) nếu cần biết thêm chi tiết về cách thức cải cách chỉ số này.

4

Đăng ký sở hữu, sử dụng tài sản (A7)

Sở Tài nguyên và Môi trường

- Các Sở, ngành: Xây dựng, Tư pháp, Cục thuế, UBND cấp huyện

Theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu.

5

Nộp thuế và BHXH (A2)

- Cục thuế (nội dung Nộp thuế)

- BHXH (nội dung Nộp BHXH)

 Các Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính

Nội dung Nộp thuế căn cứ theo hướng dẫn của Tổng Cục thuế. Chủ yếu tập trung vào đánh giá kết quả thực hiện kê khai, nộp thuế điện tử; áp dụng hóa đơn điện tử; thời gian thực hiện thủ tục hoàn thuế; cải cách thủ tục hành chính khi người dân, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về thuế; năng lực, trách nhiệm và thái độ thực thi công vụ của cán bộ ngành thuế;…

Nội dung nộp BHXH căn cứ theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, xem tại https://baohiemxahoi.gov.vn/vanban/Pages/default.aspx?ItemID=3793 .

Chủ yếu tập trung vào đánh giá kết quả thực hiện giao dịch điện tử; cải cách thủ tục hành chính trong thu, chi BHXH, BHYT, BHTN; giám định chi trả BHYT;…

Cục Thuế tỉnh và BHXH tỉnh tổng hợp, báo cáo gửi về Tổng Cục thuế, BHXH Việt Nam, UBND tỉnh. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu.

6

Giao dịch TM qua biên giới (A8)

Cục Hải quan

Các sở, ngành quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu

Thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. Tập trung đánh giá tổng thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.

Phân loại được theo mặt hàng, nhóm hàng hoặc theo hình thức quản lý, kiểm tra chuyên ngành càng chi tiết càng tốt (ví dụ như: Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật, Kiểm tra chất lượng, An toàn thực phẩm, Hiệu suất năng lượng, các hình thức giấy phép,…)

Cục Hải quan tổng hợp, báo cáo gửi về Tổng cục Hải quan, UBND tỉnh. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu.

II

Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 (theo cách tiếp cận của Diễn đàn kinh tế thế giới)

1

Chi phí tuân thủ pháp luật (B1)

Sở Tư pháp

Tất cả các sở, ngành

Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, xem tại https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Bo-may-hanh-chinh/Cong-van-1083-BTP-QLXLVPHC-TDTHPL-2019-nang-xep-hang-chi-so-chi-phi-tuan-thu-phap-luat-410659.aspx

Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo gửi về Bộ Tư pháp, UBND tỉnh. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu.

2

Chất lượng đào tạo nghề (B6)

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Các sở, ngành liên quan

Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Lao động - TB&XH tổng hợp, báo cáo gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu.

III

Chỉ số Năng lực Đổi mới sáng tạo (theo cách tiếp cận của của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới)

1

Hợp tác nghiên cứu nhà trường – Doanh nghiệp (C3)

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ngành liên quan

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xem tại https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/tin-tong-hop.aspx?ItemID=6000

Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu.

IV

Chỉ số Năng lực cạnh tranh ngành du lịch (theo cách tiếp cận của Diễn đàn kinh tế thế giới)

1

Ưu tiên cho ngành du lịch (nội dung đầu tiên thuộc Đ1)

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ngành liên quan

Theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu.

V

Tất cả các sở, ngành được giao nhiệm vụ lồng ghép các nội dung từ phần I -> IV vào các chỉ số Năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh An Giang theo đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Tất cả các sở, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ

* Ghi chú: Các chỉ số thành phần được phân công tại Phụ lục 1 nếu không có trong chỉ dẫn tại Phụ lục này, các đơn vị liên hệ trực tiếp với Bộ, ngành chủ quản để được hướng dẫn cách thức triển khai thực hiện.

 

PHỤ LỤC 3

NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VỀ CẢI THIỆN CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) CỦA TỈNH AN GIANG THEO CÁCH TIẾP CẬN CỦA PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (VCCI)
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số         /KH-UBND ngày       tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh An Giang)

STT

CHỈ SỐ / CHỈ TIÊU

Điểm số và thứ hạng chỉ số PCI tỉnh An Giang

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN

Năm 2017

Năm 2018

So sánh 2018-2017

Min - Max của 63 tỉnh thành

1

Chi phí gia nhập thị trường (trọng số 5%, gồm 10 chỉ tiêu)

8,67

6,96

-1,71

6,41 ~ 8,50

Sở Nội vụ

Thứ hạng (Cả nước - đồng bằng sông Cửu Long)

(3 - 2)

(49 - 9)

(-45; -7)

1.1

Số ngày đăng ký doanh nghiệp (trung vị)

3,0

3,0

0,0

1,5 ~ 7

Sở KH&ĐT

1.2

Số ngày thay đổi đăng ký doanh nghiệp (trung vị)

2,0

3,0

1,0

1 ~ 10

Sở KH&ĐT

1.3

Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Thủ tục được niêm yết công khai (%)

90,91%

78,79%

-12,12%

55,17% ~ 93,75%

Sở KH&ĐT

1.4

Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Cán bộ hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ (%)

100,00%

75,76%

-24,24%

62,07% ~ 96,88%

Sở KH&ĐT

1.5

Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Cán bộ am hiểu chuyên môn (%)

90,63%

54,55%

-36,08%

30,43% ~ 87,27%

Sở KH&ĐT

1.6

Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Cán bộ nhiệt tình, thân thiện (%)

87,50%

75,76%

-11,74%

55,81% ~ 94,12%

Sở KH&ĐT

1.7

Thủ tục (thay đổi) ĐKDN: Ứng dụng CNTT tốt (%)

86,67%

15,15%

-71,52%

6,06% ~ 72,50%

Sở KH&ĐT

1.8

Tỉ lệ DN làm thủ tục ĐKDN qua phương thức mới (trực tuyến, TTHCC, bưu điện (%)

15,63%

17,86%

2,23%

0% ~ 65,22%

Sở KH&ĐT

1.9

% DN phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động

24,14%

18,75%

-5,39%

2,63% ~ 33,33%

Sở Nội vụ

1.10

% DN phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động

3,45%

3,13%

-0,32%

0% ~ 17,07%

Sở Nội vụ

2

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất (trọng số 5%, gồm 11 chỉ tiêu)

6,37

7,61

1,24

5,13 ~ 7,79

Sở Tài nguyên và Môi trường

Thứ hạng (Cả nước - đồng bằng sông Cửu Long)

(30 - 10)

(4 - 3)

(+26; +7)

2.1

Số ngày chờ đợi để được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ (trung vị)

30

30

0

15 ~ 60

Sở TN&MT

2.2

DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (Thang điểm: 1- rất cao; 5- rất thấp)

1,43

1,49

0,06

1,49 ~ 1,64

Sở TN&MT

2.3

Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa đáng (% luôn luôn/nhiều khả năng)

43,33%

30,77%

-12,56%

6,67% ~ 47,27%

Sở TN&MT

2.4

Tỉ lệ DN có mặt bằng kinh doanh và có Giấy CNQSDĐ (%)

60,53%

60,81%

0,28%

21,23% ~ 79,01%

Sở TN&MT

2.5

DN không gặp cản trở về tiếp cận/mở rộng mặt bằng kinh doanh (%)

35,71%

47,83%

12,12%

29,07% ~ 68,49%

Sở TN&MT

2.6

DN thực hiện các TTHC về đất đai trong vòng 2 năm qua không gặp khó khăn (%)

25,00%

57,14%

32,14%

13,04% ~ 65,22%

Sở TN&MT

2.7

Không có GCNQSDĐ do lo ngại TTHC rườm rà/cán bộ nhũng nhiễu (%)

7,89%

4,88%

-3,01%

0% ~ 30%

Sở TN&MT

2.8

Thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với thay đổi giá thị trường (% Đồng ý)

71,60%

76,47%

4,87%

62,77% ~ 86,71%

Sở TN&MT

2.9

Việc cung cấp thông tin về đất đai không thuận lợi, nhanh chóng (%)

44,44%

30,56%

-13,88%

19,15% ~ 43,63%

Sở TN&MT

2.10

Giải phóng mặt bằng chậm (%)

20,00%

13,89%

-6,11%

2,44% ~ 38,46%

Sở TN&MT

2.11

Khó khăn về thiếu quỹ đất sạch(%)

28,89%

13,89%

-15,00%

3,33% ~ 40,91%

Sở TN&MT

3

Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin (trọng số 20%, gồm 12 chỉ tiêu)

6,92

6,14

-0,78

5,26 ~ 6,95

Sở Tư pháp

Thứ hạng (Cả nước - đồng bằng sông Cửu Long)

(2 - 2)

(39 - 6)

(-37; -4)

3.1

Tiếp cận tài liệu quy hoạch (Thang điểm: 1- không thể tiếp cận đến 5- rất dễ tiếp cận)

2,35

2,44

0,09

2,13 ~ 2,61

Sở KH&ĐT

3.2

Tiếp cận tài liệu pháp lý (Thang điểm: 1- không thể tiếp cận đến 5- rất dễ tiếp cận)

3,17

3,11

-0,06

2,57 ~ 3,22

Sở Tư Pháp

3.3

Điểm số về độ mở và chất lượng trang web của tỉnh

33,00

33,00

0,00

24,75 ~ 45

Sở TT&TT

3.4

Tỉ lệ DN truy cập vào website của tỉnh (%)

75,00%

56,25%

-18,75%

48,18% ~ 79,55%

Sở TT&TT

3.5

“Thỏa thuận” khoản thuế phải nộp với cán bộ thuế là công việc quan trọng (%)

54,88%

57,32%

2,44%

33,71% ~ 63,21%

Cục Thuế tỉnh

3.6

Hiệp hội DN có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách, quy định của tỉnh (%)

54,90%

64,71%

9,81%

28% ~ 82,35%

Hiệp hội DN tỉnh

3.7

Các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để DN sử dụng cho hoạt động kinh doanh (% Đồng ý)

91,67%

81,82%

-9,85%

63,64% ~ 100%

Sở Tài chính

3.8

Cần có “mối quan hệ” để có được các tài liệu của tỉnh (%)

58,06%

73,33%

15,27%

53,25% ~ 81,71%

Sở Tư pháp

3.9

Dự liệu được việc thực thi của tỉnh đối với QĐPL của TW (% chắc chắn)

17,14%

7,79%

-9,35%

0,92% ~ 14,74%

Sở Tư pháp

3.10

Tỉ lệ DN nhận được thông tin, văn bản sau khi đề nghị CQNN của tỉnh cung cấp (%)

76,19%

66,67%

-9,52%

33,33% ~ 92,86%

Sở Tư pháp

3.11

Số ngày để nhận được thông tin, văn bản sau khi đã đề nghị cung cấp (trung vị)

1,0

2,5

1,5

1 ~ 16,5

Sở Tư pháp

3.12

Thông tin mời thầu được công khai (%)

33,33%

65,00%

31,67%

20% ~ 76,47%

Sở KH&ĐT

4

Chi phí thời gian để thực hiện quy định  Nhà nước (trọng số 5%, gồm 11 chỉ tiêu)

6,88

7,57

0,69

4,91 ~ 8,90

Sở Nội vụ

Thứ hạng (Cả nước - đồng bằng sông Cửu Long)

(22 - 11)

(11 - 8)

(+11; +3)

4.1

Tỉ lệ DN dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực hiện QĐPL (%)

28,92%

27,71%

-1,21%

16,13% ~ 46,43%

Sở Tư pháp

4.2

DN không phải đi lại nhiều lần để hoàn tất thủ tục (%)

62,37%

56,12%

-6,25%

47,24% ~ 72,73%

VP UBND tỉnh

4.3

Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với quy định (%)

71,91%

76,04%

4,13%

53,57% ~ 80,27%

VP UBND tỉnh

4.4

Thủ tục giấy tờ đơn giản (%)

63,74%

61,00%

-2,74%

40,52% ~ 74,05%

VP UBND tỉnh

4.5

Phí, lệ phí được niêm yết công khai (%)

94,62%

88,78%

-5,84%

81,36% ~ 99,07%

VP UBND tỉnh

4.6

Cán bộ công chức giải quyết công việc hiệu quả (%)

77,66%

81,82%

4,16%

63,33% ~ 89,90%

Sở Nội vụ

4.7

Cán bộ công chức thân thiện (%)

73,12%

81,82%

8,70%

55,02% ~ 91,92%

Sở Nội vụ

4.8

Số giờ trung vị làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế

8

4

-4

2 ~ 8

Cục Thuế tỉnh

4.9

Tỉ lệ DN bị thanh, kiểm tra từ 5 cuộc trở lên trong năm (%)

9,21%

6,82%

-2,39%

0,88% ~ 13,21%

Thanh tra tỉnh

4.10

Nội dung thanh, kiểm tra bị trùng lặp (%)

18,92%

7,79%

-11,13%

1,30% ~ 19,70%

Thanh tra tỉnh

4.11

Thanh, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu DN(%)

20,00%

17,65%

-2,35%

5,33% ~ 30%

Thanh tra tỉnh

5

Chi phí không chính thức (trọng số 10%, gồm 9 chỉ tiêu)

5,20

7,08

1,88

4,54 ~ 7,61

Thanh Tra tỉnh

Thứ hạng (Cả nước - đồng bằng sông Cửu Long)

(35 - 13)

(7 - 6)

(+28; +7)

5.1

Các DN cùng ngành thường phải trả thêm các khoản CPKCT (% Đồng ý)

51,69%

56,52%

4,83%

38,32% ~ 73,53%

Thanh tra tỉnh

5.2

Tỉ lệ DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức (%)

6,67%

14,67%

8,00%

1,68% ~ 35,56%

Thanh tra tỉnh

5.3

Tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết TTHC cho DN là phổ biến (% Đồng ý)

63,41%

48,91%

-14,50%

37,32% ~ 68,79%

Thanh tra tỉnh

5.4

Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi đã trả CPKCT (% luôn luôn/hầu hết)

56,92%

73,61%

16,69%

46,27% ~ 82,14%

Thanh tra tỉnh

5.5

Các khoản CPKCT ở mức chấp nhận được (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)

80,23%

84,21%

3,98%

69,03% ~ 93,07%

Thanh tra tỉnh

5.6

DN lo ngại tình trạng 'chạy án' là phổ biến (%)

28,57%

16,36%

-12,21%

15,19% ~ 54,90%

Tòa án nhân dân tỉnh

5.7

Chi trả CPKCT là điều bắt buộc để đảm bảo trúng thầu (% Đồng ý)

55,56%

47,37%

-8,19%

14,29% ~ 68,42%

Thanh tra tỉnh

5.8

Tỉ lệ DN có chi trả CPKCT trong thực hiện TTHC đất đai (%)

47,62%

11,11%

-36,51%

5,88% ~ 62,50%

Thanh tra tỉnh

5.9

Tỉ lệ DN có chi trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra (%)

48,78%

22,99%

-25,79%

12,94% ~ 61,17%

Thanh tra tỉnh

6

Cạnh tranh bình đẳng (trọng số 5%, gồm 14 chỉ tiêu)

4,99

6,89

1,90

3,68 ~ 7,87

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Thứ hạng (Cả nước - đồng bằng sông Cửu Long)

(36 - 12)

(8 - 5)

(+28; +7)

6.1

Việc tỉnh “ưu ái cho các DNNN gây khó khăn cho DN” (% Đồng ý)

45,95%

30,38%

-15,57%

22,54% ~ 53,09%

VP UBND tỉnh

6.2

DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (% Đồng ý)

34,21%

19,75%

-14,46%

15,84% ~ 38,78%

Sở TN&MT

6.3

DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận các khoản vay (% Đồng ý)

30,26%

20,99%

-9,27%

11,88% ~ 38,55%

NHNN - CN AG

6.4

DNNN thuận lợi hơn trong cấp phép khai thác khoáng sản (% Đồng ý)

22,37%

11,11%

-11,26%

2,70% ~ 26,51%

Sở TN&MT

6.5

DNNN thuận lợi hơn trong việc thực hiện các TTHC (% Đồng ý)

31,58%

22,22%

-9,36%

8,91% ~ 34,94%

Sở KH&ĐT

6.6

DNNN thuận lợi hơn trong việc có được các hợp đồng từ cơ quan Nhà nước (% Đồng ý)

25,00%

23,46%

-1,54%

6,93% ~ 34,83%

VP UBND tỉnh

6.7

DN FDI được ưu tiên giải quyết các khó khăn hơn DN dân doanh (% Đồng ý)

30,77%

30,30%

-0,47%

30,19% ~ 61,96%

VP UBND tỉnh

6.8

Tỉnh ưu tiên thu hút FDI hơn là phát triển khu vực tư nhân (% Đồng ý)

40,26%

25,00%

-15,26%

20% ~ 53,77%

VP UBND tỉnh

6.9

DN FDI thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (% Đồng ý)

27,85%

11,25%

-16,60%

10,71% ~ 43,12%

Sở TN&MT

6.10

DN FDI có đặc quyền trong miễn/giảm thuế TNDN (% Đồng ý)

21,52%

12,50%

-9,02%

6,38% ~ 38,53%

Cục thuế tỉnh

6.11

DN FDI thuận lợi hơn trong thực hiện các TTHC (% Đồng ý)

20,25%

13,75%

-6,50%

10,11% ~ 30,28%

Sở KH&ĐT

6.12

DN FDI trong hoạt động nhận được nhiều quan tâm hỗ trợ hơn (% Đồng ý)

21,52%

16,52%

-5,00%

10,11% ~ 33,33%

Sở KH&ĐT

6.13

Ưu đãi DN lớn (nhà nước và tư nhân) là trở ngại cho bản thân DN (% Đồng ý)

49,25%

46,38%

-2,87%

41,82% ~ 78,05%

VP UBND tỉnh

6.14

Nguồn lực kinh doanh (hợp đồng, đất đai...) chủ yếu rơi vào DN thân quen CBCQ (%)

78,38%

69,01%

-9,37%

52,50% ~ 80,59%

VP UBND tỉnh

7

Tính năng động và tiên phong của Lãnh đạo tỉnh (trọng số 5%, gồm 9 chỉ tiêu)

6,44

6,22

-0,22

4,20 ~ 7,81

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Thứ hạng (Cả nước - đồng bằng sông Cửu Long)

(8 - 5)

(12 - 6)

(-4; -1)

7.1

UBND tỉnh vận dụng pháp luật linh hoạt nhằm tạo MTKD thuận lợi cho KTTN (%)

86,11%

82,19%

-3,92%

56,84% ~ 94,38%

VP UBND tỉnh

7.2

UBND tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề mới phát sinh (%)

58,21%

60,87%

2,66%

45,16% ~ 78,95%

VP UBND tỉnh

7.3

Thái độ của chính quyền tỉnh với khu vực KTTN là tích cực (%)

60,76%

54,02%

-6,74%

30,95% ~ 64%

VP UBND tỉnh

7.4

Khi chính sách TW có điểm chưa rõ, cơ quan tỉnh thường "đợi xin ý kiến chỉ đạo"/"không làm gì cả"

29,09%

40,35%

11,26%

17,46% ~ 42,86%

VP UBND tỉnh

7.5

Có những sáng kiến hay ở cấp tỉnh nhưng chưa được thực thi tốt ở các Sở/ ngành (%)

67,65%

73,61%

5,96%

67,82% ~ 88,76%

VP UBND tỉnh

7.6

Lãnh đạo tỉnh có chủ trương đúng, nhưng chưa được thực hiện tốt ở cấp huyện/thị (%)

45,45%

52,94%

7,49%

45,88% ~ 74,90%

UBND cấp huyện

7.7

Vướng mắc, khó khăn của DN được tháo gỡ kịp thời qua Đối thoại DN (%)

65,28%

75,76%

10,48%

54,72% ~ 86,30%

Sở KH&ĐT

7.8

DN nhận được phản hồi của CQNN tỉnh sau khi phản ánh khó khăn, vướng mắc (%)

93,02%

91,67%

-1,35%

78,26% ~ 100%

Sở KH&ĐT

7.9

Tỉ lệ DN hài lòng với phản hồi/cách giải quyết của CQNN tỉnh (%)

79,49%

86,36%

6,87%

44,83% ~ 95,24%

Sở KH&ĐT

8

Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp (trọng số 20%, gồm 24 chỉ tiêu)

5,99

6,24

0,25

4,69 ~ 7,64

Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư

Thứ hạng (Cả nước - đồng bằng sông Cửu Long)

(53 - 9)

(45 - 10)

(+8; -1)

8.1

Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm vừa qua (Bộ Công thương)

4

4

0

1 ~ 20

TT XTTM&ĐT

8.2

Tỉ lệ DN cung cấp dịch vụ (CCDV) trên tổng số DN (%, TCKT)

1,40%

1,15%

-0,25%

0,22% ~ 3,87%

Sở KH&ĐT

8.3

Tỉ lệ DN CCDV tư nhân và FDI trên tổng số DN CCDV (%, TCTK)

88,10%

87,80%

-0,30%

0% ~ 98,67%

Sở KH&ĐT

8.4

DN đã từng sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường (TTTT) (%)

48,65%

57,14%

8,49%

35,42% ~ 76,32%

Sở Công thương

8.5

Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư nhân cho dịch vụ tìm kiếm TTTT (%)

27,78%

58,33%

30,55%

35,29% ~ 88,24%

Sở Công thương

8.6

Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tìm kiếm TTTT (%)

72,22%

58,33%

-13,89%

47,37% ~ 94,44%

Sở Công thương

8.7

DN đã từng sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh (ĐTKD) (%)

30,77%

43,33%

12,56%

24% ~ 68,89%

Sở Công thương

8.8

DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm ĐTKD (%)

75,00%

46,15%

-28,85%

46,15% ~ 100%

Sở Công thương

8.9

DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm ĐTKD (%)

50,00%

69,23%

19,23%

47,37% ~ 94,12%

Sở Công thương

8.10

DN đã từng sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại (XTTM) (%)

58,33%

62,96%

4,63%

29,17% ~ 75%

TT XTTM&ĐT

8.11

DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ XTTM (%)

42,86%

17,65%

-25,21%

17,65% ~ 100%

TT XTTM&ĐT

8.12

DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ XTTM (%)

57,14%

58,82%

1,68%

26,67% ~ 88,89%

TT XTTM&ĐT

8.13

DN đã từng sử dụng dịch vụ tư vấn về pháp luật (TVPL) (%)

61,76%

60,00%

-1,76%

38,24% ~ 79,25%

Sở Tư pháp

8.14

DN đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư nhân cho việc TVPL (%)

47,62%

42,86%

-4,76%

31,25% ~78,57%

Sở Tư pháp

8.15

DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ TVPL (%)

57,14%

66,67%

9,53%

18,18% ~ 93,33%

Sở Tư pháp

8.16

DN đã từng sử dụng dịch vụ liên quan đến công nghệ (LQĐCN) (%)

53,85%

55,00%

1,15%

22,22% ~ 83,33%

Sở KH&CN

8.17

DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ LQĐCN (%)

57,14%

54,55%

-2,59%

29,41% ~ 100%

Sở KH&CN

8.18

DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp trên cho các dịch vụ LQĐCN (%)

42,86%

72,73%

29,87%

33,33% ~ 92,86%

Sở KH&CN

8.19

DN đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán và tài chính (KTTC)(%)

50,00%

67,86%

17,86%

34,78% ~ 74,36%

Sở GD&ĐT

8.20

DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo về KTTC (%)

66,67%

47,37%

-19,30%

22,22% ~ 100%

Sở GD&ĐT

8.21

DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đào tạo về KTTC (%)

50,00%

57,89%

7,89%

33,33% ~ 100%

Sở GD&ĐT

8.22

DN đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo về quản trị kinh doanh (QTKD) (%)

50,00%

68,42%

18,42%

23,08% ~ 76,92%

Sở GD&ĐT

8.23

DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo về QTKD (%)

44,44%

46,15%

1,71%

22,22% ~ 100%

Sở GD&ĐT

8.24

DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đào tạo về QTKD (%)

44,44%

53,85%

9,41%

35,29% ~ 93,75%

Sở GD&ĐT

9

Đào tạo lao động (trọng số 20%, gồm 11 chỉ tiêu)

5,69

5,58

-0,11

4,70 ~ 7,92

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Thứ hạng (Cả nước - đồng bằng sông Cửu Long)

(51 - 8)

(55 - 9)

(-4; -1)

9.1

Tỉ lệ DN đánh giá Giáo dục phổ thông tại tỉnh có chất lượng Tốt (%)

70,00%

71,28%

1,28%

36,19% ~ 80,21%

Sở GD&ĐT

9.2

Tỉ lệ DN đánh giá Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng Tốt (%)

47,83%

47,83%

0,00%

19,82% ~ 62,24%

Sở LĐ,TB&XH

9.3

DN từng sử dụng dịch vụ Giới thiệu việc làm tại tỉnh (%)

53,85%

65,63%

11,78%

41,38% ~ 90,91%

Sở LĐ,TB&XH

9.4

DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ giới thiệu việc làm (%)

50,00%

52,38%

2,38%

25% ~ 92%

Sở LĐ,TB&XH

9.5

DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm (%)

71,43%

61,90%

-9,53%

34,29% ~ 96%

Sở LĐ,TB&XH

9.6

Phần trăm tổng chi phí kinh doanh dành cho Đào tạo lao động (%)

7,49%

5,01%

-2,48%

2,38% ~ 8,42%

Sở LĐ,TB&XH

9.7

Phần trăm tổng chi phí kinh doanh dành cho Tuyển dụng lao động (%)

6,66%

6,56%

-0,10%

2,72% ~ 9,24%

Sở LĐ,TB&XH

9.8

Lao động tại tỉnh đáp ứng được nhu cầu sử dụng của DN (%)

94,05%

87,36%

-6,69%

79,27% ~ 97,92%

Sở LĐ,TB&XH

9.9

Tỉ lệ lao động qua đào tạo /số lao động chưa qua đào tạo (%, BLĐTBXH)

4,68%

4,14%

-0,54%

0,98% ~ 16,29%

Sở LĐ,TB&XH

9.10

Tỉ lệ lao động qua đào tạo trên tổng lực lượng lao động (%, BLĐTBXH)

4,60%

4,63%

0,03%

2,68% ~ 13,53%

Sở LĐ,TB&XH

9.11

Tỉ lệ lao động qua đào tạo đang làm việc tại DN (%)

49,18%

48,87%

-0,31%

32,83% ~ 56,54%

Sở LĐ,TB&XH

10

Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự (trọng số 5%, gồm 17 chỉ tiêu)

6,15

6,04

-0,11

4,13 ~ 7,99

Tòa án nhân dân tỉnh

Thứ hạng (Cả nước - đồng bằng sông Cửu Long)

(20 - 7)

(42 - 9)

(-22; -2)

10.1

Tin tưởng HTPL sẽ đảm bảo quyền tài sản/thực thi hợp đồng của DN (%)

92,31%

88,10%

-4,21%

76,15% ~ 93,33%

Thanh Tra tỉnh

10.2

Hệ thống pháp luật (HTPL) có cơ chế giúp DN tố cáo cán bộ nhũng nhiễu (%)

39,29%

30,23%

-9,06%

17,71% ~ 51,65%

Sở Tư pháp

10.3

Lãnh đạo tỉnh sẽ không bao che và nghiêm túc kỷ luật cán bộ nhũng nhiễu DN (%)

37,35%

36,14%

-1,21%

23,26% ~ 57,39%

Thanh Tra tỉnh

10.4

DN sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp (%)

33,33%

37,50%

4,17%

34,78% ~ 60%

Tòa án nhân dân tỉnh

10.5

Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ việc kinh tế đúng pháp luật (%)

92,11%

89,74%

-2,37%

80,73% ~ 96,34%

Tòa án nhân dân tỉnh

10.6

Phán quyết của toà án là công bằng (%)

89,19%

85,71%

-3,48%

76,14% ~ 93,67%

Tòa án nhân dân tỉnh

10.7

Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ việc kinh tế nhanh chóng (%)

63,38%

65,79%

2,41%

55,71% ~ 79,63%

Tòa án nhân dân tỉnh

10.8

Các CQ trợ giúp pháp lý tại tỉnh hỗ trợ DN nhanh chóng để khởi kiện (%)

80,56%

70,27%

-10,29%

59,41% ~ 87,95%

Tòa án nhân dân tỉnh

10.9

Các chi phí chính thức và CPKCT là chấp nhận được khi GQTC qua Tòa án (%)

78,87%

78,67%

-0,20%

68,67% ~ 94,20%

Tòa án nhân dân tỉnh

10.10

Số lượng vụ việc tranh chấp của DN dân doanh do Tòa án thụ lý/100 DN (TATC)

5,83

3,62

-2,21

0,14 ~ 11,11

Tòa án nhân dân tỉnh

10.11

Tỉ lệ nguyên đơn ngoài quốc doanh/tổng số nguyên đơn tại Toà án tỉnh (%, TATC)

94,59%

80,62%

-13,97%

33,33% ~ 100%

Tòa án nhân dân tỉnh

10.12

Tỉ lệ vụ việc kinh tế đã được giải quyết trong năm (%, TATC)

67,78%

60,32%

-7,46%

22,22% ~ 100%

Tòa án nhân dân tỉnh

10.13

Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng (%)

68,06%

68,00%

-0,06%

55,88% ~ 83,51%

Tòa án nhân dân tỉnh

10.14

Tình hình an ninh trật tự tại tỉnh là Tốt (%)

61,96%

58,33%

-3,63%

41,05% ~ 77,11%

Công an tỉnh

10.15

Tỉ lệ DN bị mất trộm tài sản năm qua (%)

23,66%

14,89%

-8,77%

5,68% ~ 25%

Công an tỉnh

10.16

CQ công an hỗ trợ DN giải quyết hiệu quả vụ mất trộm tài sản (%)

68,18%

50,00%

-18,18%

26,67% ~ 90,91%

Công an tỉnh

10.17

Phải trả tiền 'bảo kê' cho băng nhóm côn đồ, xã hội đen để yên ổn làm ăn (%)

4,60%

1,14%

-3,46%

0% ~ 8,79%

Công an tỉnh



1 Cơ quan nhà nước không thể can thiệp sâu vì đây là thỏa thuận dân sự giữa Ngân hàng và người đi vay

2 Cấp địa phương chỉ thực thi vì Bảo vệ nhà đầu tư được quy định trong pháp luật về đầu tư, đất đai, doanh nghiệp, chứng khoán,…

3 Theo cách tiếp cận của Ngân hàng thế giới chỉ số này không rõ ràng, do đó ở địa phương chỉ cần tập trung vào thủ tục thông quan và thời gian thông quan

4 Hai chỉ số này Việt Nam rất thấp điểm do các quy định của Trung ương, do đó cấp địa phương chỉ phấn đấu cải thiện trong thời gian chờ Bộ Tư pháp và Tòa án nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 460/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu460/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/07/2019
Ngày hiệu lực29/07/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 460/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 460/KH-UBND 2019 triển khai nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh An Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Kế hoạch 460/KH-UBND 2019 triển khai nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh An Giang
              Loại văn bảnVăn bản khác
              Số hiệu460/KH-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
              Người kýLê Văn Nưng
              Ngày ban hành29/07/2019
              Ngày hiệu lực29/07/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhật10 tháng trước
              (09/01/2020)

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 460/KH-UBND 2019 triển khai nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh An Giang

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 460/KH-UBND 2019 triển khai nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh An Giang

                        • 29/07/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 29/07/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực