Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2011 do tỉnh Bến Tre ban hành

Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2011 Bến Tre đã được thay thế bởi Quyết định 1184/QĐ-UBND 2013 Danh mục văn bản quy phạm từ 1976 đến 2012 hết hiệu lực Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 10/07/2013.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2011 Bến Tre


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2010/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NĂM 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2011;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2011 như sau:

Tổng vốn đầu tư phát triển là: 929,625 tỷ đồng (chín trăm hai mươi chín tỷ, sáu trăm hai lăm triệu đồng), trong đó:

1. Vốn cân đối ngân sách địa phương là: 269,125 tỷ đồng (hai trăm sáu mươi chín tỷ, một trăm hai mươi lăm triệu đồng).

2. Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất là: 75,325 tỷ đồng (bảy mươi lăm tỷ, ba trăm hai mươi lăm triệu đồng), trong đó theo chỉ tiêu Trung ương giao là: 50 tỷ đồng (năm mươi tỷ đồng) và tăng thu của địa phương là: 25,325 tỷ đồng (hai mươi lăm tỷ, ba trăm hai lăm triệu đồng).

3. Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu là: 295,500 tỷ đồng (hai trăm chín mươi lăm tỷ, năm trăm triệu đồng).

4. Vốn nước ngoài (ODA) là: 65 tỷ đồng (sáu mươi lăm tỷ đồng).

5. Vốn xổ số kiến thiết là: 300 tỷ đồng (ba trăm tỷ đồng).

(Có kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2011 đính kèm).

Điều 2. Giải pháp thực hiện

1. Ưu tiên phân bổ một phần vốn ngân sách để thanh toán nợ tồn đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản theo chỉ đạo của Trung ương và hoàn trả ngân sách Nhà nước đã ứng trước phải thu hồi trong năm 2011.

2. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình chuyển tiếp, các công trình sử dụng vốn ODA, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu không khởi công mới những công trình chưa xác định được nguồn vốn.

3. Ưu tiên tập trung vốn đầu tư cho các công trình thuộc nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ, công trình vốn đối ứng ODA, công trình chuyển tiếp. Bố trí vốn cho các dự án công trình đúng quy hoạch và phù hợp định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (giai đoạn 2011-2015).

4. Tích cực thực hiện tăng thu, quản lý chặt chẽ các nguồn thu và huy động các nguồn vốn khác để bổ sung vào vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

5. Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết, thực hiện phân bổ và sử dụng ưu tiên cho các công trình giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ nhân dân.

6. Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm để làm tốt hơn công tác giải phóng mặt bằng, cũng như việc bố trí vốn, chọn nhà thầu, nâng cao vai trò các Ban quản lý dự án, của lực lượng tư vấn thiết kế, để từ năm 2011 và các năm sau, có giải pháp khắc phục tốt những hạn chế, tăng cường công tác kiểm tra, xử lý kịp thời vướng mắc để công tác xây dựng cơ bản được tốt hơn.

7. Triển khai thực hiện có hiệu quả các quyết định về phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản; kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nhất là các Ban quản lý dự án của ngành, huyện, thành phố.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011

THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: triệu đồng

TT

Danh mục công trình, dự án

Kế hoạch năm 2011

Ghi chú

Tổng số

Vốn cân đối NSĐP

Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền SD đất

Vốn TW hỗ trợ có mục tiêu

Vốn nước ngoài

Vốn xổ số kiến thiết

A

B

1

2

3

4

5

6

7

 

Tổng số

929,625

193,800

75,325

295,500

65,000

300,000

(Trong đó: tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 25,325 tỷ đồng)

A

HOÀN TRẢ VAY HỖ TRỢ NHPT VIỆT NAM

15,000

15,000

 

 

 

 

 

1

Chương trình KCH kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn

15,000

15,000

 

 

 

 

Hoàn trả theo Văn bản số 775/UBND-TMXDCB ngày 12/3/2009 của UBND tỉnh, mỗi năm trả là 15 tỷ đồng

B

THỰC HIỆN DỰ ÁN

897,625

168,800

74,325

293,500

65,000

296,000

 

I

CÔNG NGHIỆP

58,000

37,000

6,000

15,000

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp:

58,000

37,000

6,000

15,000

 

 

 

1

CSHT Khu Công nghiệp Giao Long

19,000

17,000

2,000

 

 

 

 

2

CSHT Khu Công nghiệp An Hiệp

31,000

12,000

4,000

15,000

 

 

Trong đó: hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp là 15 tỷ đồng và hoàn trả tạm ứng NS tỉnh là 8,109 tỷ đồng

3

Khu nhà ở công nhân và tái định cư Khu Công nghiệp Giao Long

8,000

8,000

 

 

 

 

 

II

NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

84,900

4,900

 

80,000

 

 

 

a)

Thanh toán nợ:

3,900

3,900

 

 

 

 

 

1

Nâng cấp đường giao thông nông thôn Phước Long - Sơn Phú, Mỹ Thạnh An - Nhơn Thạnh

3,900

3,900

 

 

 

 

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh

b)

Dự án chuyển tiếp:

47,000

 

 

47,000

 

 

 

1

Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, hạ tầng giống thuỷ sản, cây trồng vật nuôi và cây lâm nghiệp

12,000

 

 

12,000

 

 

Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, hạ tầng giống thuỷ sản, cây trồng, vật nuôi và cây lâm nghiệp

2

Kè chống sạt lở bờ sông Chợ Lách (ấp Tân Phú xã Sơn Định)

1,000

 

 

1,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị

3

Kè chống sạt lở bờ sông Chợ Lách (ấp Sơn Châu, xã Sơn Định và ấp Bình An, xã Hoà Nghĩa)

2,000

 

 

2,000

 

 

"

4

Kè chống sạt lở bờ sông Giao Hoà

2,000

 

 

2,000

 

 

"

5

Kè chống sạt lở bờ Nam sông Bến Tre (giai đoạn II)

5,000

 

 

5,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư công trình, dự án, cấp bách

6

HT làng nghề giống cây trồng - hoa kiểng Cái Mơn

1,000

 

 

1,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị

7

Cảng cá An Nhơn

5,000

 

 

5,000

 

 

"

8

Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá huyện Bình Đại

15,000

 

 

15,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư khu trú bão tàu thuyền

9

KTM Cồn Hố - Cồn Tròn

4,000

 

 

4,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư hỗ trợ theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ

10

Khu tái định cư xã An Thuỷ - Ba Tri

1,700

1,700

 

 

 

 

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh

c)

Dự án khởi công mới:

34,000

1,000

 

33,000

 

 

 

1

Đê biển Thạnh Phú

10,000

 

 

10,000

 

 

Đầu tư chương trình đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang theo Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ

2

Củng cố nâng cấp tuyến đê biển Bình Đại

10,000

 

 

10,000

 

 

3

Nâng cấp Cảng cá Ba Tri

1,000

1,000

 

 

 

 

 

4

Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre

13,000

 

 

13,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư công trình, dự án, cấp bách

III

GIAO THÔNG VẬN TẢI

172,400

48,200

 

71,000

20,000

33,200

 

a)

Thanh toán nợ:

28,400

16,700

 

 

 

11,700

 

1

Cầu liên xã Lương Phú - Lương Hoà

1,150

 

 

 

 

1,150

Hoàn trả tạm ứng NS là 500 triệu đồng

2

Cầu Cái Hàn

1,950

 

 

 

 

1,950

 

3

Cầu Giồng Xã

2,650

 

 

 

 

2,650

 

4

Đường Tân Thành công viên Bến Tre

1,200

 

 

 

 

1,200

 

5

Đường KP 3 - cầu Kinh cũ

1,400

 

 

 

 

1,400

 

6

Đường Tân Xuân - An Thuỷ

2,350

 

 

 

 

2,350

 

7

Đường Thanh Tân - Mỏ Cày Bắc

1,000

 

 

 

 

1,000

 

8

Đường Huyện 20 - Mỏ Cày Bắc

600

600

 

 

 

 

 

9

Đường Huyện 23 - Mỏ Cày Nam

1,050

1,050

 

 

 

 

 

10

Đường Huyện 173 - Châu Thành

2,900

2,900

 

 

 

 

 

11

Vòng xoay ngã tư Bến Đình

1,900

1,900

 

 

 

 

 

12

Nâng cấp cầu Bình Chánh - ĐT.885

2,300

2,300

 

 

 

 

 

13

Nâng cấp cầu Chẹt Sậy - ĐT.885

2,700

2,700

 

 

 

 

 

14

Đường Bệnh viện - ngã ba cầu Kinh cũ

2,500

2,500

 

 

 

 

 

15

Đường Thầy Cai - cầu Đình

2,750

2,750

 

 

 

 

 

b)

Dự án chuyển tiếp:

134,000

23,000

 

71,000

20,000

20,000

 

1

ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu - cầu An Hoá)

5,000

 

 

3,000

 

2,000

Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị (hoàn trả tạm ứng NS tỉnh là 5 tỷ đồng)

2

ĐT.887 (cầu Nguyễn Tấn Ngãi - ngã ba Sơn Đốc)

4,000

 

 

4,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị

3

ĐT.884 (cầu Tre Bông - QL.57) dự án WB5

24,000

 

 

4,000

20,000

 

Trong đó: vốn đối ứng ODA là 4 tỷ đồng

4

Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885

60,000

 

 

60,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư công trình, dự án, cấp bách

5

Xây dựng vỉa hè, hệ thống thoát nước dọc, cây xanh, chiếu sáng đường vào cầu Hàm Luông phía thành phố Bến Tre

3,000

3,000

 

 

 

 

 

6

ĐT.885 (chợ Giữa - cầu Ba Tri)

9,500

4,500

 

 

 

5,000

 

7

Mở rộng mặt đường, xây dựng hệ thống thoát nước, vỉa hè đoạn phà Hàm Luông, cầu Cái Cấm phía Mỏ Cày Bắc

2,000

 

 

 

 

2,000

 

8

Gia cố mố, trụ cầu An Hoá - ĐT.883

2,000

 

 

 

 

2,000

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh là 2 tỷ đồng

9

Đường nối từ đường Đoàn Hoàng Minh đến tuyến tránh QL.60

4,500

 

 

 

 

4,500

 

10

Huyện lộ 22 (Định Thuỷ - An Định) Mỏ Cày

2,000

 

 

 

 

2,000

 

11

Đường huyện 10 - Ba Tri

2,500

 

 

 

 

2,500

 

12

Đường 30/4 (đường 3/2 đến đường Hùng Vương)

2,000

2,000

 

 

 

 

 

13

Đường Bắc Nam - Bình Đại

2,000

2,000

 

 

 

 

 

14

Đường huyện 40 - Bình Đại

2,000

2,000

 

 

 

 

 

15

Huyện lộ 10 - Giồng Trôm

2,000

2,000

 

 

 

 

 

16

Đường QL.57 - cồn Phú Bình

1,000

1,000

 

 

 

 

 

17

Cầu Bà Hiền

3,500

3,500

 

 

 

 

 

18

Cầu Thủ Ngữ

3,000

3,000

 

 

 

 

Hoàn trả tạm ứng NS 900 triệu đồng

c)

Dự án khởi công mới:

10,000

8,500

 

 

 

1,500

 

1

Đường huyện 21 - Mỏ Cày Bắc

2,000

2,000

 

 

 

 

Hòan trả tạm ứng NS tỉnh là 2 tỷ đồng

2

Đường vào Trung tâm xã Giao Long

2,000

2,000

 

 

 

 

Hòan trả tạm ứng NS tỉnh là 2 tỷ đồng

3

Bờ kè và đường bêtông vào chùa Tuyên Linh

1,700

1,700

 

 

 

 

Hòan trả tạm ứng NS là 1,7 tỷ đồng

4

Cầu Cây Dương

1,000

1,000

 

 

 

 

 

5

Đường từ Quốc lộ 57 đến Biển Đông

1,800

1,800

 

 

 

 

 

6

Cầu Bến Xoài - Mỏ Cày Bắc

1,500

 

 

 

 

1,500

 

IV

CÔNG CỘNG

2,000

1,000

 

 

 

1,000

 

a)

Dự án chuyển tiếp:

1,000

1,000

 

 

 

0

 

1

Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Tân Mỹ - Ba Tri

1,000

1,000

 

 

 

 

Đối ứng vốn chương trình mục tiêu quốc gia

b)

Dự án khởi công mới:

1,000

 

 

 

 

1,000

 

1

Nhà máy nước Long Định - huyện Bình Đại

1,000

 

 

 

 

1,000

Đối ứng vốn chương trình mục tiêu quốc gia

V

TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

2,000

 

2,000

 

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp:

2,000

 

2,000

 

 

 

 

1

Đo vẽ bản đồ địa chính huyện Châu Thành

2,000

 

2,000

 

 

 

 

VI

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

5,100

5,100

 

 

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp:

2,000

2,000

 

 

 

 

 

1

Tăng cường năng lực hoạt động của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ tỉnh Bến Tre

2,000

2,000

 

 

 

 

 

b)

Dự án Khởi công mới:

3,100

3,100

 

 

 

 

 

1

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành tại UBND tỉnh, các sở, ngành và thành phố (giai đoạn II)

2,000

2,000

 

 

 

 

 

2

Dự án nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình khí sinh học

1,100

1,100

 

 

 

 

 

VII

Y TẾ - XÃ HỘI

145,370

 

 

76,100

33,270

36,000

 

a)

Thanh toán nợ:

8,000

 

 

5,000

 

3,000

 

1

Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh (cấp điện)

3,000

 

 

 

 

3,000

 

2

Trung tâm Giáo dục lao động xã hội

5,000

 

 

5,000

 

 

Đầu tư hỗ trợ Trung tâm Giáo dục lao động xã hội

b)

Dự án chuyển tiếp:

136,370

 

 

71,100

33,270

32,000

 

1

Đề án xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện giai đoạn 2008-2010

20,000

 

 

 

 

20,000

Đối ứng vốn TW 20% theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ

2

Tăng cường cơ sở vật chất ngành y tế

10,000

 

 

 

 

10,000

 

3

Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày Nam

10,000

 

 

10,000

 

 

Đầu tư Trung tâm Y tế tỉnh

4

Đề án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn nông thôn tỉnh Bến Tre

42,500

 

 

42,500

 

 

Đầu tư theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ (trong đó trả thu hồi khoản tạm ứng trước là 14 tỷ đồng theo Công văn số 317/KGVX ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ)

5

Dự án IFAD

51,870

 

 

18,600

33,270

 

Trong đó: vốn đối ứng ODA là 18,6 tỷ đồng

6

Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh (nâng cấp Đền thờ chính)

2,000

 

 

 

 

2,000

 

c)

Dự án khởi công mới:

1,000

 

 

 

 

1,000

 

1

Nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện Ba Tri

1,000

 

 

 

 

1,000

 

VIII

VĂN HOÁ - THỂ THAO - DU LỊCH - PTTH

27,000

 

 

11,000

 

16,000

 

a)

Dự án chuyển tiếp:

23,000

 

 

7,000

 

16,000

 

1

Nhà văn hoá trung tâm tỉnh Bến Tre

8,000

 

 

 

 

8,000

 

2

Sân vận động tỉnh Bến Tre

7,000

 

 

 

 

7,000

 

3

Trung tâm thể dục thể thao huyện Ba Tri

1,000

 

 

 

 

1,000

 

4

CSHT du lịch sinh thái Hưng Phong

2,000

 

 

2,000

 

 

Đầu tư hạ tầng du lịch

5

CSHT khu du lịch Cồn Phụng

3,000

 

 

3,000

 

 

Đầu tư hạ tầng du lịch

6

CSHT du lịch sinh thái Cái Mơn

2,000

 

 

2,000

 

 

Đầu tư hạ tầng du lịch

b)

Dự án khởi công mới:

4,000

 

 

4,000

 

 

 

1

Hệ thống thiết bị phát sóng truyền hình và lưu trữ

4,000

 

 

4,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị

IX

GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

224,930

 

 

6,400

11,730

206,800

 

a)

Dự án chuyển tiếp:

193,930

 

 

2,400

11,730

179,800

 

1

Đề án KCH trường lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012

85,000

 

 

 

 

85,000

Đối ứng theo Quyết định số 20/2008/TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ

2

Nhà vệ sinh các trường học tỉnh Bến Tre

30,000

 

 

 

 

30,000

Kế hoạch số 2029/KH-UBND ngày 02/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

3

Chương trình đảm bảo chất lượng trường học (SEQAP)

14,130

 

 

2,400

11,730

 

Trong đó vốn đối ứng ODA phân xây dựng là 2,4 tỷ đồng

4

Trường Trung cấp nghề Bến Tre

6,000

 

 

 

 

6,000

 

5

Trường Chính trị tỉnh

3,000

 

 

 

 

3,000

 

6

Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật

4,000

 

 

 

 

4,000

 

7

Trường Mầm non Phú Khương

5,000

 

 

 

 

5,000

 

8

Trường Tiểu học Bến Tre

7,000

 

 

 

 

7,000

 

9

Trường Tiểu học Quới Điền

4,800

 

 

 

 

4,800

 

10

Trường Tiểu học Phú Khương

5,000

 

 

 

 

5,000

 

11

Trường THCS An Thuỷ

4,000

 

 

 

 

4,000

 

12

Trường THCS Phú Hưng

4,000

 

 

 

 

4,000

 

13

Trường THCS Phước Long

4,000

 

 

 

 

4,000

 

14

Trường THCS Đại Điền

4,000

 

 

 

 

4,000

 

15

Trường THPT Phan Ngọc Tòng

5,000

 

 

 

 

5,000

 

16

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Bình Đại

3,000

 

 

 

 

3,000

 

17

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Ba Tri

3,000

 

 

 

 

3,000

 

18

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Mỏ Cày Nam

3,000

 

 

 

 

3,000

 

b)

Dự án khởi công mới:

31,000

 

 

4,000

 

27,000

 

1

Trường THPT Mỹ Thạnh An (Lạc Long Quân)

7,000

 

 

 

 

7,000

 

2

Trường THPT chuyên Bến Tre

5,000

 

 

 

 

5,000

 

3

Trường THCS Lộc Thuận

2,000

 

 

 

 

2,000

 

4

Trường THCS Quới Điền

4,000

 

 

 

 

4,000

 

5

Trường Quân sự Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

4,000

 

 

4,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị

6

Trường Cao Đẳng Bến Tre

5,000

 

 

 

 

5,000

 

7

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Giồng Trôm

2,000

 

 

 

 

2,000

 

8

Trường Cao Đẳng nghề Đồng Khởi (nhà điều hành lái xe)

2,000

 

 

 

 

2,000

 

X

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG - ĐOÀN THỂ

55,800

21,800

 

34,000

 

 

 

a)

Thanh toán nợ:

19,800

6,800

 

13,000

 

 

 

1

Cải tạo, sửa chữa trụ sở UBND tỉnh

3,000

3,000

 

 

 

 

Trong đó: thanh toán khối lượng hoàn thành và trả nợ tạm ứng NS là 2 tỷ đồng

2

Cải tạo, sửa chữa khu hành chính huyện Mỏ Cày Bắc

7,000

 

 

7,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư huyện mới chia tách là 7 tỷ đồng (để trả nợ tạm ứng ngân sách)

3

Trụ sở UBND thị trấn Mỏ Cày Nam

700

 

 

700

 

 

Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

4

Trụ sở UBND xã Tân Thạch

2,800

 

 

2,800

 

 

Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

5

Trụ sở UBND xã Phú Phụng

1,000

 

 

1,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

6

Trụ sở UBND thị trấn Ba Tri

1,500

 

 

1,500

 

 

Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

7

Trụ sở làm việc Toà án tỉnh

3,800

3,800

 

 

 

 

Hoàn trả tạm ứng NS tỉnh (GPMB)

b)

Dự án chuyển tiếp:

17,000

4,000

 

13,000

 

 

 

1

Nhà lưu trữ Văn phòng Tỉnh uỷ

4,000

4,000

 

 

 

 

 

2

Hạ tầng kỹ thuật khu hành chính huyện Chợ Lách (giai đoạn II)

1,000

 

 

1,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị

3

Trung tâm Hành chính huyện Chợ Lách

7,000

 

 

7,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị

4

Trụ sở BQL các khu công nghiệp tỉnh

5,000

 

 

5,000

 

 

Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị

c)

Dự án khởi công mới:

19,000

11,000

 

8,000

 

 

 

1

Trụ sở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

2,000

2,000

 

 

 

 

 

2

Trụ sở Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bến Tre

2,000

2,000

 

 

 

 

 

3

Tru sở Sở Giao thông vận tải

1,000

1,000

 

 

 

 

 

4

Trụ sở UBND xã Tam Hiệp

1,000

1,000

 

 

 

 

Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

5

Trụ sở làm việc Đội quản lý thị trường huyện Châu Thành

500

500

 

 

 

 

 

6

Trụ sở làm việc Đội quản lý thị trường huyện Giồng Trôm

500

500

 

 

 

 

 

7

Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính huyện Mỏ Cày Bắc

8,000

 

 

8,000

 

 

Đầu tư hạ tầng huyện mới chia tách

8

Khu Trung tâm chính trị - hành chính H. Giồng Trôm

4,000

4,000

 

 

 

 

 

XI

AN NINH - QUỐC PHÒNG

8,000

8,000

 

 

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp:

3,000

3,000

 

 

 

 

 

1

Doanh trại Cảnh sát PCCC tỉnh

1,000

1,000

 

 

 

 

 

2

Nhà làm việc Ban CHQS các huyện

2,000

2,000

 

 

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới:

5,000

5,000

 

 

 

 

 

1

Trạm kiểm soát biên phòng Cồn Lợi - Đồn 602

1,900

1,900

 

 

 

 

Trong đó: hoàn trả tạm ứng ngân sách là 1 tỷ đồng

2

Trạm kiểm soát biên phòng Hàm Luông - Đồn 598

2,100

2,100

 

 

 

 

Trong đó: hoàn trả tạm ứng ngân sách là 1 tỷ đồng

3

Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

1,000

1,000

 

 

 

 

 

XII

PHÂN CẤP HUYỆN - THÀNH PHỐ

105,755

39,800

62,955

 

 

3,000

 

1

Thành phố Bến Tre

26,500

5,900

20,600

 

 

 

 

2

Huyện Châu Thành

19,000

4,500

11,500

 

 

3,000

Hỗ trợ thanh toán nợ các công trình xây dựng huyện văn hoá Châu Thành

3

Huyện Giồng Trôm

11,800

4,500

7,300

 

 

 

 

4

Huyện Ba Tri

11,300

4,500

6,800

 

 

 

 

5

Huyện Bình Đại

10,800

4,800

6,000

 

 

 

 

6

Huyện Mỏ Cày Bắc

9,505

3,500

6,005

 

 

 

 

7

Huyện Mỏ Cày Nam

5,045

3,500

1,545

 

 

 

 

8

Huyện Chợ Lách

5,800

4,000

1,800

 

 

 

 

9

Huyện Thạnh Phú

6,005

4,600

1,405

 

 

 

 

XIII

CHI PHÍ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN

100

100

 

 

 

 

 

XIV

ĐẦU TƯ VÀ HỔ TRỢ DOANH NGHIỆP

2,900

2,900

 

 

 

 

 

XV

ĐẦU TƯ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT

3,370

 

3,370

 

 

 

 

C

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

17,000

10,000

1,000

2,000

 

4,000

 

1

Dự án bảo vệ phát triển rừng

1,000

 

 

1000

 

 

Hỗ trợ bảo vệ phát triển rừng

2

Trung tâm hành chính xã Hưng Khánh Trung B (A)

500

 

 

500

 

 

 

3

Trung tâm hành chính UBND xã Phú Sơn

500

 

 

500

 

 

 

4

Công viên nghĩa trang đường Hồ Chí Minh trên biển

500

 

 

 

 

500

 

5

Hậu cứ Đoàn cải lương Bến Tre

100

 

 

 

 

100

 

6

Nâng cấp Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT

100

 

 

 

 

100

 

7

Sân vận động huyện Chợ Lách

100

 

 

 

 

100

 

8

Bệnh viện Sản Nhi

100

 

 

 

 

100

 

9

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

200

 

 

 

 

200

 

10

Khu điều dưỡng cán bộ Bệnh viện Y học cổ truyền

100

 

 

 

 

100

 

11

Cải tạo nhà làm việc Sở Y tế

100

 

 

 

 

100

 

12

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

100

 

 

 

 

100

 

13

Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS

100

 

 

 

 

100

 

14

Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm

100

 

 

 

 

100

 

15

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

100

 

 

 

 

100

 

16

Các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện 2008-2010

200

 

 

 

 

200

 

17

Trường THCS Tiên Thuỷ

100

 

 

 

 

100

 

18

Trường Tiểu học Phú Thọ

100

 

 

 

 

100

 

19

Trường THCS thị trấn Ba Tri

100

 

 

 

 

100

 

20

Trường THCS An Ngãi Trung

100

 

 

 

 

100

 

21

Trường THCS Mỹ Nhơn

100

 

 

 

 

100

 

22

Trường THPT Thạnh Phước

200

 

 

 

 

200

 

23

Trường THPT An Hoà Tây (Phan Liêm)

200

 

 

 

 

200

 

24

Trường THPT An Qui

200

 

 

 

 

200

 

25

Trường THPT Chợ Lách A

200

 

 

 

 

200

 

26

Trường THPT Phú Túc (Nguyễn Huệ)

200

 

 

 

 

200

 

27

Trường THPT Phan Văn Trị (mở rộng )

200

 

 

 

 

200

 

28

Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Chợ Lách

100

 

 

 

 

100

 

29

Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Bình Đại

100

 

 

 

 

100

 

30

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Thạnh Phú

100

 

 

 

 

100

 

31

Trung tâm Nuôi dạy trẻ vào đời sớm

100

 

 

 

 

100

 

32

CSHT Khu Công nghiệp Giao Long (giai đoạn II)

1,072

72

1,000

 

 

 

Hoàn trả tạm ứng NS tỉnh (GPMB)

33

Quy hoạch chi tiết các Khu Công nghiệp (Giao Hoà, Thanh Tân, Phước Long, An Hiệp (mở rộng))

2,000

2,000

 

 

 

 

Trong đó: hoàn trả tạm ứng NS tỉnh 233 triệu đồng

34

Quảng trường khu trung tâm thành phố Bến Tre

200

200

 

 

 

 

 

35

Nghĩa trang liệt sỹ huyện Mỏ Cày Bắc

100

100

 

 

 

 

 

36

Nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện Thạnh Phú

100

100

 

 

 

 

 

37

Kè bờ sông Hàm Luông

200

200

 

 

 

 

 

38

Đường quanh sân vận động tỉnh

100

100

 

 

 

 

 

39

Tuyến tránh thị trấn Phước Mỹ Trung

200

200

 

 

 

 

 

40

Đường Đông - Tây số 1 (từ vòng xoay ngã 5 đến cầu Gò Đàng)

200

200

 

 

 

 

 

41

Đường Ngô Quyền nối dài (từ đường Đoàn Hoàng Minh đến đường Tán Kế)

200

200

 

 

 

 

 

42

Đường dọc bờ Nam sông Bến Tre (từ cầu Kinh đến sông Hàm Luông)

200

200

 

 

 

 

 

43

Đường huyện 173 (từ ngã tư Tuần Đậu đến tượng đài 516 huyện Ba Tri)

200

200

 

 

 

 

 

44

Đường Bắc Nam Bình Đại - Ba Tri - Thạnh Phú

200

200

 

 

 

 

 

45

Đường vành đai thành phố Bến Tre (TX.14)

100

100

 

 

 

 

 

46

Đường liên xã Tân Thạch - An Khánh huyện Châu Thành

100

100

 

 

 

 

 

47

Nút giao thông giữa ĐT.882 và đường vào cầu Hàm Luông

200

200

 

 

 

 

 

48

Cầu Hoàng Lam

2,000

2000

 

 

 

 

 

49

Trại tạm giam Công an tỉnh

500

500

 

 

 

 

 

50

Kè chống sạt lở bờ sông Mỏ Cày

100

100

 

 

 

 

 

51

Cống Sa Kê và cống Giồng Keo huyện Mỏ Cày Bắc

100

100

 

 

 

 

 

52

Cống điều tiết nước xã Tân Trung

100

100

 

 

 

 

 

53

Trung tâm hành chính huyện Mỏ Cày Nam

200

200

 

 

 

 

 

54

Hệ thống xử lý nước thải Khu Công nghiệp Giao Long (giai đoạn II)

128

128

 

 

 

 

 

55

Hệ thống thuỷ lợi cống Cái Quao

800

800

 

 

 

 

 

56

Hệ thống thuỷ lợi huyện Mỏ Cày Bắc - Chợ Lách

200

200

 

 

 

 

 

57

Đê bao cồn Tam Hiệp

200

200

 

 

 

 

 

58

Đê bao vườn cây ăn trái các xã Đông Nam, huyện Chợ Lách và xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày Bắc

100

100

 

 

 

 

 

59

Kè chống xói lở bờ sông Mương Điều

200

200

 

 

 

 

 

60

Kè chống xói lở khu vực BV Cù Lao Minh

200

200

 

 

 

 

 

61

Khu trung tâm hội nghị tỉnh

300

300

 

 

 

 

 

62

Nhà làm việc UBND huyện Bình Đại

100

100

 

 

 

 

 

63

Đường QL.60 - Tú Điền

200

200

 

 

 

 

 

64

Trụ sở UBND xã Tân Hội

100

100

 

 

 

 

 

65

Trụ sở UBMTTQ VN tỉnh

100

100

 

 

 

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 18/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu18/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/12/2010
Ngày hiệu lực19/12/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/07/2013
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 18/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2011 Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản bị thay thế

            Văn bản hiện thời

            Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2011 Bến Tre
            Loại văn bảnNghị quyết
            Số hiệu18/2010/NQ-HĐND
            Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
            Người kýHuỳnh Văn Be
            Ngày ban hành09/12/2010
            Ngày hiệu lực19/12/2010
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/07/2013
            Cập nhật2 năm trước

            Văn bản gốc Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2011 Bến Tre

            Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2011 Bến Tre