Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2013

Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách đã được thay thế bởi Quyết định 513/QĐ-UBND 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm tỉnh Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 21/03/2019.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2012/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 08 tháng 12 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2012 và dự kiến phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2013 với tổng vốn đầu tư là 1.056.749 triệu đồng (một nghìn không trăm năm mươi sáu tỷ, bảy trăm bốn mươi chín triệu đồng), trong đó:

- Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí là 205.000 triệu đồng;

- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích là 2.000 triệu đồng;

- Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 92.000 triệu đồng;

- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu là 245.400 triệu đồng;

- Vốn đầu tư nước ngoài (ODA) là 79.000 triệu đồng;

- Vốn xổ số kiến thiết là 450.000 triệu đồng.

(Phân bổ cho các công trình theo biểu đính kèm)

Điều 2. Đồng ý tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước năm 2012 là 50.000 triệu đồng để thực hiện dự án đường từ Cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định.

Thời gian tạm ứng là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày rút vốn.

Nguồn vốn hoàn trả tạm ứng và phí tạm ứng: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho Dự án và nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2013.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2013.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển của Nhà nước một cách thiết thực, có hiệu quả.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2013

THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Tên dự án, công trình

Kế hoạch năm 2013

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Vốn ngân sách địa phương

Vốn đầu tư từ nguồn sử dụng đất

Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu

Vốn nước ngoài

Vốn xổ số kiến thiết

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

TỔNG SỐ

1.056.749

207.000

92.000

228.749

79.000

450.000

Trong đó: Tăng từ nguồn thu sử dụng đất là 32.000 triệu đồng so với chỉ tiêu Trung ương giao

A

TRẢ NỢ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

52.500

52.500

 

 

 

 

 

1

Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thuỷ sản và CSHT làng nghề ở nông thôn

52.500

52.500

 

 

 

 

 

B

THỰC HIỆN DỰ ÁN

994.249

144.500

92.000

228.749

79.000

450.000

 

I

CÔNG NGHIỆP

68.000

41.000

10.000

17.000

 

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

68.000

41.000

10.000

17.000

 

 

 

1

CSHT Khu công nghiệp Giao Long

7.500

6.500

1.000

 

 

 

 

2

Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)

3.500

3.500

 

 

 

 

 

3

CSHT Khu công nghiệp An Hiệp

20.000

3.000

 

17.000

 

 

Hỗ trợ theo Quyết định số 43/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là 17.000 triệu đồng; hoàn trả tạm ứng NS tỉnh là 17.500 triệu đồng

4

CSHT Khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)

24.000

15.000

9.000

 

 

 

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh 24.000 triệu đồng

5

Khu nhà ở công nhân và tái định cư Khu công nghiệp Giao Long

13.000

13.000

 

 

 

 

 

II

NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

97.900

5.000

 

92.900

 

 

 

a)

Dự án thanh toán nợ hoàn thành

10.480

1.800

 

8.680

 

 

 

1

Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre (giai đoạn 1)

1.800

1.800

 

 

 

 

 

2

Kè chống sạt lở bờ sông Chợ Lách (ấp Tân Phú, xã Sơn Định)

5.000

 

 

5.000

 

 

Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng

3

Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá huyện Bình Đại

3.680

 

 

3.680

 

 

Hỗ trợ khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền

b)

Dự án chuyển tiếp

87.420

3.200

 

84.220

 

 

 

1

Trung tâm Giống nông nghiệp tỉnh

4.604

 

 

4.604

 

 

Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản

2

CSHT phục vụ nuôi thuỷ sản huyện Bình Đại

15.000

 

 

15.000

 

 

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng  thuỷ sản

3

CSHT phục vụ nuôi thuỷ sản huyện Thạnh Phú

2.100

 

 

2.100

 

 

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng  thuỷ sản

4

CSHT phục vụ nuôi thuỷ sản huyện Ba Tri

13.000

 

 

13.000

 

 

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng  thuỷ sản

5

CSHT phục vụ nuôi trồng thuỷ sản (đường vào K22 - Thạnh Phú)

3.300

 

 

3.300

 

 

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng  thuỷ sản

6

CSHT phục vụ nuôi thuỷ sản (đường và cầu Bà Hiền)

17.290

 

 

17.290

 

 

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng  thuỷ sản

7

Kè chống sạt lở bờ sông Chợ Lách (ấp Sơn Châu, xã Sơn Định và ấp Bình An, xã Hoà Nghĩa)

1.200

1.200

 

 

 

 

 

8

Kè chống sạt lở bờ sông Giao Hoà

5.000

 

 

5.000

 

 

Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng (hoàn trả ngân sách tỉnh 2.000 triệu đồng)

9

Kè chống sạt lở bờ Nam sông Bến Tre (giai đoạn 2)

1.000

1.000

 

 

 

 

Hoàn trả ngân sách tỉnh 940 triệu đồng

10

Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre

1.000

1.000

 

 

 

 

 

11

Khu tái định cư vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông (di dời khẩn cấp) huyện Chợ Lách

3.683

 

 

3.683

 

 

Hỗ trợ bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 (hoàn trả ngân sách tỉnh 2.680 triệu đồng)

12

Đê biển Thạnh Phú (giai đoạn 1) đào đắp đất toàn bộ tuyến đê

1.543

 

 

1.543

 

 

Hỗ trợ theo Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

13

Củng cố nâng cấp tuyến đê biển Bình Đại (giai đoạn 1) đoạn từ rạch Vũng Luông đến rạch Thừa Mỹ

18.700

 

 

18.700

 

 

 

III

GIAO THÔNG VẬN TẢI

120.850

3.100

 

46.000

13.000

58.750

 

a)

Dự án thanh toán nợ hoàn thành

44.539

3.100

 

10.000

 

31.439

 

1

Huyện lộ 22 (Định Thuỷ - An Định) Mỏ Cày

2.325

 

 

 

 

2.325

 

2

Cầu Cây Dương

1.732

 

 

 

 

1.732

 

3

Cầu Kênh 9A - huyện Ba Tri

1.597

 

 

 

 

1.597

 

4

Đường huyện lộ 10 - Giồng Trôm

4.920

 

 

 

 

4.920

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh 1.000 triệu đồng

5

Đường vào trung tâm xã Sơn Phú

1.900

 

 

 

 

1.900

 

6

Đường từ quốc lộ 57 đến Biển Đông

3.100

3.100

 

 

 

 

 

7

Xây dựng vỉa hè, hệ thống thoát nước dọc, cây xanh, chiếu sáng đường vào cầu Hàm Luông phía thành phố Bến Tre

5.635

 

 

 

 

5.635

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh 5.635 triệu đồng

8

Cầu Phú Sơn

5.330

 

 

 

 

5.330

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh 5.330 triệu đồng

9

Gia cố mố, trụ cầu An Hoá - ĐT.883

8.000

 

 

 

 

8.000

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh 8.000 triệu đồng

10

ĐT.887 (cầu Nguyễn Tấn Ngãi - ngã 3 Sơn Đốc)

10.000

 

 

10.000

 

 

Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng (hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh 10.000 triệu đồng)

b)

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2013

62.311

 

 

22.000

13.000

27.311

 

1

ĐT.884 (cầu Tre Bông - QL.57) dự án WB5

14.000

 

 

1.000

13.000

 

Trong đó: Vốn đối ứng ODA là 1.000 triệu đồng

2

Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885

21.000

 

 

21.000

 

 

Hỗ trợ cấp bách của địa phương theo quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước (hoàn trả tạm ứng ngân sách 21.000 triệu đồng)

3

Đường QL.57 - cồn Phú Bình

5.000

 

 

 

 

5.000

 

4

Đường huyện 10 - Ba Tri

7.611

 

 

 

 

7.611

 

5

Đường huyện lộ 40 - Bình Đại

7.000

 

 

 

 

7.000

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh 1.500 triệu đồng

6

Đường liên xã Tân Thạch - An Khánh

5.000

 

 

 

 

5.000

 

7

Cầu Thủ Ngữ

2.700

 

 

 

 

2.700

 

c)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2013

10.000

 

 

10.000

 

 

 

1

Đường từ Cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định (đường giao thông phục vụ khu công nghiệp)

5.000

 

 

5.000

 

 

Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng (thu hồi ngân sách tỉnh đã tạm ứng để trả nợ Bộ Tài chính)

2

ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu -cầu An Hoá)

5.000

 

 

5.000

 

 

Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng (hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh)

d)

Dự án khởi công mới

4.000

 

 

4.000

 

 

 

1

Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xâm nhập mặn tại các xã Phú Phụng, Vĩnh Bình, Sơn Định, huyện Chợ Lách

4.000

 

 

4.000

 

 

Hỗ trợ cấp bách của địa phương theo quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước

IV

CÔNG CỘNG

18.372

1.000

 

11.372

6.000

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp

1.000

1.000

 

 

 

 

 

1

Nâng cấp, mở rộng Nhà máy nước Tân Mỹ

500

500

 

 

 

 

Đối ứng vốn chương trình mục tiêu quốc gia

2

Nhà máy nước Phú Đức

500

500

 

 

 

 

Đối ứng vốn chương trình mục tiêu quốc gia

b)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2013

17.372

 

 

11.372

6.000

 

 

1

Hệ thống phân phối nước sạch huyện Mỏ Cày Nam và huyện Mỏ Cày Bắc

11.372

 

 

11.372

 

 

Hoàn trả tạm ứng ngân sách Trung ương năm 2013 là 10.000 triệu đồng

2

Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

6.000

 

 

 

6.000

 

 

V

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

17.148

4.000

 

3.228

9.920

 

 

a)

Các dự án chuyển tiếp

15.148

2.000

 

3.228

9.920

 

 

1

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành tại UBND tỉnh, các sở, ngành và thành phố (giai đoạn 2)

2.000

2.000

 

 

 

 

 

2

Dự án nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình khí sinh học

13.148

 

 

3.228

9.920

 

Hỗ trợ vốn đối ứng vốn ODA

b)

Dự án khởi công mới

2.000

2.000

 

 

 

 

 

1

Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre

1.000

1.000

 

 

 

 

 

2

Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách

1.000

1.000

 

 

 

 

Vốn đối ứng với Bộ KHCN

VI

Y TẾ - XÃ HỘI

163.076

 

 

12.576

36.000

114.500

 

a)

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2012

3.300

 

 

 

 

3.300

 

1

Nâng cấp Nghĩa trang liệt sỹ huyện Giồng Trôm

2.500

 

 

 

 

2.500

Đối ứng với Bộ LĐTBXH về hỗ trợ nâng cấp  NTLS

2

Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày Nam

800

 

 

 

 

800

 

b)

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2013

36.750

 

 

 

 

36.750

 

1

Đề án “Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện giai đoạn 2008-2010”

20.000

 

 

 

 

20.000

Vốn đối ứng theo Quyết định số 47/QĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ

2

Đề án “Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm thần và bệnh viện đa khoa tỉnh”

10.000

 

 

 

 

10.000

Vốn đối ứng theo Quyết định số 930/QĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

3

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh (giai đoạn 2)

5.000

 

 

 

 

5.000

 

4

Nghĩa trang liệt sỹ huyện Thạnh Phú

1.750

 

 

 

 

1.750

Đối ứng với Bộ LĐTBXH về cải tạo và nâng cấp NTLS

c)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2013

123.026

 

 

12.576

36.000

74.450

 

1

Khu điều dưỡng cán bộ Bệnh viện Y học cổ truyền

9.776

 

 

2.576

 

7.200

Hỗ trợ đầu tư y tế tỉnh, huyện

2

Tăng cường CSVC ngành y tế

60.000

 

 

 

 

60.000

 

3

Dự án IFAD (DA phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Bến Tre)

46.000

 

 

10.000

36.000

 

Hỗ trợ đối ứng dự án ODA 10.000 triệu đồng

4

Khoa nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

7.250

 

 

 

 

7.250

 

VII

VĂN HOÁ - THỂ THAO - DU LỊCH - PTTH

49.604

 

 

10.604

 

39.000

 

a)

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2012

5.800

 

 

 

 

5.800

 

1

Trung tâm Văn hoá huyện Ba Tri

3.500

 

 

 

 

3.500

 

2

Căn cứ Khu uỷ Sài Gòn Gia Định (Y4)

2.300

 

 

 

 

2.300

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh 701 triệu đồng

b)

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2013

18.604

 

 

4.604

 

14.000

 

1

CSHT du lịch sinh thái Hưng Phong

4.604

 

 

4.604

 

 

Hỗ trợ hạ tầng du lịch

2

Hệ thống thiết bị phát sóng truyền hình và lưu trữ

5.000

 

 

 

 

5.000

 

3

Công viên, cây xanh cảnh quan dọc sông Cái Cối

5.000

 

 

 

 

5.000

 

4

Trung tâm Thể dục thể thao huyện Ba Tri

4.000

 

 

 

 

4.000

 

c)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2013

15.200

 

 

 

 

15.200

 

1

Sân vận động tỉnh Bến Tre

9.000

 

 

 

 

9.000

 

2

Nhà văn hoá trung tâm tỉnh Bến Tre

1.200

 

 

 

 

1.200

Trang thiết bị + hàng rào

3

Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên

5.000

 

 

 

 

5.000

Hoàn trả tạm ứng ngân sách 4.904 triệu đồng

d)

Dự án khởi công mới năm 2013

10.000

 

 

6.000

 

4.000

 

1

Dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre

10.000

 

 

6.000

 

4.000

Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng

VIII

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

248.830

22.000

 

2.000

14.080

210.750

 

a)

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2012

13.219

 

 

 

 

13.219

 

1

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Ba Tri

2.187

 

 

 

 

2.187

 

2

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Mỏ Cày Nam

1.107

 

 

 

 

1.107

 

3

Trường Chính trị tỉnh

3.332

 

 

 

 

3.332

 

4

Trường Tiểu học Qưới Điền

4.861

 

 

 

 

4.861

 

5

Trường Trung cấp nghề Bến Tre

1.732

 

 

 

 

1.732

 

b)

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2013

157.361

 

 

2.000

4.580

150.781

 

1

Đề án KCH trường lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012

100.000

 

 

 

 

100.000

Ưu tiên bố trí vốn thanh toán nợ các dự án, công trình hoàn thành

2

Chương trình đảm bảo chất lượng trường học (SEQAP)

6.580

 

 

2.000

4.580

 

Trong đó: Vốn đối ứng ODA là 2.000 triệu đồng

3

Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật

9.000

 

 

 

 

9.000

 

4

Trường Tiểu học Phú Khương

8.000

 

 

 

 

8.000

 

5

Trường Tiểu học Bến Tre

9.000

 

 

 

 

9.000

 

6

Trường THCS An Thuỷ

9.000

 

 

 

 

9.000

 

7

Trường THCS Lộc Thuận

9.000

 

 

 

 

9.000

 

8

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Giồng Trôm

6.781

 

 

 

 

6.781

 

c)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2013

54.000

22.000

0

0

0

32.000

 

1

Trường Cao đẳng Bến Tre

12.000

12.000

 

 

 

 

 

2

Trường THPT Chuyên Bến Tre

10.000

10.000

 

 

 

 

 

3

Trường Quân sự địa phương

1.000

 

 

 

 

1.000

 

4

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Mỏ Cày Bắc

6.000

 

 

 

 

6.000

 

5

Trường Trung cấp nghề Mỏ Cày Bắc

7.000

 

 

 

 

7.000

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh

6

Trường Tiểu học Phú Thọ, thành phố Bến Tre

6.000

 

 

 

 

6.000

 

7

Trường THCS Quới Điền

6.000

 

 

 

 

6.000

 

8

Trường THPT An Qui (Lương Thế Vinh), Thạnh Phú

6.000

 

 

 

 

6.000

 

d)

Dự án khởi công mới năm 2013

24.250

 

 

 

9.500

14.750

 

1

Chương trình phát triển giáo dục trung học (chương trình chính sách)

9.500

 

 

 

9.500

 

 

2

Trường THPT Mỹ Thạnh An (Lạc Long Quân)

6.000

 

 

 

 

6.000

 

3

Trường THCS Tiên Thuỷ

4.750

 

 

 

 

4.750

Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh

4

Trung tâm Giáo dục thường xuyên Chợ Lách

4.000

 

 

 

 

4.000

 

IX

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ

51.069

18.000

 

33.069

 

 

 

a)

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2012

11.500

5.000

 

6.500

 

 

 

1

Trụ sở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

2.000

2.000

 

 

 

 

 

2

Trụ sở làm việc của Ban Quản lý các KCN tỉnh

5.000

 

 

5.000

 

 

Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng

3

Khu chính trị hành chính xã Tân Hội

2.500

1.000

 

1.500

 

 

Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã mới chia tách (hoàn trả tạm ứng ngân sách 2.5 triệu đồng)

4

Trung tâm hành chính huyện Chợ Lách

2.000

2.000

 

 

 

 

 

b)

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2013

5.728

4.000

 

1.728

 

 

 

1

Nhà làm việc khối Đảng và đoàn thể huyện Thạnh Phú

1.000

1.000

 

 

 

 

 

2

Trung tâm hành chính xã Phú Sơn

1.000

 

 

1.000

 

 

Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã mới chia tách (hoàn trả tạm ứng ngân sách 1.000 triệu đồng)

3

Trung tâm hành chính xã Hưng Khánh Trung B

728

 

 

728

 

 

Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã mới chia tách (hoàn trả tạm ứng ngân sách 728 triệu đồng)

4

Trụ sở UBND xã An Phước

1.000

1.000

 

 

 

 

 

5

Trụ sở UBND xã Sơn Phú

2.000

2.000

 

 

 

 

 

c)

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2013

33.841

9.000

 

24.841

 

 

 

1

Trung tâm hành chính huyện Giồng Trôm

4.000

4.000

 

 

 

 

 

2

Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Bắc

24.841

 

 

24.841

 

 

Hỗ trợ huyện mới chia tách

3

Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể

5.000

5.000

 

 

 

 

Hoàn trả tạm ứng ngân sách 4.953 triệu đồng

X

AN NINH QUỐC PHÒNG

8.000

8.000

 

 

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp

8.000

8.000

 

 

 

 

 

1

Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

7.000

7.000

 

 

 

 

 

2

Nhà làm việc Ban CHQS huyện Giồng Trôm

1.000

1.000

 

 

 

 

 

XI

PHÂN CẤP HUYỆN - THÀNH PHỐ

121.500

40.000

77.000

 

 

4.500

Hỗ trợ để thanh toán nợ huyện văn hoá Châu Thành là 1.500 triệu đồng, chuẩn bị 2 huyện đạt tiêu chí huyện văn hoá là huyện Chợ Lách và Mỏ Cày Bắc là 1.500 triệu đồng

1

Thành phố Bến Tre

27.550

6.000

21.550

 

 

 

 

2

Huyện Châu Thành

20.350

4.500

14.350

 

 

1.500

Ưu tiên tiền SDĐ để đầu tư XD nhà làm việc 3 Ban Đảng Huyện uỷ Châu Thành

3

Huyện Giồng Trôm

12.500

4.500

8.000

 

 

 

Ưu tiên tiền SDĐ để đầu tư trụ sở UBND xã Châu Bình

4

Huyện Ba Tri

17.200

4.500

12.700

 

 

 

 

5

Huyện Bình Đại

12.800

4.800

8.000

 

 

 

 

6

Huyện Mỏ Cày Bắc

8.400

3.600

3.300

 

 

1.500

 

7

Huyện Mỏ Cày Nam

6.400

3.500

2.900

 

 

 

 

8

Huyện Chợ Lách

10.000

4.000

4.500

 

 

1.500

Ưu tiên tiền SDĐ để đầu tư trụ sở UBND xã Sơn Định

9

Huyện Thạnh Phú

6.300

4.600

1.700

 

 

 

 

XII

CHI PHÍ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN

400

400

 

 

 

 

 

XIII

ĐẦU TƯ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

2.000

2.000

 

 

 

 

 

XIV

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT

5.000

 

5.000

 

 

 

 

XV

HỖ TRỢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

22.500

 

 

 

 

22.500

Trong đó: 5 xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2013 (mỗi xã phân bổ là 2.000 triệu đồng, riêng 20 xã còn lại mỗi xã hỗ trợ 625 triệu đồng), danh mục cụ thể do huyện, thành phố đăng ký

C

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN

10.000

10.000

 

 

 

 

 

1

Trung tâm văn hoá, thể thao khu vực Cù lao Minh

500

500

 

 

 

 

Chủ trương số 312/UBND-TCĐT ngày 25 tháng 01 năm 2011

2

Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện 2008-2012

400

400

 

 

 

 

Chủ trương số 4643/UBND-TMXDCB ngày 03 tháng 12 năm 2007

3

Cải tạo, sửa chữa Bệnh viện Y học cổ truyền

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 3658/UBND-TCĐT ngày 08 tháng 9 năm 2009

4

Trung tâm Kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 1949/UBND-TCĐT ngày 20 tháng 5 năm 2011

5

Tăng cường năng lực hoạt động của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 1363/UBND-TCĐT ngày 30 tháng 3 năm 2012

6

Trường THCS Sơn Phú

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 5573/UBND-TCĐT ngày 30 tháng 11 năm 2012

7

Trường Chính trị tỉnh (giai đoạn 3)

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 3023/UBND-TCĐT ngày 04 tháng 7 năm 2012

8

Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Bình Đại

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 957/UBND-TCĐT ngày 23 tháng 3 năm 2010

9

Đường từ QL.60 đến ngã tư Tú Điền

500

500

 

 

 

 

Chủ trương số 4348/UBND-TCĐT ngày 16 tháng 10 năm 2009

10

CSHT giao thông khu hành chính huyện mới chia tách Mỏ Cày Bắc

500

500

 

 

 

 

Chủ trương số 3557/UBND-TCĐT ngày 08 tháng 8 năm 2012

11

Đường Nguyễn Thị Định

500

500

 

 

 

 

Chủ trương số 2537/UBND-TCĐT ngày 23 tháng 6 năm 2011

12

Nâng cấp Cảng Giao Long

400

400

 

 

 

 

Chủ trương số 2537/UBND-TCĐT ngày 23 tháng 6 năm 2011

13

Cầu Thành Triệu

400

400

 

 

 

 

Chủ trương số 1058/UBND-TCĐT ngày 11 tháng 7 năm 2012

14

Tuyến tránh thị trấn Phước Mỹ Trung

400

400

 

 

 

 

Chủ trương số 2156/UBND-TCĐT ngày 07 tháng 6 năm 2010

15

Mở rộng ĐT.884 (ngã tư Tân Thành - KCN An Hiệp)

500

500

 

 

 

 

Chủ trương số 1566/UBND-TCĐT ngày 05 tháng 5 năm 2009

16

Đường Đông - Tây số 1 (từ vòng xoay ngã 5 đến cầu Gò Đàng)

400

400

 

 

 

 

Chủ trương số 684/UBND-TMXDCB ngày 06 tháng 3 năm 2009

17

Đường Ngô Quyền nối dài (từ Đoàn Hoàng Minh đến Tán Kế)

400

400

 

 

 

 

Chủ trương số 684/UBND-TMXDCB ngày 06 tháng 3 năm 2009

18

Đường huyện 173 (từ ngã tư Tuần Đậu đến tượng đài 516 huyện Ba Tri)

400

400

 

 

 

 

Chủ trương số 2565/UBND-TCĐT ngày 06 tháng 6 năm 2012

19

Cầu Hoàng Lam

400

400

 

 

 

 

Chủ trương số 1300/UBND-TCĐT ngày 10 tháng 7 năm 2009

20

Cầu Phong Nẫm

400

400

 

 

 

 

Chủ trương số 2565/UBND-TCĐT ngày 06 tháng 6 năm 2012

21

Mở rộng khu sản xuất tôm giống tập trung Thới Thuận, huyện Bình Đại

300

300

 

 

 

 

Chủ trương số 1374/UBND-TCĐT ngày 27 tháng 4 năm 2012

22

Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Giống nông nghiệp tỉnh Bến Tre

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 1874/UBND-TCĐT ngày 27 tháng 4 năm 2012

23

Hệ thống thuỷ lợi cống Cái Quao

300

300

 

 

 

 

Chủ trương số 4306/UBND-TMXDCB ngày 27 tháng 10 năm 2008

24

Hệ thống thuỷ lợi huyện Mỏ Cày Bắc - Chợ Lách

300

300

 

 

 

 

Chủ trương số 1470/UBND-TCĐT ngày 22 tháng 4 năm 2010

25

Dự án cải tạo, nâng cấp và đầu tư bổ sung các công trình hạ tầng phục vụ nuôi trồng thuỷ sản huyện Ba Tri

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 3052/UBND-TCĐT ngày 06 tháng 7 năm 2012

26

Dự án cải tạo, nâng cấp và đầu tư bổ sung các công trình hạ tầng phục vụ nuôi trồng thuỷ sản huyện Bình Đại

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 3052/UBND-TCĐT ngày 06 tháng 7 năm 2012

27

Đê bao cù lao An Bình, xã An Hiệp, huyện Ba Tri

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 3560/UBND-TCĐT ngày 18 tháng 8 năm 2011

28

Đê bao vườn cây ăn trái các xã Đông Nam, huyện Chợ Lách và xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày Bắc

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 1470/UBND-TCĐT ngày 22 tháng 4 năm 2010

29

CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền

400

400

 

 

 

 

Chủ trương số 4952/UBND-TCĐT ngày 03 tháng 11 năm 2011

30

Kè chống sạt lở hai bờ sông Giao Hoà (đoạn tiếp giáp sông Ba Lai)

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 3396/UBND-TCĐT ngày 10 tháng 8 năm 2011

31

Các cống thuỷ lợi (cống Bà Linh, cống Giồng Võ, cống Phú Thạnh, cống Kênh Giữa)

200

200

 

 

 

 

Chủ trương số 3214/UBND-TCĐT ngày 02 tháng 8 năm 2011

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/2012/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu19/2012/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2012
Ngày hiệu lực18/12/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/03/2019
Cập nhật3 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 19/2012/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản bị thay thế

            Văn bản hiện thời

            Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách
            Loại văn bảnNghị quyết
            Số hiệu19/2012/NQ-HĐND
            Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
            Người kýVõ Thành Hạo
            Ngày ban hành08/12/2012
            Ngày hiệu lực18/12/2012
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/03/2019
            Cập nhật3 tháng trước
            (09/01/2020)

            Văn bản gốc Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách

            Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách