Quyết định 06/2003/QĐ-UBBT

Quyết định 06/2003/QĐ-UBBT quy định tạm thời về chế độ tài chính phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận

Quyết định 06/2003/QĐ-UBBT chế độ tài chính ứng dụng phát triển công nghệ thông tin Bình Thuận đã được thay thế bởi Quyết định 2893/QĐ-UBND năm 2011 bãi bỏ văn bản quy phạm Bình Thuận và được áp dụng kể từ ngày 30/12/2011.

Nội dung toàn văn Quyết định 06/2003/QĐ-UBBT chế độ tài chính ứng dụng phát triển công nghệ thông tin Bình Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2003/QĐ-UBBT

Phan Thiết, ngày 26 tháng 02 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

" QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH PHỤC VỤ ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN "

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) đã được Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa giai đoạn 2001-2005;

- Căn cứ Quyết định số 66/2002/QĐ-UBBT ngày 29/10/2002 của UBND tỉnh phê duyệt chương trình ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh Bình Thuận giai đọan 2001-2005;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh và Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tại công văn Liên Sở số 63 S/TCVG -KHĐT-TCCQ-KHCNMT ngày 07/01/2003;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định tạm thời về chế độ tài chính phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Thủ trưởng các cơ quan đoàn thể chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

           

 

Nơi nhận:
Bộ Tài chính
Bộ Bưu chính Viễn thông
Bộ Khoa học& Công nghệ
TT. Tỉnh ủy               (báo cáo)
TT. HĐND Tỉnh          
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh
Ban Kinh tế Tỉnh ủy
Văn phòng Tỉnh ủy
Như điều 3
 - Lưu: VP, CN, PPLT.

TM.UBND TỈNH BÌNH THUẬN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH PHỤC VỤ ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2003/QĐ-UBBT ngày 26/02/2003 của UBND Tỉnh Bình Thuận)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đối tượng thực hiện:

1/ Các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội ( gọi chung là đơn vị hành chính sự nghiệp) do tỉnh, huyện thành phố, xã, phường quản lý có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phát .

 2/ Các trường hợp sau không thuộc đối tượng áp dụng qui định này:

 + Các doanh nghiệp nhà nước

 + Các đơn vị không thuộc đối tượng nêu tại điểm 1 điều này

Điều 2: Nguyên tắc thực hiện

1/ Việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) ở các đơn vị phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, phục vụ thiết thực cho nâng cao năng suất và chất lượng công việc chuyên môn, phù hợp với kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT chung của các Sở, Ban, Ngành, Huyện, Thành phố.

2/ Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch và dự toán chi ngân sách được giao hàng năm, các đơn vị chủ động bố trí kinh phí để thực hiện hoàn thành kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT ở đơn vị mình.

3/ Kinh phí để ứng dụng và phát triển CNTT ngoài kế hoạch triển khai chung hàng năm của Tỉnh, sẽ được cân đối vào dự toán chi ngân sách hàng năm của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

CHƯƠNG II

KINH PHÍ PHỤC VỤ CHO ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 3: Nội dung chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT:

1/ Chi duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống CNTT (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác).

2/Chi ứng dụng CNTT vào công việc chuyên môn (chuyển dần thông tin trên giấy thành thông tin dưới dạng điện tử; từng bước hình thành và khai thác các kho dữ liệu điện tử phục vụ yêu cầu của xã hội; cải tiến quy trình quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng công việc chuyên môn ...).

3/Chi đào tạo cán bộ, công chức về công nghệ thông tin.

4/Chi trợ cấp cho cán bộ làm công tác tin học.

Điều 4: Về cơ chế tài chính:

 1/ Lập dự toán kinh phí ứng dụng và phát triển CNTT:

a- Hàng năm, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, căn cứ vào kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để lập dự toán kinh phí cho việc ứng dụng và phát triển CNTT ở đơn vị mình, tổng hợp vào dự toán chi chung của đơn vị theo từng khoản chi tương ứng với hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành gởi cơ quan chủ quản.

 b- Dự toán chi ngân sách nhà nước của các Sở, Ban, Ngành, Huyện, Thành phố lập gởi Sở Tài chính-Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thuyết minh rõ phần kinh phí chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT theo từng loại chi theo hệ thống mục lục ngân sách, phần kinh phí này được xếp thứ tự ưu tiên sau dự toán chi lương và các khoản có tính chất lương.

 c- Để tạo điều kiện cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phát triển hệ thống công nghệ thông tin của ngành, hàng năm chương trình công nghệ thông tin cúa Tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ 30% kinh phí để thực hiện đối với các dự án phát triển hệ thống mạng, phần mềm quản lý nghiệp vụ chuyên môn toàn ngành.

2/ Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách hàng năm:

a- Về phân bổ dự toán: Các đơn vị dự toán cấp I, căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được cơ quan có thẩm quyền giao, phải ưu tiên phân bổ kinh phí để ứng dụng và phát triển CNTT cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo cho các đơn vị thực hiện đầy đủ kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện kế hoạch ở các đơn vị. Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm phối hợp và tham gia ý kiến với cơ quan chủ quản cùng cấp trong việc phân bổ kinh phí cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo nguyên tắc phải ưu tiên kinh phí cho việc ứng dụng và phát triển CNTT, sau các khoản chi tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).

b- Về giao dự toán: Các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm giao dự toán chi ngân sách cho việc ứng dụng và phát triển CNTT cho các đơn vị trực thuộc cùng với dự toán chi ngân sách chung của đơn vị. Trong trường hợp đến 25 tháng 1 hàng năm, nếu các đơn vị dự toán cấp I chưa giao được dự toán chi ngân sách chung cho các đơn vị trực thuộc, thì các đơn vị dự toán cấp I phải giao trước dự toán chi ngân sách về ứng dụng và phát triển CNTT cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo dự toán chi ngân sách về ứng dụng và phát triển CNTT được giao ngay từ đầu năm, nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị trực thuộc chủ động triển khai ứng dụng và phát triển CNTT.

3/ Chấp hành dự toán:

a- Các đơn vị, địa phương sử dụng ngân sách nhà nước phải đảm bảo tối thiểu dự toán kinh phí chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT đã được cơ quan chủ quản giao, đồng thời phấn đấu tiết kiệm các khoản chi khác để đẩy nhanh tiến độ đầu tư cho việc ứng dụng và phát triển CNTT của đơn vị, địa phương mình.

b- Các khoản chi để ứng dụng và phát triển CNTT thực hiện đấu thầu theo hướng dẫn tại Thông tư số 121/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính, nếu là mua sắm vật tư trang thiết bị, trường hợp đầu tư và xây dựng, thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành; trường hợp chi cho công tác tạo lập thông tin điện tử trên mạng, thực hiện theo Thông tư 111/1998/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử thuộc công nghệ thông tin.

c- Việc sử dụng ngân sách nhà nước mua tài sản, vật tư, trang thiết bị phải mua từ các nguồn hàng được sản xuất trong nước, sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT trong nước đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với điều kiện Việt Nam, đặc biệt đối với những sản phẩm phần mềm, phần cứng trong danh mục sản phẩm công nghiệp trọng điểm của Nhà nước (trừ trường hợp các loại tài sản, vật tư, trang thiết bị mà hiện tại trong nước không sản xuất được) theo Chỉ thị số 21/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Trong phạm vi dự toán chi ngân sách được giao hàng năm và nguồn thu được phép để lại đơn vị sử dụng, các Sở, Ban, Ngành, Huyện, Thành phố ưu tiên dành một khoản kinh phí cho việc ứng dụng và phát triển CNTT, đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT, hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT, đảm bảo đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao, phục vụ thiết thực nhiệm vụ chuyên môn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Điều 5 : Quản lý, cấp phát và kiểm tra việc sử dụng kinh phí:

1/Kinh phí để thực hiện việc ứng dụng và phát triển CNTT được quản lý, cấp phát và thanh quyết toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các chế độ tài chính hiện hành. Đồng thời cơ quan Tài chính, cơ quan chủ quản, Kho bạc các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, triển khai các thủ tục cần thiết nhằm giúp các đơn vị đảm bảo tiến độ thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT.

2/ Cơ quan chủ quản phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT theo kế hoạch đã được duyệt và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách cấp.

3/ Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT và tình hình sử dụng kinh phí ở đơn vị, địa phương mình.

4/ Hạch toán và quyết toán:

- Về loại-khoản: Kinh phí chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT được sử dụng từ nguồn kinh phí nào thì hạch toán và quyết toán vào nguồn kinh phí đó, tương ứng với các loại-khoản quy định của hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Về mục chi : Căn cứ vào thực tế chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT, các đơn vị thực hiện hạch toán và quyết toán chi vào các mục tương ứng theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

CHƯƠNG III

TRỢ CẤP CHO CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC TIN HỌC

Điều 6: Trợ cấp cán bộ quản trị mạng:

1/Đối tượng được hưởng : Là cán bộ được phân công quản lý máy chủ, quản lý các thiết bị mạng, tổ chức duy trì hoạt động của hệ thống và các ứng dụng trên mạng, phân quyền người sử dụng trên mạng, tổ chức sao lưu dữ liệu và sao lưu hệ thống ...

Mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương đã trang bị và thực tế đưa vào sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN), có phân công cán bộ làm công tác quản trị mạng, thì có 01 cán bộ được hưởng trợ cấp cán bộ quản trị mạng.

Mạng máy tính được hiểu là một tập hợp các máy tính và thiết bị tin học được liên kết với nhau thông qua các thiết bị mạng, có khả năng liên lạc với nhau, chia xẻ thông tin và chia xẻ các tài nguyên khác trên mạng.

2/Mức trợ cấp:100.000 đồng/người/tháng.

Điều 7: Trợ cấp độc hại do sử dụng máy vi tính:

1/Đối tượng được hưởng: những người thường xuyên làm việc với máy vi tính, tiếp xúc trực tiếp với màn hình máy vi tính, bao gồm :

Cán bộ thuộc biên chế phòng tin học, tổ tin học chuyên trách của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Cán bộ quản trị mạng của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Cán bộ được phân công làm công tác tin học chuyên trách, đảm nhận đồng thời các nhiệm vụ: bảo trì, sửa chữa thiết bị tin học; bảo trì phần mềm ứng dụng, lập trình phát triển ứng dụng trên máy vi tính.

2/ Mức trợ cấp : 50.000 đồng/ người/tháng.

Điều 8 : Bồi dưỡng triển khai chương trình tin học

1/Phạm vi áp dụng:

Được áp dụng khi triển khai lần đầu tiên các chương trình tin học ứng dụng hoàn chỉnh, có biên bản nghiệm thu chất lượng của đơn vị tiếp nhận sử dụng. Các chương trình ứng dụng triển khai phải có trong kế hoạch triển khai của các Sở, Ban, Ngành, Huyện, Thành phố.

Không áp dụng khi triển khai lại các bản chương trình sửa đổi, nâng cấp đã được triển khai trước đó.

2/Mức bồi dưỡng:

- Triển khai trên máy chủ            : 200.000 đ/chương trình

- Triển khai trên máy trạm           : 50.000 đ/chương trình

Điều 9: Bồi dưỡng giảng viên đào tạo tin học:

1/ Phạm vi áp dụng:

Được áp dụng cho các lớp đào tạo kiến thức cơ bản, nâng cao về công nghệ thông tin; đào tạo cách sử dụng các chương trình ứng dụng được triển khai sử dụng thống nhất của các Sở, Ban, Ngành, Huyện, Thành phố.

2/ Đối tượng được hưởng:

- Là cán bộ công chức đang tại chức có trình độ tin học phù hợp, được mời tham gia giảng dạy các khóa đào tạo tin học.

- Trường hợp có mời giảng viên từ các Trung tâm đào tạo tin học, các tổ chức, cơ sở dịch vụ tin học tham gia giảng dạy các khóa đào tạo tin học, thù lao được trả theo quy định của các hợp đồng giảng dạy.

3/ Mức bồi dưỡng:

- Giảng viên       : 50.000 đồng/người/buổi giảng

- Trợ giảng                    : 30.000 đồng/người/buổi giảng

Trường hợp giảng viên có viết tài liệu phục vụ cho bài giảng thì được bồi dưỡng 5.000 đồng/1 trang tài liệu đánh máy, nhưng tối đa không vượt quá 50% số tiền được bồi dưỡng giảng dạy của đợt học và tài liệu đó chỉ được bồi dưỡng công biên soạn một lần. Tài liệu sử dụng giảng dạy phải được thủ trưởng đơn vị, địa phương phê duyệt và là tài sản chung của đơn vị, địa phương khi kết thúc khóa học.

Điều 10: Nguồn kinh phí thanh toán

1/ Sử dụng kinh phí thường xuyên của đơn vị để chi trả và được hạch toán theo đúng mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2/Trường hợp phát sinh một đối tượng đủ điều kiện hưởng đồng thời các khoản trợ cấp được quy định tại các mục I, II chương III của quyết định này, thì các đối tượng này chỉ được nhận một khoản trợ cấp cao nhất được quy định tại chương III của quyết định này.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11: Giao Sở Tài chính- Vật giá chủ trì, phối hợp với Sở Kế họach & Đầu tư, Sở Khoa học, Công nghệ& Môi trường và Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện qui định này,

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, cần bổ sung, sửa đổi, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị thuộc Tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố cần báo cáo bằng văn bản về UBND Tỉnh (qua Sở Tài chính - Vật giá) để xem xét, giải quyết ./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 06/2003/QĐ-UBBT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu06/2003/QĐ-UBBT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/02/2003
Ngày hiệu lực13/03/2003
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 14/01/2013
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 06/2003/QĐ-UBBT

Lược đồ Quyết định 06/2003/QĐ-UBBT chế độ tài chính ứng dụng phát triển công nghệ thông tin Bình Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 06/2003/QĐ-UBBT chế độ tài chính ứng dụng phát triển công nghệ thông tin Bình Thuận
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu06/2003/QĐ-UBBT
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Thuận
                Người kýHuỳnh Tấn Thành
                Ngày ban hành26/02/2003
                Ngày hiệu lực13/03/2003
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 14/01/2013
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 06/2003/QĐ-UBBT chế độ tài chính ứng dụng phát triển công nghệ thông tin Bình Thuận

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 06/2003/QĐ-UBBT chế độ tài chính ứng dụng phát triển công nghệ thông tin Bình Thuận