Quyết định 13/2013/QĐ-UBND

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về Quy định huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Quyết định 13/2013/QĐ-UBND huy động đóng góp khai thác lưu thông khoáng sản Cao Bằng đã được thay thế bởi Quyết định 31/2018/QĐ-UBND đóng góp của tổ chức khai thác tiêu thụ khoáng sản Cao Bằng và được áp dụng kể từ ngày 25/10/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 13/2013/QĐ-UBND huy động đóng góp khai thác lưu thông khoáng sản Cao Bằng


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2013/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 20 tháng 8 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC, TIÊU THỤ, LƯU THÔNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định về huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Công Thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Anh

 

QUY ĐỊNH

VỀ HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC, TIÊU THỤ, LƯU THÔNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về huy động đóng góp của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại (gồm cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: đất sét, đá, cát, sỏi...) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức kinh tế, bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác được cấp phép khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Hộ kinh doanh và cá nhân được cấp phép khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

3. Các cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan chuyên môn ngành, lĩnh vực như: Thuế, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Công an, Hải quan, Biên phòng, Quản lý thị trường; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan đến công tác quản lý hoạt động khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Quản lý, sử dụng khoản thu huy động đóng góp

Số tiền thu được từ khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản được quản lý, sử dụng đúng mục đích theo quy định của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Xác định mức huy động đóng góp

1. Mức huy động đóng góp đối với khoáng sản khai thác, tiêu thụ, lưu thông trong địa bàn tỉnh được tính theo công thức sau:

Mức huy động đóng góp

(đồng)

=

Sản lượng khoáng sản ấn định tính thuế tài nguyên

(tấn; m3)

x

Giá khoáng sản tính thuế tài nguyên thấp nhất

(đ/tấn; đ/m3)

x

5 %

Trong đó:

- Mức huy động đóng góp: Là khoản tiền các tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trong địa bàn tỉnh nộp ngân sách địa phương trong một năm;

- Sản lượng khoáng sản ấn định tính thuế tài nguyên: Là sản lượng của loại khoáng sản ấn định tính thuế tài nguyên trong năm theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Trường hợp sản lượng khai thác khoáng sản thực tế lớn hơn sản lượng khoáng sản ấn định tính thuế tài nguyên thì tính theo sản lượng khai thác khoáng sản thực tế;

- Giá khoáng sản tính thuế tài nguyên thấp nhất: Là giá tài nguyên tối thiểu cùng loại do cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm tổ chức, cá nhân đóng góp;

- Tỷ lệ 5 %: Là tỷ lệ thu ấn định.

2. Mức huy động đóng góp thêm đối với khoáng sản tiêu thụ, lưu thông ra ngoài địa bàn tỉnh:

Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn của địa phương, nếu thực hiện tiêu thụ, lưu thông khoáng sản ra khỏi địa bàn tỉnh Cao Bằng thì ngoài việc nộp khoản huy động đóng góp theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân còn phải đóng góp thêm như sau:

Mức huy động đóng góp thêm

(đồng)

=

Khối lượng khoáng sản tiêu thụ, lưu thông ra ngoài địa bàn tỉnh

(tấn; m3)

x

Giá khoáng sản tính thuế tài nguyên thấp nhất

(đ/tấn; đ/m3)

x

5 %

Trong đó:

- Mức huy động đóng góp thêm: Là khoản tiền tổ chức, cá nhân đóng góp thêm cho ngân sách địa phương do tiêu thụ, lưu thông khoáng sản ra ngoài địa bàn tỉnh.

- Khối lượng khoáng sản tiêu thụ, lưu thông ra ngoài địa bàn tỉnh: Là khối lượng khoáng sản mà tổ chức, cá nhân lưu thông hoặc bán ra ngoài địa bàn tỉnh.

- Giá khoáng sản tính thuế tài nguyên thấp nhất: Là giá tài nguyên tối thiểu cùng loại do cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm tổ chức, cá nhân đóng góp.

- Tỷ lệ 5 %: Là tỷ lệ ấn định tính thêm.

Điều 5. Điều tiết, quản lý và sử dụng khoản thu huy động đóng góp giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (nơi có khoáng sản được khai thác)

1. Số tiền thu được từ khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản được điều tiết:

- Ngân sách cấp tỉnh 70%;

- Ngân sách cấp huyện nơi có khoáng sản được khai thác 30%.

2. Được sử dụng để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xây dựng công trình phúc lợi cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác. Trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành.

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Sở Tài chính

a) Tham mưu xây dựng chính sách về huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản tại địa phương cho Uỷ ban nhân dân tỉnh theo các quy định của Nhà nước;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thường xuyên nắm bắt giá mua bán các loại khoáng sản trên thị trường, khi phát hiện giá mua bán các loại khoáng sản trên thị trường có biến động tăng, giảm trên 20% phải báo cáo và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kịp thời giá tính thuế tài nguyên;

c) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành liên quan trong công tác triển khai thu tiền huy động đóng góp;

d) Thực hiện nghiệp vụ điều tiết khoản thu huy động đóng góp giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố (nơi có khoáng sản được khai thác) theo Quy định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Lập danh mục các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản tại địa phương đang còn hiệu lực và cung cấp các thông tin liên quan gửi Cục Thuế để làm căn cứ xác định mức huy động đóng góp hàng năm của từng tổ chức cá nhân;

b) Hằng tháng, thông báo cho Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành liên quan danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp phép mới, hết hạn, bị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;

c) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành liên quan trong công tác triển khai thu tiền huy động đóng góp;

d) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc khảo sát giá cả thị trường các loại khoáng sản tại địa phương để phục vụ cho công tác xây dựng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với giá thực tế trên thị trường.

3. Cục Thuế tỉnh

a) Chủ trì tổ chức thực hiện thu tiền huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn toàn tỉnh;

b) Xác định số tiền huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân hàng năm;

c) Hướng dẫn đăng ký, kê khai nộp tiền huy động đóng góp cho các tổ chức, cá nhân theo quy định;

d) Tổng hợp báo cáo tình hình thu nộp tiền huy động đóng góp định kỳ (quý, 6 tháng, năm) và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

e) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc khảo sát giá cả thị trường các loại khoáng sản tại địa phương để phục vụ cho công tác xây dựng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với giá thực tế trên thị trường.

4. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thống nhất ấn định sản lượng các điểm mỏ khoáng sản đã được cấp phép trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định để phục vụ cho việc tính toán, xác định mức huy động đóng góp đối với từng tổ chức, cá nhân;

b) Cung cấp kịp thời các thông tin về danh sách các tổ chức, cá nhân, khối lượng khoáng sản tiêu thụ, lưu thông ra ngoài địa bàn tỉnh cho Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để tổ chức thu huy động đóng góp;

c) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành liên quan trong công tác triển khai thu tiền huy động đóng góp;

d) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc khảo sát giá cả thị trường các loại khoáng sản tại địa phương để phục vụ cho công tác xây dựng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với giá thực tế trên thị trường.

5. Kho bạc Nhà nước địa phương

Tiếp nhận khoản thu và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nộp tiền huy động đóng góp vào kho bạc nhà nước theo quy định.

6. Các cơ quan, đơn vị: Biên phòng, Hải quan, Quản lý thị trường, Công an có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu (nếu có) và phối hợp thực hiện thu huy động đóng góp theo Quy định này.

Điều 7. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Chỉ đạo Chi cục Thuế và các bộ phận chuyên môn trực thuộc thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương về Uỷ ban nhân dân tỉnh để có hướng chỉ đạo xử lý.

2. Phối hợp tích cực với Sở Tài chính trong việc theo dõi, nắm bắt giá cả thị trường các loại khoáng sản tại địa phương để phục vụ cho công tác xây dựng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với giá thực tế trên thị trường.

3. Thực hiện đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản tại địa phương nộp tiền huy động đóng góp theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản

1. Hằng năm, các tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm đóng góp cho ngân sách địa phương theo mức tại Quy định này;

2. Địa điểm nộp: Tại Kho bạc Nhà nước địa phương nơi tổ chức, cá nhân được cấp mỏ khai thác khoáng sản;

3. Thủ tục, thời gian nộp trong năm thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế;

4. Đối với việc tiêu thụ, lưu thông khoáng sản ra ngoài địa bàn tỉnh, các tổ chức, cá nhân phải xây dựng phương án, kế hoạch vận chuyển và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản có thành tích trong việc thực hiện huy động đóng góp cho ngân sách địa phương được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản không thực hiện đúng quy định huy động đóng góp cho ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ trong năm, xem xét khi ra hạn hoặc cấp mới giấy phép khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1.Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông theo chức năng, nhiệm vụ liên quan có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, quyết định./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 13/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu13/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/08/2013
Ngày hiệu lực30/08/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/10/2018
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 13/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 13/2013/QĐ-UBND huy động đóng góp khai thác lưu thông khoáng sản Cao Bằng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 13/2013/QĐ-UBND huy động đóng góp khai thác lưu thông khoáng sản Cao Bằng
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu13/2013/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Cao Bằng
              Người kýNguyễn Hoàng Anh
              Ngày ban hành20/08/2013
              Ngày hiệu lực30/08/2013
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài nguyên - Môi trường
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/10/2018
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 13/2013/QĐ-UBND huy động đóng góp khai thác lưu thông khoáng sản Cao Bằng

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 13/2013/QĐ-UBND huy động đóng góp khai thác lưu thông khoáng sản Cao Bằng