Quyết định 1354/QĐ-KTNN

Quyết định 1354/QĐ-KTNN năm 2016 Chương trình chi tiết Chương trình bồi dưỡng kỹ năng kiểm toán ngân sách nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1354/QĐ-KTNN chương trình bồi dưỡng kỹ năng kiểm toán ngân sách nhà nước 2016


KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1354/QĐ-KTNN

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Thông tư số 18/2010/NĐ-CP">03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình chi Tiết Chương trình bồi dưỡng kỹ năng kiểm toán ngân sách nhà nước.

Điều 2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo KTNN;
- Trường ĐT và BDNVKT (03);
- Lưu: VT, TCCB (03).

KT. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
PHÓ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




Đoàn Xuân Tiên

 

MỤC LỤC

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

STT

Tên chuyên đ

 

Cấp độ 1

1

K-NS 1.1 - Quy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách

2

K-NS 1.2 - Kế toán và quyết toán tình hình sử dụng kinh phí tại các đơn vị sử dụng ngân sách

3

K-NS 1.3 - Tổng quan quy trình kiểm toán NSNN

4

K-NS 1.4 - Kỹ năng kiểm toán chi Tiết tại các đơn vị sử dụng ngân sách

 

Cấp độ 2

5

K-NS 2.1 - Kỹ năng kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp I và cấp II thuộc ngân sách trung ương

6

K-NS 2.2 - Kế toán NSNN và kiểm toán tại KBNN địa phương

7

K-NS 2.3 - Kỹ năng kiểm toán tại cơ quan tài chính

8

K-NS 2.4 - Kỹ năng kiểm toán công tác quản lý thu NSNN tại địa phương

9

K-NS 2.5 - Kỹ năng kiểm toán công tác quản lý đầu tư công tại địa phương

 

Cấp độ 3

10

K-NS 3.1 - Kỹ năng khảo sát và lập kế hoạch kiểm toán NSNN

11

K-NS 3.2 - Kỹ năng phân tích, đánh giá trong kiểm toán tại các đơn vị sử dụng NSNN

12

K-NS 3.3 - Kỹ năng phân tích, đánh giá trong kiểm toán NSNN các cấp

13

K-NS 3.4 - Kỹ năng lập báo cáo kiểm toán NSNN

 

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 1.1)

1. Tên chuyên đề: Quy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách

2. Số Tiết: 16 Tiết

3. Đối tượng

Công chức được phân công kiểm toán trong lĩnh vực NSNN có từ 1-3 năm kinh nghiệm và các đối tượng khác cần bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực NSNN.

4. Mục tiêu chuyên đ

Giúp học viên nắm vững kiến thức về quy trình lập, chấp hành và quyết toán NSNN.

5. Mô tả tóm tắt nội dung chuyên đ

Trang bị cho học viên những kiến thức về chu trình NSNN: Lập dự toán NSNN (yêu cầu, căn cứ, trình tự lập NSNN); Chấp hành NSNN (phân bổ, giao dự toán chi ngân sách; Điều hành ngân sách quý; tổ chức thu, chi ngân sách); Quyết toán NSNN (phương pháp, nguyên tắc và trình tự lập quyết toán NSNN) và thực tế lập, chấp hành, quyết toán ngân sách tại các đơn vị được kiểm toán.

Trong quá trình biên soạn tài liệu và giảng dạy, giảng viên chủ động cập nhật văn bản, chính sách, chế độ của Nhà nước và trao đổi với học viên về các lỗi, sai sót thường gặp trong lập, chấp hành và quyết toán ngân sách của các đơn vị thông qua hoạt động kiểm toán của KTNN.

6. Tài liệu tham khảo

- Luật NSNN

- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

- Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

- Thông tư s60/2003/NĐ-CP">59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

- Thông tư s108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

 

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 1.1)

QUY TRÌNH LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH

I. CHU TRÌNH NSNN

1.1. Khái niệm NSNN và phân cấp quản lý NSNN

- Khái niệm NSNN

- Phân cấp quản lý NSNN

1.2. Chu trình NSNN

- Lập NSNN

- Chấp hành NSNN

- Quyết toán NSNN

II. LẬP DỰ TOÁN NSNN

2.1. Mục tiêu của lập dự toán NSNN

- Xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực tài chính đảm bảo chi tiêu của Nhà nước.

- Lập nhu cầu chi tiêu ngân sách đảm bảo sự phù hợp giữa NSNN với chính sách, kế hoạch phát triển KT-XH.

- Làm cơ sở cho việc quản lý thu, chi trong khâu chấp hành ngân sách cũng như đánh giá, quyết toán NSNN.

2.2. Yêu cầu lập dự toán NSNN

- Tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ.

- Lập theo đúng yêu cầu, nội dung, biểu mẫu và thời hạn quy định.

- Phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán.

- Bảo đảm cân đối theo quy định của pháp luật.

2.3. Căn cứ lập NSNN

- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Những nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan TW, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương.

- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN; tỷ lệ % phân chia các Khoản thu và mức bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.

- Chính sách, chế độ thu ngân sách; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách.

- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm sau.

- Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán ngân sách; Thông tư hướng dẫn của Bộ KH&ĐT về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN và văn bản hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Số kiểm tra về dự toán thu, chi NSNN do Bộ Tài chính thông báo và số kiểm tra về dự toán chi đầu tư phát triển do Bộ KH&ĐT. Số kiểm tra do UBND cấp trên thông báo cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới.

- Tình hình thực hiện ngân sách các năm trước.

2.4. Phương pháp lập dự toán NSNN

- Phương pháp phân bổ từ trên xuống

- Phương pháp lập từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên.

- Kết hợp phương pháp phân bổ từ trên xuống và lập từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên.

2.5. Trình tự lập dự toán NSNN

2.5.1. Công tác hướng dẫn lập dự toán

- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN.

- Thông tư của BTC hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra.

- Thông tư của Bộ KH&ĐT hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư phát triển và thông báo số kiểm tra.

- Thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương cho các đơn vị trực thuộc.

- Hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp trên cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới.

2.5.2. Nhiệm vụ, quyền hạn về lập dự toán NSNN

- Các doanh nghiệp

- Cơ quan thuế ở địa phương

- Tổng cục Thuế

- Cục Hải quan các tỉnh

- Tổng cục Hải quan

- Các đơn vị sử dụng ngân sách

- Các tổ chức được ngân sách hỗ trợ

- Các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương

- Uỷ ban nhân dân các cấp

- Cơ quan tài chính các cấp

- Cơ quan kế hoạch và đầu tư các cấp

2.5.3. Lập, quyết định, phân bổ, giao dự toán NSNN

a. Lập dự toán ngân sách

- Lập dự toán của các đơn vị dự toán và các tổ chức được ngân sách hỗ trợ

- Lập dự toán ngân sách địa phương

- Lập dự toán NSNN và ngân sách trung ương

b. Quyết định dự toán NSNN, phân bổ ngân sách trung ương, giao dự toán NSNN

- Quyết định dự toán NSNN

- Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho Bộ, Ngành và nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ % phân chia các Khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP và mức bổ sung từ NSTW cho tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương

- Quyết định dự toán NSĐP

- Giao nhiệm vụ thu, chi NSĐP

c. Lập lại dự toán, phương án phân bổ ngân sách

- Đối với dự toán NSNN và NSTW

- Đối với dự toán NSĐP

d. Điều chỉnh dự toán ngân sách năm

Trình bày các trường hợp và thẩm quyền quyết định

2.6. Một số lỗi, sai sót trong lập dự toán NSNN

2.6.1. Lập dự toán thu NSNN

- Đối với NS địa phương: Dự toán thu chưa bao quát hết nguồn thu, chưa đảm bảo mức tăng bình quân tối thiểu, khi lập dự toán chưa bao quát hết sự biến động của nền kinh tế cũng như sự thay đổi về chính sách thuế,…

- Đối với NS Bộ, cơ quan TW: Lập dự toán chưa sát thực tế, số lập cao hơn rất nhiều số được giao hoặc số thực hiện năm trước; khi thực hiện lập dự toán xác định tăng, giảm nguồn thu thiếu cơ sở; một số Khoản thu lập chưa căn cứ tính pháp lý của các mức thu;…

2.6.2. Dự toán chi NSNN

a. Chi đầu tư phát triển (tại Bộ, cơ quan TW và địa phương)

- Bố trí NSTW cho một số dự án còn vượt cơ cấu nguồn vốn trong tổng mức đầu tư; vượt tỷ lệ hỗ trợ NSTW; dự án không thuộc đối tượng đầu tư; quyết định đầu tư không ghi rõ nguồn vốn; bố trí vốn trước khi có quyết định phê duyệt dự án;…

- Bố trí vốn cho một số dự án thông tin chưa đầy đủ và còn sai lệch.

- Chưa bố trí kế hoạch vốn để thu hồi các Khoản ứng trước; chưa phân bổ, phân khai chi Tiết kế hoạch vốn ngay từ đầu năm; điều chỉnh kế hoạch vốn sau thời gian quy định; phân bổ vốn thấp hơn quy định hoặc thấp hơn dự toán trung ương giao; bố trí vốn cho các dán khởi công mới không phải công trình cấp bách chưa đủ Điều kiện bố trí vốn như phân bổ cho các dán khi chưa có quyết định đầu tư hoặc có quyết định đầu tư sau ngày 25/10 năm trước; bố trí vốn sai nội dung nguồn kinh phí, không tuân thủ thứ tự ưu tiên, thiếu căn cứ, không sát với thực tế, chưa bố trí đủ dự toán để trả các Khoản nợ vay đến hạn; bố trí vốn cho các dự án nhóm B quá 05 năm, nhóm C quá 03 năm; Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn trong năm không thông qua HĐND tỉnh;…

b. Chi thường xuyên

- Đối với NS địa phương:

+ Công tác lập dự toán thiếu cơ sở, giao dự toán chưa tuân thủ định mức phân bổ của HĐND tỉnh.

+ Giao chỉ tiêu biên chế cao hơn chỉ tiêu do Bộ Nội vụ giao.

+ Phân bổ dự toán nhưng không có nhiệm vụ chi; bố trí vốn cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo thấp hơn mức TW giao.

+ Giao dự toán chậm so với thời gian quy định, giao không hết lần đầu, phải Điều chỉnh nhiều lần trong năm.

+ Giao dự toán bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương nhưng không yêu cầu các địa phương lập báo cáo xác định nguồn và nhu cầu cải cách tiền lương để thẩm tra trước khi bổ sung dự toán, dẫn đến việc bổ sung dự toán thừa so với nhu cầu, phải chuyển nguồn sang năm sau.

+ …

- Đối với NS Bộ ngành:

+ Lập dự toán cao hơn số kiểm tra của Bộ Tài chính, công tác lập dự toán thiếu cơ sở,…

+ Thời gian lập, gửi dự toán cho cơ quan tài chính cùng cấp không đúng thời gian quy định của Luật NSNN; không lập hoặc lập không đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ do Nhà nước ban hành theo yêu cầu phải được lập dự toán; lập dự toán các nội dung tự chủ vào kinh phí không tự chủ;...

+ Giao dự toán không đúng định mức, không có căn cứ; giao lẫn các nội dung tự chủ vào kinh phí không tự chủ; đơn vị không lập dự toán nhưng cấp trên vẫn cấp kinh phí; giao dự toán vào cuối năm dẫn đến việc chạy chi; chi không đúng niên độ ngân sách; giao dự toán khi chưa tính hết nguồn của đơn vị dẫn đến cấp quá quy định (nguồn cải cách tiền lương; nguồn kinh phí phải Tiết kiệm chi theo chủ trương của Chính phủ và Quốc Hội...),...

+ ...

III. CHẤP HÀNH NSNN

3.1. Mục tiêu, yêu cầu

3.1.1. Mục tiêu

- Biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch NSNN năm từ khả năng, dự kiến thành hiện thực.

- Tiến hành kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế - tài chính của Nhà nước.

3.1.2. Yêu cầu

- Phù hợp với quy định của pháp luật

- Bám sát kế hoạch ngân sách, linh hoạt phù hợp với thực tiễn.

3.2. Tổ chức chấp hành NSNN

3.2.1. Tổ chức Điều hành ngân sách quý

- Ý nghĩa tổ chức Điều hành ngân sách quý

- Nội dung Điều hành ngân sách quý

3.2.2. Tổ chức thu ngân sách

- Nguyên tắc tổ chức thu ngân sách

- Phương thức thu ngân sách

- Cơ quan tổ chức thu ngân sách

3.2.3. Tổ chức chi ngân sách

- Nguyên tắc chi ngân sách

- Điều kiện chi ngân sách

- Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong việc quản lý chi NSNN

3.2.4. Các trường hợp xử lý về NSNN

- Trường hợp có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chi

- Trường hợp thiếu hụt ngân sách tạm thời

- Thưởng thu vượt dự toán

- ....

3.2.5. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các chế độ thu, chi và quản lý ngân sách

- Các cơ quan thực hiện kiểm tra, thanh tra

- Nội dung kiểm tra, thanh tra

3.3. Một số lỗi, sai sót trong chấp hành NSNN

3.3.1. Đối với công tác quản lý thu NSNN

- Đối với Bộ, cơ quan TW:

+ Các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thuộc Bộ, cơ quan TW hạch toán và kê khai thiếu doanh thu, xác định sai chi phí tính thuế, từ đó tính thiếu thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp, lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN,…

+ Tình trạng thất thu về thuế, phí, lệ phí và thu khác NSNN tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc bộ, cơ quan TW.

+ Việc thực hiện quy định về phí, lệ phí tại các cơ sở đào tạo, khám chữa bệnh công lập chưa có chuyển biến tích cực, như: Thu vượt học phí, viện phí, các Khoản lệ phí, thu một số Khoản chưa có trong quy định; chưa nộp kịp thời hoặc chưa đầy đủ vào KBNN các Khoản phí, lệ phí đã thu.

+ …

- Đối với địa phương:

+ Các DN (đối tượng nộp thuế) chưa tuân thủ đúng pháp luật trong kê khai, nộp thuế đầy đủ và kịp thời; công tác quản lý thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại một số địa phương chưa đảm bảo quy định của Nhà nước, việc xác định miễn giảm thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất, áp sai giá đất, xác định không đúng hệ số tính giá thuê đất, ưu đãi đầu tư sai; thời Điểm áp dụng văn bản tính thuế không phù hợp làm thất thu thuế;...

+ Nhiều đơn vị chưa kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các Khoản thuế từ hoạt động kinh doanh; một số đối tượng nộp thuế chưa tuân thủ pháp luật trong kê khai, nộp thuế; kê khai ưu đãi và miễn giảm thuế TNDN không đúng quy định;...

+ Công tác hoàn thuế, xoá nợ và miễn giảm thuế sai quy định; xác định số nợ đọng thuế chưa đầy đủ.

+ Các doanh nghiệp (trên địa bàn) thuộc tỉnh hạch toán thiếu số thu; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các Khoản phải nộp NSNN, chưa nộp chênh lệch thu chi nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất vào NSNN theo quy định,...

+ …

3.3.2. Chi ngân sách nhà nước

a. Chi đầu tư phát triển

- Đối với NSĐP:

+ Các Khoản chi đầu tư của ngân sách không có trong dự toán đầu năm.

+ Tạm ứng và ứng trước kế hoạch vốn gia tăng, ứng trước kế hoạch vốn dẫn đến số vốn ứng trước dự toán còn phải thu đến hết năm tăng.

+ Việc vay nợ theo Khoản 3, Điều 8, Luật NSNN còn tình trạng dư nợ vay vượt mức quy định của Luật NSNN; một số dự án được bố trí vốn từ nguồn vốn vay không thuộc danh Mục đầu tư trong kế hoạch được HĐND tỉnh phê duyệt hoặc sử dụng vốn vay để phân bổ cho dự án không thuộc danh Mục đã đăng ký với Bộ Tài chính.

+ Về quyết toán dán hoàn thành: Nhiều dự án chưa được phê duyệt quyết toán và chậm nộp báo cáo quyết toán.

+ Về chấp hành trình tự đầu tư: Phê duyệt quy hoạch chưa đảm bảo về thời gian; Phê duyệt Điều chỉnh dự án nhiều lần, không đảm bảo trình tự thủ tục; lập TMĐT chưa hợp lý; Điều chỉnh TMĐT chưa kịp thời; Điều chỉnh tăng quy mô, tăng tổng mức đầu tư so với phê duyệt lần đầu; Phê duyệt dự án đầu tư khi chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, không thuộc danh Mục kế hoạch đầu tư giai đoạn, không phù hợp với quy hoạch của địa phương; một số dự án xác định chi phí dự phòng chưa đúng quy định.

- Chi thường xuyên:

+ Chi không đúng dự toán được giao.

+ Hạch toán các Khoản thu, chi dịch vụ vào thu phí, lệ phí, thu khác để không phải nộp thuế với NSNN.

+ Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: đơn vị chưa xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế trả lương khi thực hiện chế độ tự chủ, quy chế chưa bảo đảm được các nội dung về tự chủ tài chính, chưa đúng chế độ về định mức tiêu chuẩn, chưa bao quát hết nhiệm vụ chi, chưa có tiêu chí lượng hóa để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ,...

+ Quyết toán theo số thực nhận, quyết toán cả số kinh phí còn tồn trên tài Khoản tiền gửi và tiền mặt; chưa nộp trả NSNN kinh phí còn tồn tại đơn vị; quyết toán các Khoản kinh phí tự chủ vào không tự chủ nhằm Mục đích tăng số kinh phí Tiết kiệm được để nâng cao thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị.

+ Lập chứng từ khống để lấy tiền NSNN.

+ Chi các Khoản không có trong chế độ như chi lễ tết, hiếu hỉ; chi, hỗ trợ sai quy định; chi vượt định mức được chi; chi thăm quan, nghỉ mát dưới hình thức học tập kinh nghiệm; chứng từ chi không đủ thủ tục;...

+ Chưa tuân thủ nghiêm quy định về trích lập, xác định nhu cầu và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí cải cách tiền lương theo quy định của Nhà nước.

+ Nhiều đơn vị dự toán đề nghị và được chuyển số dư dự toán không còn nhiệm vụ chi; chuyển nguồn qua nhiều năm các Khoản kinh phí hết nhiệm vụ chi hoặc kinh phí có nhiệm vụ chi nhưng chưa thực hiện được trong năm.

+ Xác định kinh phí Tiết kiệm chưa chính xác như đơn vị đã sử dụng kinh phí không thường xuyên để chi cho hoạt động thường xuyên; sử dụng kinh phí Tiết kiệm không đúng quy định như chi đối ngoại, chi ủng hộ...

+ Quản lý tài sản: Mua sắm tài sản không đúng quy định của Luật Đấu thầu; sử dụng không đúng Mục đích, đối tượng, sử dụng vượt tiêu chuẩn; chưa xây dựng, ban hành quy chế quản lý tài sản công; chưa tiến hành xử lý kịp thời các tài sản khi kết thúc dán, đề tài theo quy định; sử dụng các tài sản như nhà đất, trụ sở, ô tô không đúng Mục đích, cho thuê trái phép, cho mượn sai quy định, bị lấn chiếm, tranh chấp hoặc để hoang hóa; chưa xác định lại giá trị quyền sử dụng đất; không theo dõi tài sản cố định hoặc theo dõi chưa chặt chẽ; khi bàn giao tài sản không bàn giao giá trị tài sản để làm căn cứ theo dõi và tính khấu hao (hao mòn) theo quy định...

+ Thực hiện chưa đúng các chủ trương chính sách của nhà nước trong quản lý Điều hành chi (Tiết kiệm chi; thực hành Tiết kiệm chống lãng phí… và các văn bản Điều hành chi hằng năm).

+ ...

IV. QUYẾT TOÁN NSNN

4.1. Mục tiêu, yêu cầu của quyết toán NSNN

4.1.1. Mục tiêu

- Tổng kết, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động thu chi ngân sách qua một năm.

- Kiểm Điểm, đánh giá đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.

- Rút ra các bài học kinh nghiệm

4.1.2. Yêu cầu

- Số liệu quyết toán NSNN phải tuân thủ theo quy định

- Số liệu trong báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trung thực, đầy đủ.

- Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được giao (hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép) và chi Tiết theo Mục lục NSNN.

- Có các tài liệu thuyết minh gửi kèm Báo cáo quyết toán năm.

- Báo cáo quyết toán năm, gửi các cấp có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước cùng cấp về tổng số và chi Tiết.

- Báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán và của các cấp chính quyền địa phương không được quyết toán chi lớn hơn thu.

- Cấp dưới không quyết toán các Khoản kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên vào báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình.

4.2. Phương pháp, nguyên tắc và trình tự lập quyết toán NSNN

4.2.1. Phương pháp lập quyết toán NSNN

Thực hiện theo phương pháp lập từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên

4.2.2. Trình tự lập, gửi, xét duyệt và thẩm định quyết toán NSNN

- Đối với đơn vị dự toán

- Đối với ngân sách các cấp chính quyền

(Mỗi phần trình bày các bước và nội dung công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan/đơn vị có liên quan).

4.3. Một số lỗi, sai sót trong quyết toán NSNN

- Báo cáo quyết toán NSNN do Bộ Tài chính lập được tổng hợp đầy đủ từ báo cáo quyết toán ngân sách của đầy đủ các tỉnh, thành phố và các Bộ, cơ quan TW; trong quá trình lập còn một số địa phương và các bộ, cơ quan TW gửi Báo cáo quyết toán chậm so với thời hạn quy định.

- Đối với NS địa phương: Ghi thu ghi chi các khoản đóng góp, học phí chưa phù hợp quy định; thực hiện ghi thu, ghi chi viện phí chưa phù hợp quy định.

- Đối với các Bộ, cơ quan TW được kiểm toán: Thời gian lập báo cáo quyết toán không đúng quy định.

- Công tác chuyển số dư: Thời gian thực hiện chuyển số dư còn chậm so với quy định; Tổng hợp số dư của các đơn vị dự toán còn sai số học về số dư; Chuyển số dư của nội dung kinh phí đã hết nhiệm vụ chi; số dư chuyển còn lớn nguyên nhân do giao kinh phí chậm, giao vào thời Điểm cuối năm không thực hiện được, một số nhiệm vụ thực hiện chưa đúng tiến độ, công tác nghiệm thu, thanh quyết toán không kịp thời; Quyết toán kinh phí đối với những nội dung đã hết thời gian chỉnh lý quyết toán; chuyển số dư do thực hiện Điều chỉnh dự toán trong năm khi chưa có ý kiến của Bộ Tài chính.

- ....

CÂU HỎI, BÀI TẬP

 

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 1.2)

1. Tên chuyên đề: Kế toán và quyết toán tình hình sử dụng kinh phí tại các đơn vị sử dụng ngân sách.

2. Thời lượng: 16 Tiết.

3. Đối tượng

Công chức được phân công kiểm toán trong lĩnh vực ngân sách có từ 1-3 năm kinh nghiệm và các đối tượng khác cần bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực NSNN.

4. Mục tiêu chuyên đ

Hệ thống hóa các quy định, trang bị cho học viên những hiểu biết cơ bản về kế toán và quyết toán NSNN tại các đơn vị dự toán cấp III.

5. Mô tả tóm tắt nội dung chuyên đ

- Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp:

+ Trình bày tóm tắt hệ thống Mục lục NSNN: khái niệm, nội dung, mã hóa phân loại

+ Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư s185/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính: Một số quy định về Chứng từ kế toán, sổ kế toán, hệ thống tài Khoản kế toán; Sơ đồ một số quy trình hạch toán chủ yếu. Các sai sót chủ yếu thường gặp trong hạch toán kế toán và lập báo cáo quyết toán.

- Quyết toán việc sử dụng kinh phí của đơn vị trực tiếp sử dụng NSNN:

+ Việc khóa sổ kế toán NSNN, xử lý NSNN cuối năm; thời gian và các nội dung thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN;

+ Hệ thống báo cáo tài chính.

6. Tài liệu tham khảo

- Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 Bộ Tài chính ban hành hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.

- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán đơn vị Hành chính sự nghiệp.

- Thông tư s185/2010/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC.

- Thông tư 108/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

 

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 1.2)

KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH

I. KẾ TOÁN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1. Mục lục ngân sách nhà nước

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Nội dung phân loại, mã số hóa nội dung phân loại Chương

a. Nội dung phân loại

Phân loại theo Chương và cấp quản lý (viết tắt là Chương) là phân loại dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng nhằm xác định trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức đó đối với ngân sách nhà nước. Trong các Chương có một số Chương đặc biệt dùng để phản ánh nhóm tổ chức, nhóm cá nhân có cùng tính chất, nhưng không thuộc cơ quan chủ quản. Ví dụ: Các hợp tác xã của các loại hình do cấp huyện quản lý đều được phản ánh vào Chương 756.

b. Mã số hóa các nội dung phân loại

c. Về hạch toán

1.1.3. Nội dung phân loại, mã số hóa nội dung phân loại Ngành kinh tế (Loại – Khoản)

a. Nội dung phân loại

b. Mã số hóa các nội dung phân loại

c. Về hạch toán

1.1.4. Nội dung phân loại, mã số hóa nội dung phân loại theo nội dung kinh tế (Mục – tiểu Mục)

a. Nội dung phân loại

b. Mã số hóa các nội dung phân loại

- N1N2N3N4 có giá trị từ 0110 đến 0799 dùng để mã số hóa các Nhóm, Tiểu nhóm.

- N1N2N3N4 có giá trị từ 0800 đến 0899 dùng để mã số hóa các Mục vay và trả nợ gốc vay (Mục IV)

- N1N2N3N4 có giá trị từ 0900 đến 0999 dùng để mã số hóa Mục theo dõi chuyển nguồn giữa các năm (Mục V).

- N1N2N3N4 có giá trị từ 1000 đến 5999 chỉ Mục, Tiểu Mục thu ngân sách nhà nước (Mục I); N1N2N3N4 có giá trị từ 6000 đến 9989 chỉ Mục, Tiểu Mục chi ngân sách nhà nước (Mục II).

- Các số có ký tự N4 với giá trị chẵn không (0) dùng để chỉ các Mục. Giữa các Mục cách đều nhau 50 giá trị; các giá trị liền sau giá trị của Mục để mã số hóa các Tiểu Mục của Mục đó.

- Các số có ký tự N4 với các giá trị từ 1 đến 9 dùng để mã số hóa các Tiểu Mục; riêng ký tự N4 có giá trị là 9 chỉ Tiểu Mục “Khác” và chỉ hạch toán vào Tiểu Mục “Khác” khi có hướng dẫn cụ thể. Ví dụ: Tiểu Mục 1099 là thuế thu nhập doanh nghiệp khác.

c. Về hạch toán

1.1.5. Nội dung phân loại, mã số hóa nội dung phân loại Chương trình Mục tiêu và dán quốc gia

a. Nội dung phân loại

b. Mã số hóa nội dung phân loại

Các nội dung phân loại được mã số hóa theo 4 ký tự N1N2N3N4; quy định cụ thể như sau: N1N2N3N4 dùng để mã số hóa các chương trình, Mục tiêu và các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án của từng chương trình, Mục tiêu.

- Đối với các chương trình do Trung ương quyết định:

+ Mỗi chương trình, Mục tiêu được phân Khoảng 20 giá trị; riêng các Chương trình khoa học trọng Điểm cấp nhà nước, được phân Khoảng 40 giá trị.

+ Các chương trình, Mục tiêu do Trung ương quyết định được sử dụng các mã số có giá trị từ 0001 đến 4999.

- Đối với các chương trình, Mục tiêu do địa phương quyết định:

+ Mỗi chương trình, Mục tiêu được phân Khoảng 10 giá trị.

+ Sử dụng các mã số có giá trị từ 5000 đến 9989. Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình Mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình Mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.

c. Về hạch toán

1.1.6. Nội dung phân loại, mã số hóa nội dung phân loại nguồn NSNN

a. Nội dung phân loại

Phân loại theo nguồn ngân sách nhà nước được dựa vào nguồn gốc hình thành nguồn ngân sách nhà nước. Nguồn gốc hình thành nguồn ngân sách nhà nước được phân loại theo nguồn chi từ vốn trong nước và nguồn chi từ vốn ngoài nước để phục vụ yêu cầu kiểm soát chi theo dự toán.

- Nguồn chi từ vốn trong nước

- Nguồn chi từ vốn ngoài nước

b. Mã số hóa các nội dung phân loại

Các nội dung phân loại được mã số hóa 2 ký tự N1N2

- Nguồn chi từ vốn trong nước

- Nguồn chi từ vốn ngoài nước

c. Hạch toán mã số nguồn ngân sách nhà nước (mã nguồn)

1.1.7. Nội dung phân loại, mã số hóa nội dung phân loại các cấp ngân sách

a. Nội dung phân loại

Phân loại theo cấp ngân sách là phân loại dựa trên cơ sở phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho từng cấp chính quyền, nhằm hạch toán đầy đủ, kịp thời các Khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo từng cấp ngân sách; gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã.

b. Mã số hóa các nội dung phân loại và danh Mục mã số cấp ngân sách:

Các nội dung phân loại được mã số hóa 1 ký tự - N1, quy định cụ thể như sau:

- N1 có giá trị bằng 1 dùng để mã số hóa Ngân sách trung ương;

- N1 có giá trị bằng 2 dùng để mã số hóa Ngân sách cấp tỉnh;

- N1 có giá trị bằng 3 dùng để mã số hóa Ngân sách cấp huyện;

- N1 có giá trị bằng 4 dùng để mã số hóa Ngân sách cấp xã.

1.2. Hệ thống chứng từ kế toán

1.2.1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán

Đơn vị hành chính sự nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa có mẫu chứng từ quy định tại danh Mục mẫu chứng từ trong chế độ kế toán thì áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

1.2.2. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm:

- Chứng từ kế toán chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm 4 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;

+ Chỉ tiêu vật tư;

+ Chỉ tiêu tiền tệ;

+ Chỉ tiêu TSCĐ.

- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Các mẫu và hướng dẫn phương pháp lập từng chứng từ được áp dụng theo quy định các văn bản pháp luật khác).

1.2.3. Lập chứng từ kế toán

Nêu yêu cầu của việc lập chứng từ kế toán

1.2.4. Ký chứng từ kế toán

1.2.5. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định Khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán; Đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

1.2.6. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt

1.2.7. Sử dụng, quản lý và in biểu mẫu chứng từ kế toán

1.2.8. Chứng từ điện tử

1.3. Tài Khoản và hệ thống tài Khoản kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

1.3.1. Khái niệm, vai trò tài Khoản và hệ thống tài Khoản kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

- Khái niệm

- Vai trò

- Hệ thống tài Khoản kế toán hành chính sự nghiệp

- Các tài Khoản trong Bảng Cân đối tài Khoản

- Các tài Khoản ngoài Bảng Cân đối tài Khoản

1.3.2. Nguyên tắc xây dựng

Hệ thống tài Khoản kế toán được xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tài Khoản kế toán doanh nghiệp và hệ thống tài Khoản kế toán nhà nước, nhằm:

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ ngân sách nhà nước, vốn, quỹ công, đồng thời thỏa mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí của từng lĩnh vực, từng đơn vị hành chính sự nghiệp;

- Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình tổ chức và tính chất hoạt động;

- Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủ công (hoặc bằng máy vi tính...) và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của cơ quan quản lý Nhà nước.

1.3.3. Nguyên tắc ghi sổ

- Các tài Khoản trong Bảng Cân đối tài Khoản: là phương pháp “ghi kép"

- Các tài Khoản ngoài bảng cân đối tài Khoản: thực hiện theo phương pháp “ghi đơn".

1.3.4. Phân loại hệ thống tài Khoản kế toán

a. Số hiệu tài Khoản

Hệ thống tài Khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính quy định gồm 7 loại, từ Loại 1 đến Loại 6 là các tài Khoản trong Bảng Cân đối tài Khoản và Loại 0 là các tài Khoản ngoài Bảng Cân đối tài Khoản.

- Tài Khoản cấp 1: gồm 3 chữ số thập phân N1 N2 N31

- Tài Khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài Khoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài Khoản cấp 2);

- Tài Khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài Khoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài Khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tài Khoản cấp 3);

Tài Khoản ngoài Bảng Cân đối tài Khoản được đánh số từ 001 đến 009.

b. Danh Mục hệ thống tài Khoản kế toán

1.3.5. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài Khoản

Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào Hệ thống tài Khoản kế toán ban hành tại Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư s185/2010/TT-BTC nêu trên để lựa chọn hệ thống tài Khoản kế toán áp dụng cho đơn vị.

Trường hợp có bổ sung, sửa đổi tài Khoản

1.3.6. Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a. Kế toán nguồn kinh phí hoạt động

- Tài Khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp, kế toán sử dụng tài Khoản 461 – Nguồn kinh phí hoạt động; tài Khoản 008 – Dự toán chi hoạt động; tài Khoản 336 – Tạm ứng của kho bạc

- Sơ đồ hạch toán

b. Kế toán nguồn kinh phí dán

Nguồn kinh phí dán là nguồn được Nhà nước cấp phát kinh phí hoặc được Chính phủ, các tổ chức và cá nhân viện trợ, tài trợ trực tiếp để thực hiện các chương trình, dán, đề tài đã được phê duyệt.

- Tài Khoản sử dụng

Tài Khoản 462 - Nguồn kinh phí dán và tài Khoản 009 (0091 - Dự toán chi chương trình, dán)

- Sơ đồ hạch toán

c. Kế toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng nhà nước

- Tài Khoản sử dụng

Tài Khoản 465 - Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước.

- Sơ đồ hạch toán

1.3.7. Hệ thống các tài Khoản trong Bảng Cân đối tài Khoản và một số lưu ý khi kiểm toán

1.3.7.1. Tài Khoản loại I – Tiền và vật tư:

a. Nội dung: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các loại vốn bằng tiền, đầu tư tài chính, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Gồm các TK: 111,112,113,121,152,153,155

b. Một số lưu ý khi kiểm toán các tài Khoản loại I

- Xác định số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ trên cơ sở số liệu kế toán, báo cáo quyết toán và số liệu đối chiếu với kho bạc, ngân hàng, số liệu kiểm kê của năm kiểm toán; Xác định số nguyên vật liệu theo từng loại, gồm: số đầu kỳ, số tăng, giảm trong kỳ, số cuối kỳ về cả số lượng và giá trị (việc tính giá hàng tồn kho, việc hạch toán giá trị xuất, nhập của vật tư, hàng hoá); Đối chiếu giữa số liệu kiểm kê và sổ kế toán, báo cáo quyết toán, số liệu giữa báo cáo quyết toán với sổ kho, thẻ kho, sổ chi Tiết nguyên vật liệu.

- Xác định nguồn gốc của các Khoản tiền (số dư tiền mặt, tiền gửi) và các Khoản tương đương tiền của đơn vị; nếu là ngoại tệ, chứng khoán, kim loại quý... phải kiểm tra tính toán lại giá trị thị trường và quy đổi tỷ giá ra Việt Nam Đồng tại thời Điểm ghi trong bảng cân đối kế toán cuối năm.

- Đánh giá việc quản lý quỹ tiền mặt, tiền gửi, công cụ dụng cụ (việc thực hiện đối chiếu giữa sổ kế toán và kiểm kê thực tế, xác nhận tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, ngân hàng; mức tồn quỹ tiền mặt; kỳ hạn gửi tiền; quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt, tiền gửi; trình tự thủ tục xuất, nhập quỹ và thanh toán bằng tiền gửi; số liệu về xử lý chênh lệch phát sinh khi kiểm kê, việc thanh lý, xử lý hàng hoá, vật tư, công cụ, dụng cụ mất mát, hư hỏng, kém phẩm chất hoặc không cần dùng,…).

- Việc đáp ứng các Điều kiện trong sử dụng tiền và các Khoản tương đương tiền: xuất nhập quỹ tiền mặt; rút hoặc thanh toán bằng tiền gửi, tính đầy đủ, hợp pháp hợp lệ của chứng từ thu, chi quỹ và chứng từ tài Khoản tiền gửi; Việc theo dõi sử dụng đối với công cụ, dụng cụ đang dùng; công cụ, dụng cụ, vật tư đã mua và quyết toán nhưng chưa sử dụng, chuyển sang năm sau;

- Kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ pháp luật và những quy định trong quản lý và sử dụng nguyên liệu, vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ: Sự tuân thủ các quy định trong xác định nhu cầu, lập dự toán, kế hoạch, phê chuẩn kế hoạch và nguồn kinh phí mua sắm; các quy định về đấu thầu, mua sắm nguyên vật liệu, vật tư hàng hoá, công cụ, dụng cụ; các quy định về tiêu chuẩn, định mức tiêu hao, sử dụng vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ; Sự tuân thủ các quy định về kiểm kê, kiểm tra, thanh tra về nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ và xử lý chênh lệch từ kết quả kiểm kê, kiểm tra, thanh tra; Sự tuân thủ các quy định về việc thanh lý, xử lý hàng hoá, vật tư, công cụ, dụng cụ mất mát, hư hỏng kém phẩm chất hoặc không cần dùng.

c. Các sai sót thường gặp:

- Tiền mặt tại quỹ thực tế tăng so với tài khoản tổng hợp trên báo cáo kế toán do: Đơn vị không phản ánh số thu khác vào nguồn kinh phí của đơn vị. Các khoản thu rút từ kho bạc về quỹ, thu phí, lệ phí, thu từ hoạt động sự nghiệp, nhận viện trợ, đóng góp... chưa lập phiếu thu hoặc chi tạm ứng khống do kế toán chỉ lập phiếu chi cho vay, tạm ứng nhưng không xuất quỹ nhằm Mục đích giảm quỹ tiền mặt trên sổ kế toán (chạy chi) để không phải hoàn trả lại NSNN hoặc giảm số cấp phát năm sau. Tiền mặt tại quỹ thực tế giảm so với tài khoản tổng hợp trên báo cáo kế toán do thủ quỹ tham ô hoặc lợi dụng công quỹ để cho vay, tạm ứng không lập phiếu chi và chi Tiết tài khoản tiền mặt tăng, giảm so với tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối kế toán do không hạch toán tăng, giảm chênh lệch tỷ giá hối đoái ngoại tệ với Việt Nam đồng.

- Trong quản lý tiền gửi: Rủi ro kiểm toán thường gặp là chênh lệch tăng hoặc giảm giữa số dư Tài khoản 112 - Tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc với sổ phụ của đơn vị và tiền gửi có thể bị rút khống thông qua một hoặc nhiều lần chuyển giữa các tài khoản Ngân hàng, Kho bạc. Đối với các đơn vị có tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ thì rủi ro là số dư cuối kỳ có được chuyển đổi sang đồng Việt Nam đúng tỷ giá hối đoái tại thời Điểm ghi trên báo cáo kế toán.

- Sai sót trong quản lý vật liệu, dụng cụ và sản phẩm hàng hoá: Giá trị, số lượng vật liệu, công cụ, dụng cụ giữa sổ kế toán và sổ theo dõi của thủ kho không khớp với nhau về số lượng, giá trị; Không mở sổ theo dõi công cụ, dụng cụ đã mua sắm dẫn tới trong quá trình quản lý bị tổn thất (mất mát) nhưng không xác định được trách nhiệm cá nhân, tập thể có liên quan.

1.3.7.2. Tài Khoản loại II – Tài sản cố định

a. Nội dung: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các loại tài sản của các đơn vị hành chính sự nghiệp (TK 211,213,214,221,241)

b. Một số lưu ý khi kiểm toán các tài Khoản loại II:

- Xác định số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ trên cơ sở số liệu kế toán (về mua sắm, thanh lý TS), báo cáo quyết toán; đối chiếu giữa số liệu kiểm kê và sổ kế toán, báo cáo quyết toán; số liệu giữa báo cáo quyết toán với sổ, thẻ tài sản cố định.

- Xác định nguồn gốc của tài sản: mua sắm, Điều chuyển, nhận tài trợ, viện trợ ... đánh giá việc ghi sổ TSCĐ đã đủ căn cứ, giá trị ghi sổ kế toán có đúng với các quy định hiện hành. Đối chiếu giữa các tài Khoản 211, 213, 214 và tài sản 466 – Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ.

- Đánh giá việc tính hao mòn, trích khấu hao có đúng quy định về mức trích, đối tượng trích, phân bổ,...

- Kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ pháp luật và những quy định trong quản lý và sử dụng TSCĐ: Sự tuân thủ các quy định trong xác định nhu cầu, lập dự toán, kế hoạch, phê chuẩn kế hoạch và nguồn kinh phí mua sắm; các quy định về đấu thầu, mua sắm; các quy định về tiêu chuẩn sử dụng; Sự tuân thủ các quy định về kiểm kê, thanh lý, việc xử lý khi có hư hỏng, mất mát; xử lý chênh lệch phát hiện khi kiểm kê,...

c. Các sai sót thường gặp:

- Số liệu trên sổ kế toán không khớp đúng với số liệu kiểm kê:

+ Số kiểm kê cao hơn số liệu kế toán: Mua sắm nhưng chỉ hạch toán vào TK 661 hoặc hạch toán thẳng vào chi phí, không hạch toán tăng tài sản, nguồn kinh phí hình thành tài sản đối với các tài sản đã đủ Điều kiện hạch toán.

+ Số liệu kiểm kê thấp hơn số liệu kế toán: phải xác định nguyên nhân (do mất mát, hư hỏng,..).

- Số dư, số phát sinh tại các tài Khoản 211, 213, 214 không phù hợp với TK 466 - nguồn kinh phí hình thành TSCĐ.

- Đối với các tài sản Điều chuyển, nhận tài trợ, viện trợ: Ghi sổ kế toán khi chưa đủ căn cứ; thời gian tính hao mòn, khấu hao còn lại được xác định không đúng theo quy định dẫn đến tính chi phí khấu hao không chính xác. Các sai sót này thường được phát hiện khi kiểm tra hồ sơ tài sản (sổ, thẻ tài sản, chứng từ...)

- Tính hao mòn, trích khấu hao vượt hoặc thấp hơn mức quy định; phân bổ chi phí khấu hao giữa các hoạt động không chính xác dẫn đến xác định sai kết quả kinh doanh (thường xảy ra tại các đơn vị sự nghiệp có cả các hoạt động do kinh phí NSNN cấp và hoạt động sản xuất kinh doanh).

- Chưa tuân thủ đầy đủ quy định trong quản lý và sử dụng TSCĐ: sử dụng sai nguồn kinh phí; chưa tuân thủ các các quy định về đấu thầu khi mua sắm; mua sắm vượt tiêu chuẩn được sử dụng; chưa tuân thủ các quy định về kiểm kê, thanh lý TSCĐ; việc xử lý khi có hư hỏng, mất mát; xử lý chênh lệch phát hiện khi kiểm kê,...

1.3.7.3. Tài Khoản loại III – Thanh toán

a. Nội dung: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các Khoản phải thu, phải trả, tạm ứng, cho vay, các Khoản phải nộp nhà nước, tạm ứng kinh phí NSNN, thanh toán nội bộ, … của các đơn vị hành chính sự nghiệp, bao gồm: TK 311, 312, 313, 331, 332, 333, 334, 335, 336, 337, 341, 342,

b. Một số lưu ý khi kiểm toán các tài Khoản loại III

c. Một số sai sót thường gặp

- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời Điểm cuối kỳ; Công nợ phải thu chênh lệch giữa sổ kế toán và Biên bản đối chiếu công nợ, chưa xác định được nguyên nhân.

- Theo dõi đối tượng phải thu, phải trả chưa chặt chẽ, chính xác: Chưa có sổ chi Tiết theo dõi chi Tiết từng đối tượng phải thu; cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài Khoản khác nhau, thậm chí một số Khoản khách hàng chuyển trả tiền về dịch vụ đã cung cấp thực chất là một Khoản doanh thu nhưng kế toán không nội dung thu nên thể hiện là Khoản người mua trả tiền trước; không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng; hạch toán nhầm mã đối tượng công n

- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài Khoản phải thu; hạch toán vào công nợ phải thu các Khoản chi phí hay giá trị vật tư mà chưa tập hợp đầy đủ chứng từ, hợp đồng chưa phê duyệt nên đơn vị chưa ghi nhận chi phí và ghi nhận tăng vật tư, hàng hoá, tài sản; cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho, do đó đối chiếu công nợ không khớp số; Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

- Ghi nhận các Khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ. Các Khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu dài, thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên.

- Công tác quản lý công nợ lỏng lẻo (chưa tuân thủ về thanh toán trong hợp đồng kinh tế) đã ký kết dẫn tới việc Công ty không đủ cơ sở để ràng buộc trách nhiệm vật chất với khách hàng đối với Khoản nợ (mặc dù khách hàng đã có cam kết nhận nợ và trả nợ) dẫn đến phát sinh nợ khó đòi; Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán…; Việc thanh quyết toán, đối chiếu công nợ với khách hàng không được thực hiện thường xuyên vì vậy gây khó khăn cho công tác thu nợ; Việc đôn đốc công tác thu hồi nợ chưa được tiến hành triệt để; Nhiều Khoản công nợ tại doanh nghiệp không xác định được đối tượng nợ; Công nợ phải thu còn tồn đọng kéo dài, chưa rà soát các nguyên nhân và có hướng xử lý kịp thời.

- Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu. Công tác luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng…

- Cuối kỳ chưa đánh giá lại các Khoản phải thu có gốc ngoại tệ.

- Về quản lý nợ phải thu: Chưa tiến hành phân loại các Khoản phải thu theo nợ dài hạn và ngắn hạn; Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả; Các Khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định; Không theo dõi nợ khó đòi đã xử lý; Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn; Hạch toán phải thu không đúng kỳ, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán.

- Quản lý tài Khoản tạm ứng: Một số đối tượng tạm ứng, chưa tiến hành hoàn ứng đã tạm ứng lần tiếp theo; số dư tạm ứng kéo dài chưa hoàn ứng; chưa hoàn ứng nhưng đã chuyển công tác hoặc nghỉ hưu,...

- Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi và thu thập đầy đủ hồ sơ các Khoản nợ đã xóa nợ cho người mua.

- Về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Chưa lập dự phòng các Khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép; Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định; Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm; công nợ có số dư trên nhiều năm đã được trích lập dự phòng nhưng chưa được xử lý theo quy định.

-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn quy định.

1.3.7.4. Tài Khoản loại IV – Nguồn kinh phí

a. Nội dung

b. Một số lưu ý khi kiểm toán

- Đối chiếu số dư, số phát sinh giữa các tài Khoản nguồn kinh phí và tài Khoản chi (loại VI) tương ứng; đối chiếu với Bảng tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí; bảng đối chiếu với KBNN; quyết định giao, Điều chỉnh dự toán; thông báo chuyển số dư dự toán của cấp trên; Biên bản thẩm tra phê duyệt quyết toán.

- Kiểm tra, đối chiếu sự khớp đúng giữa sổ kế toán chi Tiết và Bảng tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí; kiểm tra việc theo dõi chi Tiết theo từng loại, từng nội dung kinh phí được giao (tách bạch giữa kinh phí tự chủ và không tự chủ, kinh phí thường xuyên và không thường xuyên, giữa các nội dung kinh phí được giao, đặc biệt lưu ý đến kinh phí không tự chủ, không thường xuyên, kinh phí cải cách tiền lương,...).

- Các Khoản viện trợ, tài trợ: Đối chiếu giữa nguồn kinh phí, nội dung chi kinh phí viện trợ, tài trợ được hạch toán (TK 4622, 521, 6622,...) và các tài liệu, hồ sơ liên quan như: cam kết với nhà tài trợ; chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách,...

c. Một số sai sót thường gặp

- Các nguồn kinh phí không được theo dõi và phân loại theo quy định; không theo dõi chi Tiết theo từng nguồn kinh phí.

- Số liệu trên sổ chi Tiết và Bảng tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí không khớp nhau. Số liệu trên sổ sách kế toán không khớp với số liệu trên Bảng cân đối.

- Phản ánh sai nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí được sử dụng có thể bị ghi tăng lên hoặc giảm xuống do không phản ánh chính xác số dư năm trước chuyển sang; hạch toán sai nguồn kinh phí; tính toán không chính xác số được bổ sung kinh phí từ các khoản thu phí, lệ phí của đơn vị được để lại theo chế độ quy định; không phản ánh các khoản thu viện trợ, tài trợ, đóng góp vào nguồn kinh phí.

- Hạch toán giảm nguồn kinh phí, giảm chi sự nghiệp khi chưa có Biên bản thẩm tra quyết toán của đơn vị chủ quản.

- Chi sự nghiệp không được hạch toán vào TK 161 mà hạch toán giảm nguồn kinh phí sự nghiệp.

- Cuối niên độ kế toán không chuyển chi sự nghiệp năm nay sang chi sự nghiệp năm trước.

- Hạch toán không đầy đủ các Khoản tài trợ, viện trợ, các Khoản được biếu, tặng; ghi tăng hoặc quyết toán các Khoản tiền, hàng viện trợ viện trợ khi được để lại chi khi chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định.

1.3.7.5. Các tài Khoản loại V, VI (Các Khoản thu, chi)

a. Một số lưu ý khi kiểm toán

b. Một số sai sót thường gặp

- Hạch toán sai nguồn kinh phí; hạch toán khi chưa có chứng từ hợp lệ; hạch toán TK 661 khi nội dung chi chưa được phê duyệt trong dự toán.

- Hạch toán khi không đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Doanh thu chưa thực hiện ở cuối kì kế toán xác định không đúng hoặc không có cơ sở ghi nhận, không phân bổ hợp lí.

- Các Khoản doanh thu chưa thực hiện hạch toán không đúng kì hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được kết chuyển sang doanh thu bán hàng hoặc doanh thu hoạt động tài chính.

- …….

1.4. Hệ thống Sổ kế toán

1.4.1. Sổ kế toán

- Định nghĩa

- Yêu cầu về lập sổ kế toán tại đơn vị dự toán cấp III

1.4.2. Hệ thống sổ kế toán

1.4.3. Ghi sổ kế toán

Yêu cầu về ghi sổ, sửa chữa sổ kế toán, khóa sổ kế toán.

1.4.4. Các hình thức kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp

- Hình thức kế toán Nhật ký chung;

- Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái;

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;

- Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Đơn vị kế toán được phép lựa chọn một trong bốn hình thức sổ kế toán phù hợp và nhất thiết phải tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bản quy định cho hình thức sổ kế toán đã lựa chọn về: Loại sổ, số lượng, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán.

1.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính

1.4.5.1. Đặc trưng cơ bản

- Đặc trưng

- Yêu cầu:

+ Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi Tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của chế độ sổ kế toán.

+ Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và của Chế độ kế toán này.

+ Đơn vị phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, Điều kiện của phần mềm kế toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư s103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và Điều kiện của đơn vị.

1.4.5.2. Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính

1.4.5.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính:

1.4.6. Danh Mục sổ kế toán áp dụng cho đơn vị kế toán cấp cơ sở

Giới thiệu danh Mục sổ theo Quyết định 19 và Thông tư 185

1.4.7. Các sai sót thường gặp

II. QUYẾT TOÁN VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ CỦA ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP SỬ DỤNG NGÂN SÁCH

2.1. Khóa sổ kế toán ngân sách nhà nước, xử lý NSNN cuối năm đối với đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng NSNN

2.1.1. Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách

2.1.2. Xử lý số dư tài Khoản tiền gửi

2.1.3. Xử lý số dư dự toán ngân sách

a. Các trường hợp thuộc diện được xem xét, quyết định cho chi Tiết vào năm sau:

- Các nhiệm vụ chi được bổ sung vào quý IV

- Các nhiệm vụ chi khắc phục dịch bệnh, hỏa hoạn, thiên tai (đê, kè, cống, các công trình thủy lợi vượt lũ, thoát lũ, khu trú bão cho tàu thuyền đánh cá, các dán đảm bảo an toàn giao thông, trường học, bệnh viện,…).

- Vốn đối ứng các dán ODA, viện trợ không hoàn lại.

- Vốn đầu tư của các dán đầu tư xây dựng cơ bản khác có các Điều kiện sau:

+ Các dán được bố trí để mua sắm thiết bị nhập khẩu, đã đấu thầu, ký hợp đồng, mở L/C, đặt cọc hoặc thanh toán một phần tiền theo hợp đồng nhưng hàng không về kịp để thanh toán đúng thời gian quy định.

+ Các dán được bố trí đủ vốn theo quyết định đầu tư đã phê duyệt để hoàn thành đưa vào sử dụng (dự toán năm tiếp theo không bố trí vốn).

+ Các dán bố trí vốn đền bù, giải phóng mặt bằng mà phương án và dự toán đền bù, giải phóng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

+ Các dán đầu tư cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã đủ thủ tục đầu tư.

- Các trường hợp cần thiết khác.

* Trình tự xét chuyển số dư dự toán

b. Số dư dự toán của các trường hợp được chuyển sang ngân sách năm sau chi tiếp theo chế độ quy định (cơ quan có thẩm quyền không phải xét chuyển) gồm:

- Kinh phí giao tự chủ của các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;

- Kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính;

- Kinh phí thực hiện các chương trình, dán, đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ trong thời gian thực hiện chương trình, dán, đề tài được cấp có thẩm quyền giao hoặc hợp đồng ký kết với Chủ nhiệm chương trình;

- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam các cấp;

- Kinh phí hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn hóa – nghệ thuật, báo chí (không gồm kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên);

- Kinh phí thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng do ngành lao động thương binh và xã hội quản lý; kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi; kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo.

- Kinh phí phân giới, tôn tạo và cắm mốc biên giới;

- Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương;

- Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

- Kinh phí giải báo chí quốc gia;

- Các Khoản kinh phí khác được phép tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định.

* Trình tự chuyển số dư dự toán của các trường hợp trên

2.2. Các nội dung thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách

2.2.1. Thời gian

2.2.2. Nội dung

- Hạch toán tiếp các Khoản thu, chi ngân sách nhà nước phát sinh từ ngày 31 tháng 12 trở về trước nhưng chứng từ đang luân chuyển;

- Hạch toán chi ngân sách các Khoản tạm ứng đã đủ thủ tục thanh toán;

- Hạch toán tiếp các Khoản ghi thu, ghi chi vốn ngoài nước, các Khoản chi ngân sách thuộc nhiệm vụ chi của năm trước nếu được cấp có thẩm quyền quyết định cho chi tiếp vào niên độ ngân sách năm trước;

- Đối chiếu và Điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán;

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung ương) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (đối với ngân sách địa phương).

2.2.3. Xử lý số dư tạm ứng sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách

2.3. Các sai sót thường gặp

III. DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRỰC TIẾP SỬ DỤNG NSNN

- Trình bày danh Mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở.

- Chi Tiết từng biểu báo cáo trong danh Mục Báo cáo tài chính

+ Bảng cân đối tài Khoản

+ Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (Phần I - tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí; Phần II - quyết toán theo Mục lục NSNN)

+ Báo cáo chi Tiết kinh phí hoạt động

+ Báo cáo chi Tiết kinh phí dán

+ Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN

+ Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại KBNN

+ Báo cáo thu- chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh

+ Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ

+ Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

CÂU HỎI, BÀI TẬP

 

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 1.3)

1. Tên chuyên đề: Tổng quan về quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước

2. Thời lượng: 16 Tiết

3. Đối tượng

Công chức được phân công trong lĩnh vực kiểm toán NSNN có từ 1-3 năm kinh nghiệm và các đối tượng khác cần bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực NSNN.

4. Mục tiêu chuyên đ

Giúp học viên hiểu và nắm vững quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước để vận dụng trong thực tiễn nghề nghiệp.

5. Mô tả tóm tắt nội dung chuyên đ

Chuyên đề trang bị cho học viên kiến thức về quy trình kiểm toán NSNN (bao gồm kiểm toán ngân sách bộ, ngành và kiểm toán NSNN các cấp của địa phương) theo các bước chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm toán và kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

Trong quá trình biên soạn tài liệu và giảng dạy, giảng viên chủ động trao đổi những tình huống thực tế trong hoạt động kiểm toán của KTNN để học viên hiểu sâu nội dung được đào tạo từ đó vận dụng vào công việc được giao.

6. Tài liệu tham khảo

- Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn

- Luật KTNN

- Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành theo Quyết định số 04/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Tổng Kiểm toán nhà nước

- Quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước ban hành theo Quyết định số 02/2013/QĐ-KTNN ngày 29/3/2013 của Tổng Kiểm toán nhà nước

- Các CMKTNN có liên quan

 

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 1.3)

TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NSNN

1.1. Sự cần thiết của việc ban hành quy trình kiểm toán NSNN

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy trình kiểm toán NSNN

1.2.1. Đối tượng

1.2.2. Phạm vi áp dụng

1.3. Các bước của quy trình kiểm toán NSNN

1.3.1. Chuẩn bị kiểm toán

1.3.2. Thực hiện kiểm toán

1.3.3. Lập và gửi báo cáo kiểm toán

1.3.4. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán

II. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH BỘ, NGÀNH

2.1. Chuẩn bị kiểm toán

2.1.1. Khảo sát, thu thập thông tin

- Những thông tin cơ bản về đơn vị

- Những quy định của nhà nước về quản lý ngân sách bộ, ngành

- Thông tin về tình hình tài chính của đơn vị (Thu, chi ngân sách bộ, ngành)

+ Chi ĐTPT

+ Thu và chi thường xuyên

+ Chi chương trình Mục tiêu

- Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin liên quan khác

+ Thông tin liên quan đến môi trường kiểm soát

+ Thông tin liên quan đến hệ thống kế toán

+ Thông tin liên quan đến các thủ tục kiểm soát

+ Thông tin khác

- Tổ chức khảo sát và thu thập thông tin

2.1.2. Phân tích, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã thu thập

- Phân tích đánh giá thông tin

- Đánh giá rủi ro kiểm toán

- Lựa chọn các đơn vị được kiểm toán (Đơn vị dự toán cấp I, cấp II, cấp III; các Ban quản lý dán đầu tư xây dựng, các Ban quản lý chương trình Mục tiêu).

- Xác định những nội dung trọng tâm kiểm toán.

+ Những hoạt động trọng tâm cần kiểm toán chung cho bộ, ngành

+ Những hoạt động trọng tâm cần kiểm toán tại từng loại đơn vị.

2.1.3. Lập và xét duyệt kế hoạch kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán

- Xét duyệt kế hoạch kiểm toán

2.2. Thực hiện kiểm toán

2.2.1. Kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp I và cấp II

- Nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan

- Lập và xét duyệt kế hoạch kiểm toán chi Tiết

- Nội dung công việc thực hiện kiểm toán

+ Công tác quản lý chi ĐTPT

+ Công tác quản lý thu, chi thường xuyên và chi chương trình Mục tiêu

2.2.2. Kiểm toán tại các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN

- Nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan

- Lập và xét duyệt kế hoạch kiểm toán chi Tiết

- Nội dung công việc thực hiện kiểm toán

+ Tại các ban quản lý dán đầu tư xây dựng

+ Tại các đơn vị dự toán cấp III và tại các ban quản lý chương trình Mục tiêu

III. NỘI DUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP ĐỊA PHƯƠNG

3.1. Chuẩn bị kiểm toán

3.1.1. Khảo sát, thu thập thông tin

- Thông tin cơ bản về đơn vị

- Những quy định của nhà nước về quản lý ngân sách địa phương

- Tổ chức khảo sát và thu thập thông tin

+ Thông tin về thu NSNN trên địa bàn và các thông tin liên quan

+ Thông tin về chi ngân sách các cấp địa phương và các thông tin liên quan

3.1.2. Phân tích, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã thu thập

- Phân tích đánh giá thông tin

- Đánh giá rủi ro kiểm toán

+ Đối với thu NSNN trên địa bàn

+ Đối với chi ngân sách cấp tỉnh

+ Đối với chi ngân sách cấp huyện

+ Đối với chi ngân sách cấp xã

- Lựa chọn các đơn vị được kiểm toán

- Xác định những nội dung trọng tâm kiểm toán

+ Các nội dung trọng tâm kiểm toán thu NSNN trên địa bàn

+ Các nội dung trọng tâm kiểm toán chi NSNN các cấp: Tỉnh, huyện, xã

+ Các nội dung trọng tâm khác

3.1.3. Lập và xét duyệt kế hoạch kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán

- Xét duyệt kế hoạch kiểm toán

3.2. Thực hiện kiểm toán

3.2.1. Kiểm toán ngân sách cấp tỉnh

3.2.1.1. Kiểm toán hoạt động quản lý, Điều hành ngân sách cấp tỉnh

- Kiểm toán tại Sở tài chính

- Kiểm toán tại Kho bạc nhà nước tỉnh

- Kiểm toán tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Kiểm toán tại Cục thuế

- Kiểm toán tại Cục Hải quan

3.2.1.2. Kiểm toán thu NSNN tại các đối tượng nộp NSNN

3.2.1.3. Kiểm toán chi ngân sách cấp tỉnh

3.2.1.4. Kiểm toán các quỹ tài chính

3.2.2. Kiểm toán ngân sách cấp huyện

3.2.2.1. Kiểm toán tại các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách cấp huyện

- Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện

- Kho bạc Nhà nước huyện

- Chi cục Thuế huyện

3.2.2.2. Kiểm toán thu NSNN tại các đối tượng nộp NSNN

3.2.2.3. Kiểm toán chi ngân sách cấp huyện

3.2.3. Kiểm toán ngân sách cấp xã

3.2.3.1. Kiểm toán hoạt động quản lý, Điều hành ngân sách cấp xã

3.2.3.2. Kiểm toán thu NSNN do chính quyền cấp xã thực hiện

3.2.3.3. Kiểm toán chi ngân sách cấp xã

CÂU HỎI, BÀI TẬP

 

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 1.4)

1. Tên chuyên đề: Kỹ năng kiểm toán chi Tiết tại các đơn vị sử dụng ngân sách

2. Thời lượng: 16 Tiết

3. Đối tượng

Công chức được phân công kiểm toán trong lĩnh vực ngân sách có từ 1-3 năm kinh nghiệm và các đối tượng khác cần bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.

4. Mục tiêu chuyên đ

Trang bị cho học viên các kỹ năng kiểm toán chi Tiết tại các đơn vị sử dụng ngân sách ở mức độ cơ bản. Cụ thể:

- Hiểu được các tiêu chí khi lập BCTC của đơn vị sử dụng ngân sách (Đơn vị dự toán cấp 3);

- Đọc, hiểu và tiếp cận được các nội dung chủ yếu khi kiểm toán BCTC tại đơn vị sử dụng ngân sách;

- Phân tích bảng cân đối tài Khoản, Biểu tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí; Báo cáo sự nghiệp có thu.

- Cách áp dụng các thủ tục kiểm toán cần thiết để kiểm toán từng Khoản, Mục lục NSNN cũng như từng tài Khoản kế toán.

5. Mô tả tóm tắt nội dung chuyên đ

Chuyên đề giúp cho học viên những kiến thức cơ bản khi thực hiện kiểm toán chi Tiết tại các đơn vị sử dụng ngân sách (đơn vị dự toán cấp III) từ khâu lập, giao và thực hiện dự toán; đến khâu kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản nhà nước do ngân sách cấp và các nguồn khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN, việc quản lý tiền mặt, tiền gửi, các Khoản công nợ phải thu, phải trả, các Khoản tạm ứng; tình hình quản lý đất đai, trụ sở làm việc, quản lý tài sản, vật tư hàng hóa cũng như tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;...

6. Tài liệu tham khảo

Luật NSNN, Quy trình kiểm toán NSNN; Chuẩn mực kiểm toán, Chuẩn mực kế toán; các văn bản của Nhà nước về các Khoản thu phí, lệ phí; Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn các Khoản thuế (Thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế GTGT,...); các văn bản liên quan đến các nội dung kiểm toán trong từng lĩnh vực cụ thể....

 

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ ( K-NS 1.4)

KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CHI TIẾT TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH

I. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH

1.1. Đơn vị sử dụng ngân sách và cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sử dụng NSNN.

Đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.

Cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sử dụng ngân sách là những vấn đế có liên quan đến công tác tài chính như quản lý nguồn thu, cơ chế kiểm soát các Khoản chi, phân phối và trích lập các quỹ, chi trả thu nhập tăng thêm, quản lý sử dụng đất đai..., muốn thực hiện được đều phải tuân thủ theo các quy định của Nhà nước như: Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật kiểm toán, các Quy định, Quyết định, Thông tư hướng dẫn, chính sách, chế độ... của Chính phủ và các Bộ có liên quan và quy định về quản lý tài chính được xây dựng, cụ thể hóa trong quy chế thu chi nội bộ của các đơn vị. Cụ thể:

- Cơ chế quản lý tài chính theo chu trình quản lý NSNN gồm từ các khâu lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí.

- Cơ chế quản lý các Khoản thu và mức thu:

+ Đối với các Khoản thu từ thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định;

+ Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các Khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.

- Cơ chế quản lý chi tiêu gồm: cơ chế quản lý các Khoản chi theo quy định của Nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ; cơ chế quản lý về tiền lương, tiền công và thu nhập; quy định về trích lập và sử dụng các quỹ.

1.2. Những vấn đề cơ bản về kiểm toán đơn vị sử dụng ngân sách

1.2.1. Mục tiêu, nội dung và phạm vi kiểm toán tại đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

Tùy vào từng loại hình, lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà mỗi cuộc kiểm toán có các nội dung, Mục tiêu và phạm vi kiểm toán khác nhau nhưng vẫn bao gồm một số vấn đề cơ bản sau:

- Nội dung: Kiểm toán việc lập, phân bổ, quản lý và sử dụng các Khoản thu, chi ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản; việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ tài chính - kế toán

- Mục tiêu:

+ Xác nhận tính đúng đắn, trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán;

+ Đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính - kế toán trên một số nội dung về quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí ngân sách cấp, việc chấp hành các quy định quản lý đặc thù khác của nhà nước đối với đơn vị được kiểm toán.

- Phạm vi kiểm toán: năm được kiểm toán và các thời kỳ trước sau có liên quan, BCTC gồm các Mục: Biểu tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí; Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản; Báo cáo tình hình thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh, dịch vụ; Thuyết minh báo cáo tài chính và một số tài liệu khác có liên quan.

1.2.2. Quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước

Căn cứ Quyết định số 05/2012/QĐ-KTNN ngày 06/4//2012 về Ban hành quy trình kiểm toán Ngân sách Nhà nước, các kiểm toán viên có từ 1-3 năm kinh nghiệm tham gia kiểm toán tại đơn vị sử dụng ngân sách đều phải thực hiện theo quy trình này nhưng tập trung chủ yếu vào việc thực hiện kiểm toán các nội dung công việc tại các đơn vị dự toán cấp III như sau:

- Kiểm toán công tác quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị

- Kiểm toán việc thực hiện thu, chi ngân sách và các hoạt động liên quan

- Kiểm toán việc quản lý và sử dụng tài sản, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

1.3. Khái quát về đơn vị được kiểm toán

Để thực hiện kiểm toán chi Tiết thì trước tiên các KTV phải tìm hiểu về đơn vị được kiểm toán thông qua Quyết định thành lập, Quyết định quy định về cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ; Quy chế chi tiêu nội bộ; các quy định về cơ chế chính sách, cơ chế quản lý tài chính áp dụng tại đơn vị. Qua đó nắm bắt được loại hình đơn vị mình kiểm toán (cơ quan nhà nước hay đơn vị sự nghiệp); lĩnh vực hoạt động (y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, du lịch,...), các nguồn thu, các Khoản chi liên quan....

1.4. Tổng quan về BCTC của đơn vị

Song song với việc tìm hiểu đơn vị là nghiên cứu về BCTC của đơn vị được kiểm toán với các nội dung chủ yếu sau:

- Tình hình quản lý và sử dụng nguồn kinh phí: Xác định số lượng các nguồn kinh phí được giao và sử dụng; quyết toán bao nhiêu, những nội dung chi chủ yếu;...

- Tình hình thực hiện sự nghiệp có thu (nếu có): Tổng hợp thu, chi trong năm (thu chi sự nghiệp; thu chi dịch vụ); chi Tiết các Khoản thu; thuế TNDN phải nộp trong năm...

- Tổng hợp về Bảng cân đối kế toán: Đơn vị được giao dự toán bao nhiêu (qua số liệu ngoài bảng CĐKT); tổng hợp một số tài Khoản tiền mặt, tiền gửi, công nợ, thực hiện nghĩa vụ với NSNN, tài sản, vật tư, đầu tư tài chính...

- Thuyết minh BCTC, đối chiếu cuối năm với ngân hàng, kho bạc,...

- Công văn xét chuyển số dư năm sau.

1.5. Nghiên cứu, đánh giá khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ

- Áp dụng chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 1315 để đánh giá về quy chế chi tiêu nội bộ, các quy định đặc thù, quy định riêng của đơn vị để kiểm soát các hoạt động tài chính cũng như chuyên môn,...

- Đánh giá mức độ đầy đủ, chi Tiết và phù hợp của các báo cáo, tài liệu đơn vị cung cấp để có nhận định sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

- Qua giới thiệu về đội ngũ lãnh đạo đơn vị nhất là bộ phận liên quan đến tài chính để thấy được trong niên độ kiểm toán đơn vị do ai phụ trách, có thay đổi nhân sự so với thời Điểm kiểm toán hay không, sự phân cấp trong quản lý, Điều hành từ tổ chức, nhân sự, hành chính, quản trị, tài chính kế toán... như thế nào (Ví dụ nếu giám đốc hay kế toán trưởng có sự thay đổi do nghỉ hưu hay chuyển công tác thì xác định được tiến độ cung cấp tài liệu phần nào bị ảnh hưởng; việc phản hồi từ phía đơn vị đối với những nhận xét, đánh giá có thể không kịp thời và chính xác;...)

- Cơ chế quản lý đặc thù của đơn vị đối với hoạt động có tính chất đặc thù có hay không?

II. KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CHI TIẾT

2.1. Công tác lập, giao và thực hiện dự toán

2.1.1. Công tác lập dự toán

Theo quy định từ tháng 6 đến tháng 7 hàng năm, đơn vị dự toán cấp III sẽ lập dự toán năm sau gửi cơ quan quản lý cấp trên, cụ thể: Công văn gửi Vụ KHTC (Ban KHTC) về đánh giá tình hình thực hiện năm nay và phương hướng nhiệm vụ trong năm tới.

Từ dự toán đơn vị lập, thực hiện so sánh giữa dự toán lập năm sau tăng hay giảm so với ước thực hiện năm nay.

Dự toán đơn vị lập đã đúng quy định hay chưa như: thời gian lập có chậm hay đúng quy định? Dự toán thu đã đảm bảo tính tích cực? Đã có thuyết minh chi Tiết các nội dung? Các nội dung thu, chi đã đúng với tính chất của từng nguồn kinh phí, việc lập dự toán đã sát với tình hình và đặc Điểm của đơn vị chưa?...

2.1.2. Công tác giao dự toán

Thu thập các quyết định giao dự toán (kể cả Điều chỉnh và bổ sung trong năm) của 2 năm liên tiếp (Năm kiểm toán và năm trước năm được kiểm toán) từ đó tính được tổng dự toán thu, chi NSNN giao cho đơn vị thực hiện trong năm là bao nhiêu? Chi Tiết cho từng nguồn, từng loại kinh phí,...

Phân tích việc giao dự toán đã đảm bảo thời gian theo quy định (có bị chậm so với quy định của Luật NSNN hay không?); giao có căn cứ trên nhu cầu, khả năng của đơn vị? Giao kinh phí không thường xuyên có thuyết minh chi Tiết không? Có đúng tính chất nguồn kinh phí không? Việc Điều chỉnh dự toán (tăng hay giảm) có nguyên nhân phù hợp hay không? Giao dự toán có cơ sở không?

2.1.3. Thực hiện dự toán

Tập hợp số liệu trên BCTC để tính được số liệu cụ thể trong năm đơn vị thực hiện thu, chi, quyết toán được bao nhiêu?

Đánh giá thực hiện cao hay thấp hơn dự toán được giao, nguyên nhân cụ thể.

2.1.4. Việc chuyển số dư dự toán, dư tạm ứng tại đơn vị.

Tổng hợp số dư tạm ứng, dư dự toán của từng loại, nguồn kinh phí, thu thập các quyết định của cấp có thẩm quyền cho chuyển số dư, bảng đối chiếu kho bạc, ngân hàng cuối năm; tình hình thực hiện (thanh quyết toán, hoặc triển khai) các nội dung chuyển số dư này vào năm sau?

Đánh giá việc chuyển số dư có đúng quy định hay không? Có còn nhiệm vụ, hay hết nhiệm vụ chi? Sang năm đã triển khai thực hiện hay không hay Điều chuyển sang thực hiện nhiệm vụ khác;...

2.2. Kiểm toán nguồn kinh phí và việc sử dụng kinh phí

2.2.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá về quy chế chi tiêu nội bộ, các quy định nội bộ về các Khoản chi đặc thù không có quy định của Nhà nước;

- Đánh giá việc phân cấp quản lý các nguồn kinh phí cho các bộ phận, phòng, ban,... trong đơn vị.

2.2.2. Xác định trọng yếu và rủi ro

Tập trung vào những Khoản chi lớn, chi đặc thù, chi không có quy định, không đúng nguồn kinh phí, những Khoản chi có độ rủi ro cao...

2.2.3. Thủ tục kiểm toán

- Kinh phí thường xuyên

Tùy theo loại hình từng đơn vị sẽ được quản lý 1 hoặc nhiều nguồn kinh phí thường xuyên như sự nghiệp đào tạo (cao đẳng, đại học, sau đại học...); sự nghiệp y tế; sự nghiệp khoa học công nghệ;... Nguồn kinh phí này chủ yếu đơn vị sử dụng để chi cho hoạt động của đơn vị như: lương, các Khoản phụ cấp theo lương, chi nghiệp vụ chuyên môn, văn phòng phẩm, thông tin tuyên truyền, mua sắm và sửa chữa thường xuyên TSCĐ,... Do vậy KTV thực hiện lấy sổ chi Tiết chi hoạt động của từng loại này đối chiếu với số liệu trên BCTC, lấy quy chế chi tiêu nội bộ, các văn bản, quy định của Nhà nước cũng như của đơn vị về một số Khoản chi có tính chất đặc thù như phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật (trong lĩnh vực y tế); chi vượt giờ (giáo dục đào tạo); phụ cấp độc hại, phụ cấp nghề;... lấy một vài hợp đồng lao động, chỉ tiêu giao biên chế (nếu có),... Thực hiện chọn mẫu chứng từ chi để kiểm toán từng Mục chi, từng nhóm,... (nếu cần thiết),...

- Kinh phí không thường xuyên

+ Các Khoản chi này thường gắn liền với một số nhiệm vụ cụ thể, đã được ghi rõ trong dự toán và thường phải có thuyết minh dự toán chi Tiết (được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

+ Thu thập sổ chi Tiết hoạt động, đối chiếu với số liệu trên BCTC, dự toán được duyệt, thuyết minh dự toán chi Tiết, tổng hợp quyết toán chi Tiết theo từng nội dung (nếu có). Kiểm toán nội dung này chủ yếu là chọn mẫu kiểm toán chứng từ chi xem có đúng quy định, hợp lý, hợp lệ? đánh giá có đúng tính chất nguồn kinh phí, nội dung có trong dự toán được duyệt hay không?

- Nguồn viện trợ

Thu thập số liệu đã làm xác nhận viện trợ; số liệu được cấp có thẩm quyền ghi thu, ghi chi; thỏa thuận hợp tác với nhà tài trợ; dự toán chi được nhà tài trợ xác nhận (hay cấp có thẩm quyền phê duyệt); chọn mẫu kiểm toán chứng từ chi, nội dung chi có đúng dự toán

2.3. Kiểm toán tiền và các Khoản tương đương tiền

2.3.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Các quy định về kiểm soát và duyệt chi như việc phân cấp ký chứng từ chi cho ai? Phân cấp toàn bộ hay một phần? Định kỳ (tháng, quý, năm) có thực hiện kiểm kê quỹ theo quy định, có thực hiện đối chiếu số dư với ngân hàng, kho bạc?...

- Đánh giá mối quan hệ thu chi giữa thủ quỹ với các bộ phận thu? Có riêng biệt không? khi các bộ phận nộp tiền về thủ quỹ có phiếu thu không? có xác nhận đối chiếu cuối ngày (tháng, quý) với các bộ phận không?...

2.3.2. Xác định trọng yếu và rủi ro

Các Khoản thu, chi có số tiền lớn trong đó tập trung vào số thu chi lớn mà không thực hiện thanh toán qua ngân hàng hay kho bạc theo quy định.

2.3.3. Thủ tục kiểm toán

Thực hiện thu thập biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt, biên bản đối chiếu số dư cuối năm với ngân hàng, kho bạc; từ đó đối chiếu với số dư trên TK111,112.

2.4. Kiểm toán nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ

2.4.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá về các quy định nội bộ, các thủ tục trong việc xuất, nhập, tồn hàng hóa (cách ghi nhận giá nhập kho, giá xuất kho; phương pháp hạch toán hàng tồn kho;...); các quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu;...

- Đánh giá việc kiểm kê hàng hóa thông qua các biên bản kiểm kê theo tháng, quý, năm giữa bộ phận kho với kế toán và các bộ phận khác có liên quan.

- Đánh giá việc bảo quản, lưu kho hàng hóa; việc kiểm soát chất lượng vật tư, hàng hóa.

2.4.2. Xác định trọng yếu và rủi ro

- Tập trung vào quy trình, thủ tục mua sắm vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ nhất là những Khoản mua sắm phải thực hiện theo hình thức đấu thầu; sự hiện hữu và sự cần thiết phải mua sắm; chất lượng và giá cả;

- Tập trung vào hàng tồn kho về số lượng và giá trị.

2.4.3. Thủ tục kiểm toán

- Xác định giá trị hàng tồn kho đầu năm, phát sinh trong năm và tồn cuối năm? Thu thập các biên bản đối chiếu hàng tồn kho theo kỳ (tháng, quý, năm...)? thu thập các định mức vật tư tiêu hao? Từ đó thực hiện đối chiếu giữa biên bản kiểm kê với giá trị ghi sổ trên BCTC của phòng kế toán.

- Công tác chuẩn bị khi mua sắm (kế hoạch mua sắm, tờ trình của các phòng ban, đối tượng liên quan về nhu cầu mua sắm,...)

- Kiểm toán thủ tục mua sắm có đúng quy định không? nếu phải đấu thầu có đúng quy định của Luật đấu thầu không? việc mua sắm có cần thiết không về cả số lượng lẫn chủng loại? Xác định tính hiện hữu của việc mua sắm,...

- Kiểm toán việc nhập và ghi nhận giá trị hàng hóa, phương thức và chứng từ thanh quyết toán, định mức tiêu hao có phù hợp không từ đó xác định số lượng hàng hóa xuất kho như thế nào?

- Đối chiếu giá cả với các quy định hiện hành để đảm bảo việc mua sắm Tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.

- Việc xác định hàng tồn kho có phù hợp hay không về cách thức và giá ghi nhận?

- Xem xét đến quy trình xử lý hàng hóa, vật tư mất mát, hư hỏng, kém chất lượng.

2.5. Kiểm toán tài sản

2.5.1. Tài sản cố định và hao mòn (hoặc khấu hao)

a. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ:

Tìm hiểu về việc phân cấp cũng như các quy định riêng của đơn vị trong việc quản lý, sử dụng cũng như mua sắm tài sản? Việc kiểm kê tài sản định kỳ (tháng/quý/năm) được giao cho những bộ phận nào?

Các quy định trong việc tính hao mòn và trích khấu hao tài sản (đối với các tài sản dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh), các quy định về phân bổ khấu hao vào chi phí đối với các thiết bị vừa phục vụ sản xuất kinh doanh vừa phục vụ hoạt động chuyên môn.

b. Xác định trọng yếu và rủi ro:

Tập trung xem xét quy trình, thủ tục mua sắm, quản lý và hiệu suất sử dụng của các tài sản có giá trị lớn; các tài sản, thiết bị chuyên ngành (y tế, giáo dục, khoa học,...)

Tỷ lệ trích khấu hao và tỷ lệ phân bổ khấu hao TSCĐ cho hoạt động thu sự nghiệp và sản xuất kinh doanh dịch vụ.

c. Thủ tục kiểm toán

- Đối chiếu số dư tài sản trên BCTC với các Biên bản kiểm kê tài sản cuối năm? Từ đó xác định nguyên nhân chênh lệch (nếu có).

- Xem xét quy trình mua sắm có phù hợp không? (từ khâu xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến khâu thanh quyết toán, quản lý tài sản) trong đó lưu ý đến khâu tổ chức đấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu. Giá trị ghi sổ (nguyên giá; giá trị hao mòn) như thế nào?

- Đánh giá về hiệu suất sử dụng? Từ đó xác định máy móc dùng chủ yếu cho hoạt động nào (thường xuyên hay dịch vụ?, tần suất sử dụng như thế nào) để phân bổ chi phí khấu hao cho phù hợp.

2.5.2. Quản lý đất đai

a. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Hồ sơ đất đai như biên bản bàn giao hiện trạng sử dụng đất, Quyết định của đơn vị có thẩm quyền về việc sử dụng đất, Biên bản đánh giá tình hình sử dụng đất và các công trình có trên đất,...

b. Xác định trọng yếu, rủi ro kiểm toán

Phần diện tích chưa có quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền hay đang tranh chấp với các tổ chức, cá nhân khác.

c. Thủ tục kiểm toán

- Thu thập về hồ sơ đất đai, các báo cáo về hiện trạng sử dụng đất, các công trình trên đất? Các chứng từ về thuế đất (nếu có); các biên bản kiểm tra tình hình sử dụng đất đai, trụ sở của cấp có thẩm quyền.

- Việc theo dõi và phản ánh vào sổ kế toán và BCTC

- Đi thực địa kiểm tra (nếu cần thiết).

2.6. Kiểm toán hoạt động thanh toán cho cá nhân

2.6.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Quyết định giao về chỉ tiêu biên chế của cấp có thẩm quyền, các quy định về các Khoản lương, phụ cấp theo lương, phụ cấp đặc thù; các chế độ về thu nhập tăng thêm, thu nhập khác của đơn vị; tính hợp lý, hợp pháp của việc ký kết hợp đồng lao động, việc xác định thời hạn và không thời hạn nếu có.

- Đánh giá các thủ tục kiểm soát lao động như chấm công theo phần mềm hay theo dõi tay? Thời gian trả lương đầu tháng hay cuối tháng?

- Các quy định về định mức, đơn giá tiền lương (nếu có) theo thang bảng lương của nhà nước hay cơ chế đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt?

2.6.2. Xác định trọng yếu và rủi ro

Đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương (nếu có); Các hợp đồng lao động ngắn hạn; Quy mô lao động; hiệu suất sử dụng lao động (nếu có); việc phân bổ lao động cho từng phòng, ban, nhiệm vụ.

2.6.3. Thủ tục kiểm toán

- Gồm các Khoản lương, phụ cấp theo lương: Đối với đơn vị sử dụng ngân sách thì đều theo thang bảng lương của nhà nước nên chỉ chú trọng kiểm toán cơ cấu nhân sự, lao động có phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao hay không? việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ có đảm bảo quyền lợi cho người lao động? Có nợ đọng BHXH hay không? có đóng BHXH cho cá nhân không phải là nhân viên, lao động của đơn vị hay không?...

- Hệ số thu nhập tăng thêm được bao nhiêu lần lương? Đã phù hợp với quy định hay không?

- Số lượng lao động có phù hợp với quy mô, chức năng nhiệm vụ và thực tế hoạt động của đơn vị hay không? từ đó xác định số lượng lao động hiện thời là phù hợp hay không phù hợp?

2.7. Kiểm toán các Khoản phải thu, các Khoản tạm ứng và các Khoản nợ phải trả

2.7.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Quy định nội bộ về Điều kiện được tạm ứng, thời hạn thanh toán tạm ứng.

- Đối với các Khoản phải thu: Quy định về Điều kiện khách hàng được nợ, thời gian thanh toán; cách thức theo dõi, đôn đốc để thu hồi nợ;

- Các đối tượng nợ được theo dõi chi Tiết hay không? mỗi đối tượng có mã công nợ riêng hay không?

2.7.2. Xác định trọng yếu và rủi ro

- Các Khoản tạm ứng và phải thu, phải trả quá hạn thanh toán, hoàn ứng; các đối tượng dư công nợ, tạm ứng lâu năm hay không phát sinh tăng giảm trong năm kiểm toán.

- Các Khoản công nợ có giá trị lớn, nội dung không rõ ràng.

2.7.3. Thủ tục kiểm toán

- Các Khoản công nợ với khách hàng và các Khoản tạm ứng

Tổng hợp số dư các tài Khoản công nợ, thu thập các biên bản đối chiếu công nợ cuối năm, xác định tỷ lệ đối chiếu công nợ, xác định các Khoản công nợ dây dưa, công nợ khó đòi hay nợ phải trả không có đối tượng; các Khoản tạm ứng có đúng đối tượng, đúng nhiệm vụ, nội dung tạm ứng có phù hợp không? có Khoản tạm ứng lâu năm không thu hồi được không?

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN

Hầu hết các đơn vị sự nghiệp tự chủ 1 phần hiện nay khó tách bạch được chi phí dịch vụ với chi phí hoạt động thường xuyên nên cần xem xét trước tiên đến phương pháp tính thuế tại từng đơn vị cho phù hợp.

Thu thập các tài liệu liên quan đến tờ khai quyết toán thuế (Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TNCN,...), sổ chi Tiết tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN (TK333), báo cáo kết quả kinh doanh, xác định phương pháp tính thuế phù hợp;...

2.8. Kiểm toán việc thu phí, lệ phí và thu sự nghiệp

2.8.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá việc phân cấp cho bộ phận/cá nhân thu; người kiểm soát thu;

- Thu thập các quy định của Nhà nước về các Khoản thu phí, lệ phí như thu học phí, lệ phí tuyển sinh, thu viện phí, thu cấp giấy phép một số lĩnh vực,...; các quyết định của người đứng đầu đơn vị về các mức thu cụ thể áp dụng thu cho đơn vị trong năm kiểm toán;

- Sử dụng chứng từ thu là biên lai thu phí lệ phí, biên lai tự in, việc sử dụng biên lai có báo cáo đơn vị quản lý, cơ quan thuế hay không?

- Các quy định về miễn giảm số thu phí, lệ phí (miễn giảm học phí, viện phí,...)

2.8.2. Xác định trọng yếu và rủi ro

- Tính đầy đủ của các Khoản thu được kê khai, đánh giá bản chất của các Khoản thu ngoài, thu không có quy định, thu vượt quy định?

- Các Khoản thu phát sinh vào đầu năm và cuối năm (để đánh giá tính hợp lý của việc hạch toán số thu theo kỳ kế toán).

2.8.3. Thủ tục kiểm toán

- Tổng hợp số liệu về tổng thu trên sổ chi Tiết thu sự nghiệp (Sổ TK511) để đối chiếu số liệu phản ánh trên BCTC; chọn mẫu một số chứng từ thu để tìm hiểu về quy trình thu, cách hạch toán và ghi chép, nhất là số thu liên quan đến những ngày cuối năm đã phản ánh kịp thời vào BCTC năm hiện tại chưa?

- Kiểm tra việc đối chiếu số thu giữa thủ quỹ với các bộ phận liên quan để đánh giá quy trình thu có hợp lý, có đúng quy định không, qua đó xác định các Khoản thu đã được quản lý chặt chẽ không để xác định tính đầy đủ, chính xác của các Khoản thu tránh việc thu không đủ hoặc không qua sổ sách, báo cáo của đơn vị,...

- Đối với các Khoản thu có số thu lớn (như thu viện phí, học phí, phí cầu đường,...) đơn vị có thực hiện hợp đồng với tổ chức tín dụng (ngân hàng) có uy tín thu hộ khi kết thúc ngày/tháng/quý không?

2.9. Kiểm toán hoạt động dịch vụ và hoạt động kinh doanh

2.9.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Các quy định về mức thu, định mức chi; tỷ lệ chiết khấu, hoa hồng môi giới, hợp đồng (nếu có); quy trình bán hàng, việc phân cấp thu cho các bộ phận.

2.9.2. Xác định trọng yếu và rủi ro

Mức thu của các Khoản thu dịch vụ chưa có quy định; các Khoản thu chưa thực hiện kê khai và thực hiện nghĩa vụ với NSNN.

2.9.3. Thủ tục kiểm toán

Tùy vào loại hình đơn vị dự toán cấp III mà có một số Khoản thu dịch vụ khác nhau như dịch vụ đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, cho thuê cơ sở vật chất, liên doanh liên kết,...

Tổng hợp chi Tiết từng Khoản thu dịch vụ, các quyết định về mức thu của người có thẩm quyền; các hợp đồng liên doanh, liên kết, hợp đồng khai thác dịch vụ (nếu có); chọn mẫu kiểm tra, so sánh để số đánh giá số thu đã phản ánh đầy đủ, kịp thời vào BCTC hay chưa? có đúng tính chất là các Khoản thu dịch vụ không?...

Đối chiếu các Khoản chi dịch vụ có đúng là chi phí hợp lý, hợp lệ và đúng là các chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN hay không? (Dựa vào Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn Luật).

2.10. Kiểm toán các quỹ của đơn vị

2.10.1 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Quy định nội bộ về thu chi từ quỹ, tỷ lệ trích các quỹ.

2.10.2. Xác định trọng yếu và rủi ro

Nguồn gốc hình thành các quỹ, tỷ lệ trích các quỹ gồm: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ ổn định thu nhập.

2.10.3. Thủ tục kiểm toán

- Tổng hợp số liệu trên BCTC từ đó xác định được tỷ lệ trích lập các quỹ đã đúng chưa? việc trích lập được xác định từ nguồn nào, có phù hợp hay không?

- Chọn mẫu kiểm tra các chứng từ chi quỹ để xem xét việc chi tiêu có đúng quy định, có đúng Mục đích sử dụng của quỹ?

2.11. Cơ chế tài chính tại đơn vị sử dụng ngân sách

- Tình hình thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP: việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đã đầy đủ? Tiết kiệm chi thu nhập tăng thêm được bao nhiêu lần lương? Các biện pháp áp dụng để Tiết kiệm chi?...

- Tình hình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP: Quy chế chi tiêu nội bộ đã bao quát hết các nhiệm vụ chi hay chưa? Thực hiện Tiết kiệm để chi thu nhập tăng thêm được bao nhiêu lần lương? Xác định mức độ tự chủ so sánh với mức độ tự chủ được cấp có thẩm quyền giao? Việc trích lập và sử dụng các quỹ thực hiện như thế nào?... (Nay là Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015)

- Tình hình thực hiện Nghị định số 115/2006/NĐ-CP

CÂU HỎI, BÀI TẬP

 

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 2.1)

1. Tên chuyên đề: Kỹ năng kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp I và cấp II thuộc ngân sách trung ương

2. Thời lượng: 8 Tiết

3. Đối tượng

Công chức được phân công kiểm toán trong lĩnh vực ngân sách có từ 4-8 năm kinh nghiệm và các đối tượng khác cần bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực NSNN.

4. Mục tiêu chuyên đ

Trang bị cho học viên các kỹ năng kiểm toán tổng hợp Báo cáo quyết toán ngân sách tại các đơn vị dự toán cấp I, II thuộc ngân sách trung ương.

5. Mô tả tóm tắt nội dung chuyên đ

Chuyên đề trình bày một số nội dung chính khi thực hiện kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp I, II thuộc ngân sách trung ương. Trang bị cho học viên những kiến thức tổng quan về Ngân sách nhà nước và chu trình ngân sách (Lập dự toán NSNN, chấp hành NSNN, quyết toán NSNN) tại các Bộ (ngành) thuộc ngân sách trung ương, các bước thực hiện kiểm toán; những sai sót thường gặp trong kiểm toán báo cáo tài chính các đơn vị dự toán cấp I, II. Chuyên đề cũng có thể vận dụng cho kiểm toán tổng hợp tại các đơn vị dự toán cấp I, II của ngân sách địa phương.

Trong quá trình biên soạn tài liệu và giảng dạy, giảng viên chủ động trao đổi các tình huống thực tế kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp I, II để KTV hiểu sâu, từ đó vận dụng khi thực hiện hoạt động kiểm toán của KTNN.

6. Tài liệu tham khảo

- Luật NSNN;

- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

- Thông tư s60/2003/NĐ-CP">59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện NĐ 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ;

- Quyết định số 05/2012/QĐ-KTNN ngày 06/4//2012 của Tổng KTNN về Ban hành quy trình kiểm toán Ngân sách Nhà nước;

- Các Chuẩn mực KTNN.

 

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 2.1)

KỸ NĂNG KIỂM TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP I VÀ CẤP II THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

I. KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP I, II

1.1. Khái quát về đơn vị dự toán cấp I, cấp II

Theo quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Mục V Thông tư s60/2003/NĐ-CP">59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước (năm 2002):

- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao. Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định.

- Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định.

Như vậy, đơn vị dự toán cấp I, II là các đơn vị dự toán cấp trên, chịu trách nhiệm tổng hợp, phân bổ, quyết toán ngân sách đơn vị mình và các đơn vị dự toán cấp dưới; là cơ quan tổng hợp và chịu trách nhiệm quyết toán với cơ quan tài chính (Bộ Tài chính) và Chính phủ (UBND các cấp);

Luật NSNN năm 2015 (có hiệu lực thi hành từ 01.01.2017) quy định:

- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách.

- Đơn vị dự toán ngân sách là cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.

- Đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.

1.2. Về cơ chế quản lý, chấp hành chế độ tài chính của đơn vị dự toán

- Tổ chức, chỉ đạo việc lập, phân bổ dự toán thu, chi (chi thường xuyên, nhu cầu vốn đầu tư) hàng năm cho các đơn vị trực thuộc theo quy định của Luật NSNN (Đơn vị dự toán cấp I, II);

- Thẩm tra, xét duyệt và tổng hợp dự toán hàng năm của các đơn vị trực thuộc (Đơn vị dự toán cấp I, II), phối hợp với cơ quan tài chính đồng cấp xét duyệt, thẩm tra, phân bổ dự toán ngân sách hàng năm của toàn ngành, Điều hành dự toán trong năm đã được duyệt của các đơn vị trực thuộc; Thẩm tra phê duyệt quyết toán dán hoàn thành, tổng hợp quyết toán vốn đầu tư hàng năm. Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu và dán đầu tư, chủ trương đầu tư (Đơn vị dự toán cấp I);

- Tổ chức chỉ đạo công tác quản lý tài chính cụ thể ở các đơn vị trực thuộc và thường xuyên giám đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ thu, chi của các đơn vị đó (Đơn vị dự toán cấp I, II);

- Thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán, quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định (Đơn vị dự toán cấp I, II);

II. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP I, II

2.1. Mục tiêu

- Mục tiêu chung

- Mục tiêu cụ thể

2.2. Nội dung kiểm toán

- Kiểm toán tổng hợp quá trình quản lý và Điều hành kinh phí từ khâu lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước;

- Đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong Điều hành; công tác tham mưu đối với các hoạt động quản lý ngân sách, tiền và tài sản nhà nước và lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao…

- Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán tổng hợp của Đoàn KTNN, tham mưu Trưởng đoàn tổng hợp kết quả kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán, các nội dung trọng tâm, các kiến nghị chung đối với Bộ, Ngành, địa phương…

2.3. Quy trình kiểm toán

- Quy trình kiểm toán NSNN ban hành kèm theo Quyết định số 05/2012/QĐ-KTNN ngày 06/4/2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước;

- Quy trình kiểm toán dán đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-KTNN ngày 04/4/2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước;

III. KỸ NĂNG THỰC HIỆN KIỂM TOÁN

3.1. Chuẩn bị kiểm toán

3.1.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định trọng yếu và rủi ro kiểm toán tổng hợp

Các bước này đã được thực hiện trong khâu khảo sát, lập kế hoạch kiểm toán của Đoàn KTNN và kế hoạch chi Tiết của Tổ kiểm toán tổng hợp. Trong từng nội dung kiểm toán cụ thể cần thiết có các bước đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro, trọng yếu kiểm toán; cần lưu ý cụ thể:

- Chức năng nhiệm vụ, phân cấp quản lý tài chính, tài sản các đơn vị trực thuộc… của đơn vị dự toán cấp I, II có chồng chéo, không rõ ràng hay không?

- KTV phải đánh giá cho được trọng yếu kiểm toán đã được xác định, phân bổ phù hợp cho các Khoản Mục, nội dung kiểm toán chưa? Xác định trọng tâm, rủi ro kiểm toán đã đảm bảo đầy đủ, bao quát các nội dung theo Mục tiêu, phù hợp KHKT của Đoàn KTNN chưa? Từ đó lập kế hoạch chi Tiết của Tổ kiểm toán tổng hợp đảm bảo phù hợp, đầy đủ, chính xác.

3.1.2. Các tài liệu, hồ sơ cần được lưu ý và đề nghị cung cấp

- Đối với chi đầu tư XDCB:

+ Quyết định về phân cấp quản lý đầu tư, các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị được kiểm toán, các văn bản nội bộ về hướng dẫn, chỉ đạo, Điều hành trong quản lý đầu tư XDCB; tình hình thanh tra, kiểm soát nội bộ;

+ Các văn bản nội bộ để tìm hiểu về số lượng đơn vị trực thuộc có sử dụng vốn đầu tư, số lượng các Ban quản lý dán trực thuộc, các Ban quản lý dán trực thuộc chủ đầu tư (các ban chuyên nghiệp, các ban không chuyên thành lập theo từng dự án giúp chủ đầu tư quản lý dán); Quyết định phê duyệt quy hoạch ngành, kế hoạch đầu tư trung hạn;

+ Tờ trình đăng ký nhu cầu vốn, quyết định giao, phân bổ và Điều chỉnh, Điều hòa kế hoạch vốn (lưu ý đến các dán được ứng trước đã hoàn ứng chưa, các dán được kéo dài thời gian thanh toán vốn), tình hình giải ngân kế hoạch vốn; số lượng dự án được phê duyệt đầu tư, phê duyệt Điều chỉnh, kế hoạch đấu thầu trong năm; báo cáo giám sát đánh giá đầu tư năm; báo cáo quyết toán dán hoàn thành, quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách; báo cáo tình hình nợ đọng XDCB và các báo cáo khác có liên quan đến việc Điều hành ngân sách của Chính phủ trong năm (nếu có);

- Đối với chi thường xuyên: Các tài liệu, hồ sơ có liên quan cần lưu ý nghiên cứu trước khi thực hiện (Quy định về chế độ tài chính nhà nước, quy định đặc thù lĩnh vực, ngành, địa phương; các thông tin quan trọng liên quan Mục tiêu, nội dung, trọng tâm kiểm toán…; tình hình chấp hành chế độ, chính sách của đơn vị qua thanh tra, kiểm toán…);

- Các tài liệu, hồ sơ cần đơn vị cung cấp (cơ cấu tổ chức bộ máy; văn bản quản lý Điều hành; các văn bản phải cung cấp theo quy định pháp luật, các văn bản đặc thù ngành, lĩnh vực; các văn bản tham khảo…).

3.2. Thực hiện kiểm toán

- Nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: KTV áp dụng chuẩn mực kiểm toán số 1320 của KTNN ban hành;

- Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán.

3.2.1. Kiểm toán công tác tổng hợp lập, xét duyệt thẩm định Báo cáo quyết toán ngân sách

- Công tác tổng hợp lập báo cáo quyết toán từ các đơn vị dự toán cấp III (đối với đơn vị dự toán cấp II), cấp III, cấp II (đối với đơn vị dự toán cấp I)

- Công tác thẩm tra quyết toán của Vụ (Cục) KHTC (đơn vị cấp I Bộ, ngành) đối với các đơn vị dự toán cấp II (cấp III) thuộc, trực thuộc. Công tác thẩm tra quyết toán của Vụ (Cục, Ban, Phòng) KHTC (đơn vị cấp II) đối với các đơn vị dự toán cấp III thuộc, trực thuộc (theo chức năng hoặc được phân cấp);

- Bộ Tài chính (Quản lý nhà nước) thẩm tra, thông báo quyết toán đối với các đơn vị dự toán (cấp I, II của Bộ ngành, địa phương)…

3.2.2. Kiểm toán công tác quản lý Điều hành ngân sách

3.2.2.1. Công tác tổng hợp lập dự toán (Bao gồm: a) Thu phí, lệ phí - tại đơn vị dự toán cấp I, II; b) Chi đầu tư XDCB - tại đơn vị dự toán cấp I; c) Chi thường xuyên - tại đơn vị dự toán cấp I,II)

* Phân tích căn cứ, cơ sở lập dự toán (kế hoạch vốn đầu tư) đối với từng chỉ tiêu (a,b,c); Công tác tham mưu, phối hợp với Bộ KHĐT, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan trong lập kế hoạch vốn ĐTXDCB; Phân tích tính hợp lý, phù hợp của thuyết minh các chỉ tiêu dự toán lập;

* Các bước thực hiện:

- Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

- Tài liệu cần thu thập:

+ Đối với chi đầu tư

+ Đối với chi thường xuyên

- Thực hiện kiểm toán;

* Các sai sót thường gặp.

- Dự toán thu NSNN lập chưa đảm bảo mức tăng trưởng, hướng dẫn hàng năm, thiếu căn cứ thuyết minh dự toán lập;

- Đối với chi đầu tư XDCB: Dự án không còn nhu cầu vốn nhưng vẫn đăng ký vốn (dự án hoàn thành không sử dụng hết dự phòng); dán hoàn thành nhưng không đăng ký vốn (dẫn đến nợ đọng XDCB); tổng hợp đăng ký nhu cầu vốn chưa thực hiện trên cơ sở đăng ký nhu cầu vốn của các chủ đầu tư, chưa căn cứ vào kế hoạch đầu tư công trung hạn...

- Dự toán chi NSNN lập quá cao so nhu cầu, so khả năng cân đối NSNN, chưa phù hợp chỉ tiêu biên chế và định mức dự toán…

3.2.2.2. Công tác phân bổ, giao dự toán (Bao gồm: a) Thu phí, lệ phí - tại đơn vị dự toán cấp I, II; b) Chi đầu tư XDCB - tại đơn vị dự toán cấp I; c) Chi thường xuyên - tại đơn vị dự toán cấp I, II)

* Phân tích căn cứ giao, Điều chỉnh dự toán (kế hoạch vốn đầu tư) đối với từng chỉ tiêu (a,b,c); Phân tích tính hợp lý, phù hợp của các quyết định giao, Điều chỉnh dự toán; thẩm quyền thẩm định phân bổ, Điều chỉnh…

* Các bước thực hiện:

- Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

- Tài liệu cần thu thập:

+ Đối với chi thường xuyên

+ Đối với chi đầu tư XDCB

- Thực hiện kiểm toán;

* Các sai sót thường gặp:

- Đối với chi thường xuyên: Giao lần đầu không đủ về nội dung và tổng mức kinh phí, số kiểm tra dự toán khi phân bổ chưa đảm bảo đầy đủ các yếu tố, chưa được cơ quan tài chính có thẩm quyền thẩm định phân bổ… việc Điều chỉnh dự toán chưa đúng về thẩm quyền (chưa được cơ quan tài chính thẩm định, không đúng nội dung nguồn kinh phí, thời gian không phù hợp…);

- Đối với chi đầu tư: Giao vốn không theo thứ tự ưu tiên của hướng dẫn xây dựng kế hoạch vốn và theo các Chỉ thị, Nghị quyết Điều hành ngân sách hàng năm của Chính phủ; chưa thu hồi số vốn ứng trước, chưa phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn, Điều chỉnh, Điều hòa kế hoạch vốn chưa kịp thời, không đúng thẩm quyền…

3.2.2.3. Công tác kiểm tra, theo dõi việc thực hiện, chấp hành dự toán của đơn vị dự toán cấp trên (I, II) đối với đơn vị dự toán cấp dưới (II, III)

a. Đối với thu phí, lệ phí (tại đơn vị dự toán cấp I, II)

Kiểm toán tình hình thực hiện dự toán thu Phí, lệ phí, tập trung đánh giá các Khoản thu Phí, lệ phí lớn, ảnh hưởng đáng kể đến thực hiện dự toán; phân tích nguyên nhân tăng thu (hụt thu)…

* Các bước thực hiện:

- Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

- Tài liệu cần thu thập;

- Thực hiện kiểm toán;

* Các sai sót thường gặp: Tỷ lệ phí, lệ phí được để lại, số nộp NSNN không đúng chế độ, không kịp thời…

b. Đối với đầu tư XDCB (tại đơn vị dự toán cấp I)

- Công tác Phê duyệt dự án trong năm

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập: Kế hoạch đầu tư công trung hạn, văn bản phân cấp quản lý đầu tư, danh Mục dự án được phê duyệt (phê duyệt Điều chỉnh và phê duyệt đầu tư); mẫu dự án được phê duyệt trong năm (bao gồm hồ sơ: quyết định phê duyệt, Báo cáo thẩm định, tờ trình đề nghị thẩm định và hồ sơ kèm theo);

+ Thực hiện kiểm toán: Kiểm tra việc lập, thẩm định phê duyệt, phê duyệt Điều chỉnh dự án trong năm: kiểm tra các dán được phê duyệt mới, Điều chỉnh thông qua kiểm tra việc thẩm định, phê duyệt dự án, việc xác định tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện, nguồn vốn và đối chiếu với quy hoạch ngành; việc Điều chỉnh có phù hợp với các quy định

+ Các sai sót thường gặp: Dự án duyệt không có trong quy hoạch, kế hoạch đầu tư công, phê duyệt dự án khi chưa xác định được nguồn vốn, Điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư không đúng quy định; thời gian thẩm định chậm quá quy định, xác định tổng mức đầu tư chưa phù hợp, phê duyệt dự án chưa đúng thẩm quyền...

- Công tác thực hiện đấu thầu

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập: Báo cáo tình hình đấu thầu trong năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản phân cấp quản lý đầu tư, danh Mục dự án được phê duyệt (bao gồm phê duyệt Điều chỉnh và phê duyệt đầu tư); chọn mẫu một số bộ hồ sơ phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong năm (quyết định phê duyệt, báo cáo thẩm định, tờ trình đề nghị thẩm định và hồ sơ kèm theo); chọn mẫu một số bộ hồ sơ lựa chọn đấu thầu trong năm (quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu, báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu, dự thầu...;

+ Thực hiện kiểm toán: Kiểm tra việc, lập thẩm định phê duyệt và Điều chỉnh kế hoạch đấu thầu, thông qua kiểm tra Quyết định kế hoạch đấu thầu, Tờ trình phê duyệt của chủ đầu tư, Báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt dự án. Qua đó xác định công tác lập, phê duyệt kế hoạch đấu thầu có phù hợp quy định không, xác định tiến độ thực hiện các gói thầu có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án không? Kiểm tra việc báo cáo tình hình đấu thầu trong năm. Kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu.

* Các sai sót thường gặp: duyệt kế hoạch đấu thầu không đúng thẩm quyền, duyệt thời gian thực hiện các gói thầu không phù hợp với tiến độ dự án hoặc không phê duyệt thời gian cụ thể lựa chọn các gói thầu, thời giam thẩm định chậm, tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa có kế hoạch vốn. Lựa chọn nhà thầu chưa phù hợp hoặc chưa làm rõ hồ sơ dự thầu còn thiếu sót so với hồ sơ mời thầu;

- Đối với Công tác quản lý, giám sát đầu tư

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập: Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, báo cáo tình hình thực hiện dự án (giá trị thực hiện, giá trị giải ngân lũy kế và giải ngân trong năm); báo các tình hình thanh tra, kiểm soát nội bộ (nếu có);

+ Thực hiện kiểm toán: Kiểm tra việc thực hiện báo cáo tình hình thực hiện dự án của chủ đầu tư, của Bộ, ngành theo quy định: Thu thập các loại báo cáo của chủ đầu tư và của Bộ, ngành phải thực hiện theo quy định (như báo cáo tình hình giải ngân, báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, tình hình thực hiện đấu thầu, tình hình nợ đọng trong XDCB, tiến độ thực hiện dự án). Từ đó đối chiếu với các quy định hiện hành đánh giá việc thực hiện các báo cáo có đúng thẩm quyền, trách nhiệm; đúng, đủ, kịp thời nội dung mẫu biểu không; số liệu báo cáo có phản ánh trung thực.

* Các sai sót thường gặp: không lập đầy đủ báo cáo, lập chậm không phù hợp với quy định; nội dung báo cáo không đầy đủ hoặc thông tin giữa các báo cáo không thống nhất....

- Tình hình thực hiện các văn bản liên quan (Luật thực hành Tiết kiệm chống lãng phí, Luật Phòng chống tham nhũng, các văn bản chỉ đạo Điều hành trong năm của Quốc hội, Chính phủ).

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập: Báo cáo hàng năm, báo cáo đột xuất (nếu có) đối với việc thực hiện các văn bản chỉ đạo, Điều hành của Chính phủ; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm soát nội bộ

+ Thực hiện kiểm toán: Kiểm tra việc thực hiện Luật thực hành Tiết kiệm chống lãng phí, Luật Phòng chống tham nhũng: Trong năm đã thực hiện kiểm tra, kiểm soát được bao nhiêu dán và kết quả thực hiện. Ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện Luật không? Và tổng hợp kết quả thực hiện Luật trong năm; Kiểm tra việc thực hiện các văn bản chỉ đạo, Điều hành trong năm của Quốc hội, Chính phủ)...

+ Các sai sót thường gặp: không lập, lập không đúng mẫu, không đầy đủ thông tin, không kịp thời và không phù hợp với tình hình quản lý trong năm (có nợ đọng nhưng báo cáo không có, có dán chậm tiến độ nhưng không có....).

c. Đối với chi thường xuyên (Cấp I, II)

- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập: Báo cáo quyết toán ngân sách (cấp I, II), thuyết minh báo cáo quyết toán ngân sách, các văn bản chỉ đạo, Điều hành; các Báo cáo hàng năm, báo cáo đột xuất (nếu có) đối với việc thực hiện các văn bản chỉ đạo, Điều hành của Chính phủ;

+ Thực hiện kiểm toán;

+ Các sai sót thường gặp;

- Chi chuyển nguồn, chuyển số dư dự toán, kinh phí

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập: Các văn bản đề nghị của đơn vị cấp III (đối với cấp II) và của cấp II, III (đối với cấp I); văn bản chấp thuận của cơ quan tài chính cấp trên, của cấp có thẩm quyền, của Bộ Tài chính...; danh Mục chi Tiết các nội dung chuyển nguồn, chuyển số dư dự toán kinh phí...; các văn bản chỉ đạo, Điều hành...

+ Thực hiện kiểm toán;

+ Các sai sót thường gặp: Chuyển số dư dự toán, dư kinh phí không đúng quy định về nội dung, về thời gian...; các thủ tục thẩm tra không đúng quy định.

- Các nội dung kiểm toán tổng hợp khác: Kinh phí các Chương trình Mục tiêu quốc gia; Sử dụng quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách; Ghi thu, ghi chi NSNN đối với các Khoản phí, lệ phí, viện trợ; Tình hình trích lập, quản lý và sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương; Thực hiện mua sắm tập trung; công tác quản lý tài sản...

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập;

+ Thực hiện kiểm toán;

+ Các sai sót thường gặp.

- Công tác xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán của đơn vị cấp trên đối với đơn vị cấp dưới; Thực hiện và chỉ đạo thực hiện các kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập;

+ Thực hiện kiểm toán;

+ Các sai sót thường gặp.

- Công tác triển khai chỉ đạo thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu; cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; đơn vị KHCN;

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập;

+ Thực hiện kiểm toán;

+ Các sai sót thường gặp.

3.2.2.4. Công tác quyết toán ngân sách

a. Thu phí, lệ phí

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập;

+ Thực hiện kiểm toán;

+ Các sai sót thường gặp.

b. Chi đầu tư XDCB

- Kiểm tra báo cáo quyết toán theo niên độ ngân sách

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập: Báo cáo quyết toán của Bộ, ngành, báo cáo quyết toán của chủ đầu tư, ban quản lý dán.

+ Thực hiện kiểm toán: Kiểm tra việc báo cáo có đúng mẫu biểu, thời gian, giá trị quyết toán có phù hợp không

+ Các sai sót thường gặp: báo cáo chậm, số liệu quyết toán không phù hợp với số giải ngân (đối với Bộ, ngành có 2 đơn vị theo dõi giải ngân và quyết toán độc lập); các chủ đầu tư không gửi báo cáo quyết toán hoặc có gửi nhưng chậm, mẫu biểu không đúng quy định; báo cáo quyết toán cả số tạm ứng...

- Kiểm tra công tác quyết toán dán hoàn thành thông qua kiểm tra quy trình thẩm tra quyết toán dán hoàn thành và tình hình theo dõi dán hoàn thành

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập: Báo cáo quyết toán dán hoàn thành của Bộ, ngành gửi Bộ Tài chính; chọn mẫu một số hồ sơ quyết toán dán hoàn thành, kết quả thẩm tra quyết toán, quyết định phê duyệt quyết toán.

+ Thực hiện kiểm toán: Kiểm tra công tác quyết toán dán hoàn thành thông qua kiểm tra quy trình thẩm tra quyết toán dán hoàn thành và tình hình theo dõi dán hoàn thành, cụ thể: thống kê số lượng dự án hoàn thành đến 31/12 của năm được kiểm toán, số lượng dự án được phê duyệt quyết toán trong năm, số lượng dự án hoàn thành chưa phê duyệt quyết toán, số lượng dự án hoàn thành chưa nộp quyết toán. Làm rõ nguyên nhân của các dán chậm nộp, chậm thẩm tra quyết toán từ đó đánh giá sai sót của từng khâu theo quy định tại Thông tư s19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 và xử phạt theo quy định Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ;

+ Các sai sót thường gặp: thực hiện chưa đúng quy trình, thời gian thực hiện thẩm tra chậm, thời gian lập, nộp quyết toán chậm

c. Chi thường xuyên

- Công tác tổng hợp quyết toán ngân sách, lập báo cáo quyết toán ngân sách có đúng quy định của Luật NSNN, hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với ngân sách của Bộ ngành (đối với đơn vị dự toán cấp I) và của Bộ, ngành (đối với đơn vị dự toán cấp II) h

+ Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán;

+ Tài liệu cần thu thập;

+ Thực hiện kiểm toán;

+ Các sai sót thường gặp: Công tác quyết toán, tổng hợp quyết toán chậm, nhất là các Bộ, ngành; hầu hết kết thúc thời gian kiểm toán tổng hợp đơn vị dự toán cấp I mới tổng hợp xong báo cáo quyết toán ngân sách... Các thủ tục lập Báo cáo quyết toán ngân sách không đúng quy định của Luật NSNN (đơn vị cấp I)

3.3. Kết thúc kiểm toán

3.3.1. Công tác tổng hợp, lập BCKT

- Tổng hợp kết quả kiểm toán lập Biên bản kiểm toán; BCKT tổng hợp.

- Tổng hợp kết quả kiểm toán tổng hợp đơn vị dự toán cấp I, các đơn vị dự toán cấp III theo kế hoạch kiểm toán của đoàn KTNN đã được phê duyệt. Tham mưu Trưởng đoàn KTNN lập BCKT của Đoàn KTNN tại các Bộ, ngành (địa phương).

3.3.2. Các đánh giá chung

Đánh giá kết quả kiểm toán theo từng Mục tiêu, nội dung của KHKT chi Tiết của Đoàn KTNN; Bao gồm:

- Tổng hợp kết quả kiểm toán chi Tiết tại các đơn vị dự toán cấp III, kiểm toán tổng hợp tại các đơn vị dự toán cấp I, cấp II.

- Thông qua kiểm toán chi Tiết tại các đơn vị cấp III để đánh giá công tác quản lý Điều hành của cấp I đối với cấp II, cấp III và của cấp II đối với cấp III.

CÂU HỎI, BÀI TẬP

 

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 2.2)

1. Tên chuyên đề: Kế toán NSNN và kiểm toán tại KBNN địa phương

2. Thời lượng: 16 Tiết

3. Đối tượng

Công chức được phân công kiểm toán trong lĩnh vực ngân sách có từ 4-8 năm kinh nghiệm và các đối tượng khác cần bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực NSNN.

4. Mục tiêu chuyên đ

Giúp học viên nắm được những kiến thức cơ bản về kế toán NSNN và kiểm toán tại KBNN địa phương (KBNN tỉnh, KBNN huyện).

5. Mô tả tóm tắt nội dung chuyên đ

Trang bị cho học viên những kiến thức tổng quan về kế toán NSNN; trang bị cho các KTV các kỹ năng kiểm toán tại KBNN trong các lĩnh vực thu NSNN, kiểm soát chi NS và kiểm toán tổng hợp quyết toán NSNN.

Trong quá trình biên soạn tài liệu và giảng dạy, giảng viên cung cấp cho học viên những tình huống thực tế trong hoạt động kiểm toán về kế toán NSNN và quản lý thu, chi NSNN tại KBNN địa phương.

6. Tài liệu tham khảo

- Luật KTNN;

- Quy trình kiểm toán NSNN; chuẩn mực kiểm toán của KTNN;

- Giáo trình Kế toán ngân sách nhà nước và nghiệp vụ kho bạc nhà nước, Học viện Tài chính;

- Sách Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán ngân sách- nghiệp vụ KB (Tabmis) & Công tác kiểm soát, thanh toán, quyết toán các Khoản thu- chi;

- Thông tư 08/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Công văn 388 /KBNN-KTNN của Kho bạc Nhà nước;

- Luật NSNN năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan;

- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP;

- Quyết định 282/QĐ-KBNN ngày 20/04/2012 của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước;

- Thông tư s99/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính;

- Thông tư s210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính;

- Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính;

- Thông tư s86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính;

- Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính;

- Thông tư s60/2003/NĐ-CP">59/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính…

 

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 2.2)

KẾ TOÁN NSNN VÀ KIẾM TOÁN TẠI KBNN ĐỊA PHƯƠNG

I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN NSNN VÀ KBNN

1.1. Vài nét về chức năng, nhiệm vụ của KBNN

1.1.1. Tổ chức bộ máy hệ thống KBNN

1.1.2. Mối quan hệ giữa hệ thống KBNN với UBND, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế, hệ thống ngân hàng và các tổ chức, cá nhân

1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của KBNN địa phương

1.2. Đối tượng, nhiệm vụ và tổ chức công tác kế toán NSNN tại KBNN

1.2.1. Đối tượng kế toán NSNN

1.2.2. Nhiệm vụ kế toán NSNN

1.2.3. Tổ chức công tác kế toán NSNN và nghiệp vụ KBNN

1.3. Nội dung kế toán NSNN tại KBNN

1.3.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)

- Chứng từ kế toán, nội dung, phương pháp ghi chép và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán;

- Hệ thống tài Khoản kế toán;

- Sổ kế toán;

- Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị;

- Quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN.

1.3.2. Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Kế toán thu NSNN

- Kế toán chi NSNN

1.3.3. Kế toán ghi thu, ghi chi NSNN

1.3.4. Kế toán thanh toán vốn đầu tư

1.3.5. Kế toán cân đối thu chi NSNN

1.3.6. Kế toán các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và Quỹ Dự trữ tài chính

1.3.7. Kế toán tiền gửi của các đơn vị sử dụng ngân sách

II. KIỂM TOÁN KẾ TOÁN NSNN TẠI KHO BẠC ĐỊA PHƯƠNG

2.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Kho bạc địa phương

- Hệ thống kiểm soát nội bộ của KB tỉnh, KB huyện: KTV áp dụng các chuẩn mực của KTNN để đánh giá.

- Đánh giá về việc bố trí các vị trí chủ chốt của bộ máy kế toán như: Kế toán trưởng, kế toán kiểm soát chi đầu tư, kế toán kiểm soát chi thường xuyên, kế toán thu…: Có phù hợp với hoạt động của đơn vị hay không? Sự phối hợp của các bộ phận có đảm bảo hay không?...

- Đánh giá việc thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn của bộ phận kế toán như: Đánh giá việc luân chuyển chứng từ, đối chiếu số liệu, lập và cung cấp các báo cáo quản trị trong hệ thống…

Lưu ý: Kiểm toán viên đặc biệt quan tâm đến những mối quan hệ giữa lãnh đạo KBNN và các cán bộ có thẩm quyền trong việc quản lý, hạch toán, kiểm soát thu-chi NS với các nhà lãnh đạo địa phương. Các mối quan hệ giữa các cá nhân có thể làm hạn chế hoặc vô hiệu hóa khả năng hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.

2.2. Trọng yếu kiểm toán: Khi đánh giá trọng yếu kiểm toán tại KBNN địa phương, KTV áp dụng CM 1315, CM 1320 và các chuẩn mực có liên quan để thực hiện kiểm toán.

Việc áp dụng các Chuẩn mực kiểm toán để đánh giá trọng yếu kiểm toán có thể không hoàn toàn chính xác bởi lý do rất căn bản đó là các trở ngại, hoặc việc khai thác thông tin không thực sự đầy đủ; thông tin bị sai lệch.

Tóm lại, khả năng tiếp cận đầy đủ, chính xác các thông tin về hoạt động của đơn vị hoặc của riêng bộ máy kế toán của Kiểm toán viên còn rất nhiều hạn chế.

2.3. Rủi ro kiểm toán

Khi đánh giá trọng yếu kiểm toán tại KBNN địa phương, KTV áp dụng các CMKTNN số 1315, CMKTNN số 1330 và các chuẩn mực có liên quan để thực hiện kiểm toán;

Rủi ro kiểm toán luôn tồn tại trong suốt quá trình kiểm toán viên thực hiện nhiệm vụ kiểm toán. Đối với rủi ro kiểm toán trong kiểm toán kế toán KBNN được đánh giá ở mức cao hơn các lĩnh vực kiểm toán khác, do:

Thứ nhất, những hạn chế trong việc tiếp cận, thu thập các thông tin chính xác, đầy đủ về đối tượng được kiểm toán.

Thứ hai, khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại mỗi một KBNN ở trên 1 địa bàn rất đa dạng, phong phú bởi KBNN ở bất kỳ địa phương nào (Tỉnh, Huyện) đều là “Thủ quỹ” của các cơ quan ở 4 cấp Ngân sách.

Thứ ba, năng lực và trình độ của KTV còn nhiều hạn chế đối với lĩnh vực kiểm toán Kế toán KBNN.

2.4. Thực hiện kiểm toán

2.4.1. Kiểm toán kế toán thu NSNN

- Tài liệu cần thu thập

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ về kế toán thu NSNN

+ KTV áp dụng các Chuẩn mực của KTNN để đánh giá;

+ Hệ thống kiểm soát nội bộ về kế toán thu NSNN.

- Trọng yếu và rủi ro kiểm toán: CMKTNN số 1320

- Thủ tục kiểm toán

2.4.2. Kiểm toán kế toán chi NSĐP

a. Tài liệu cần thu thập

b. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ về kế toán chi NSĐP

- KTV áp dụng các Chuẩn mực của KTNN để đánh giá.

- Hệ thống kiểm soát nội bộ về kế toán chi NSĐP.

c. Trọng yếu và rủi ro kiểm toán

d. Thủ tục kiểm toán

2.4.3. Kiểm toán kế toán các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và Quỹ Dự trữ tài chính

a. Tài liệu cần thu thập

b. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- KTV áp dụng các Chuẩn mực của KTNN để đánh giá.

- Hệ thống kiểm soát nội bộ về quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và Quỹ Dự trữ tài chính.

c. Trọng yếu và rủi ro kiểm toán

d. Thủ tục kiểm toán

2.4.4. Kiểm toán kế toán các tài Khoản tạm thu, tạm giữ

a. Tài liệu cần thu thập

b. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- KTV áp dụng các Chuẩn mực của KTNN để đánh giá.

- Hệ thống kiểm soát nội bộ về quản lý tài Khoản tạm thu, tạm giữ.

c. Trọng yếu và rủi ro kiểm toán

d. Thủ tục kiểm toán

2.4.5. Kiểm toán kế toán tài Khoản tiền gửi của đơn vị sử dụng NS

a. Tài liệu cần thu thập

b. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- KTV áp dụng các Chuẩn mực của KTNN để đánh giá.

- Hệ thống kiểm soát nội bộ về quản lý tài Khoản tiền gửi của đơn vị sử dụng NS.

c. Trọng yếu và rủi ro kiểm toán

d. Thủ tục kiểm toán

CÂU HỎI, BÀI TẬP

 

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 2.3)

1. Tên chuyên đề: Kỹ năng kiểm toán tại cơ quan tài chính

2. Thời lượng: 16 Tiết

3. Đối tượng

Công chức được phân công kiểm toán trong lĩnh vực ngân sách có từ 4-8 năm kinh nghiệm và các đối tượng khác cần bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực NSNN.

4. Mục tiêu chuyên đ

Giúp học viên nắm được những kiến thức cơ bản về kiểm toán Báo cáo quyết toán NSĐP tại cơ quan tài chính.

5. Mô tả tóm tắt nội dung chuyên đ

Trang bị cho học viên những kiến thức tổng quan về cơ quan tài chính tại địa phương; kỹ năng kiểm toán công tác quản lý Điều hành ngân sách (công tác tổng hợp lập, phân bổ, giao dự toán, chấp hành ngân sách) và công tác tổng hợp báo cáo quyết toán NSNN tại cơ quan tài chính địa phương.

Trong quá trình biên soạn tài liệu và giảng dạy, giảng viên truyền đạt cho học viên kinh nghiệm và kỹ năng kiểm toán tại cơ quan tài chính gắn với cập nhật cơ chế, chính sách của Nhà nước và hệ thống CMKTNN.

6. Tài liệu tham khảo

- Luật Ngân sách Nhà nước;

- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu dự toán ngân sách hàng năm;

- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao chỉ tiêu dự toán ngân sách hàng năm;

- Thông tư s60/2003/NĐ-CP">59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;

- Thông tư s101/2005/TT-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm;

- Đề cương kiểm toán NSĐP năm 2014;

- Chuẩn mực KTNN số 200.

 

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 2.3)

KỸ NĂNG KIỂM TOÁN TẠI CƠ QUAN TÀI CHÍNH

I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH ĐỊA PHƯƠNG

1.1. Chức năng

1.1.1. Sở Tài chính: Là cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; NSNN; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.

1.1.2. Phòng Tài chính: Là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý NN về lĩnh vực tài chính (kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân), tài sản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực TC của Sở Tài chính.

1.1.3. Ban Tài chính: Giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính - kế hoạch. chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính của phòng Tài chính.

1.2. Nhiệm vụ

1.2.1. Sở Tài chính

- Dự thảo phương án phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi; chế độ thu phí và các Khoản đóng góp theo quy định của pháp luật; Điều chỉnh ngân sách địa phương; các phương án cân đối ngân sách để trình HĐND cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền.

- Hướng dẫn các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và cơ quan TC cấp dưới xây dựng dự toán NSNN hàng năm theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, trình UBND cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về các Khoản thu khác của NSNN theo quy định của Luật NSNN.

- Thẩm định quyết toán thu NSNN phát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; thẩm định và thông báo quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng NS tỉnh; phê duyệt quyết toán kinh phí uỷ quyền của NSTW do địa phương thực hiện.

- Phối hợp với Sở KH và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; xây dựng kế hoạch Điều chỉnh, Điều hoà vốn đầu tư đối với các dán đầu tư từ nguồn NSĐP.

- Thanh tra, kiểm tra xử lý theo thẩm quyền. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

1.2.2. Phòng Tài chính

- Dự thảo trình UBND cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, KH dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực TC; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách HCNN trong lĩnh vực TC thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình UBND cấp huyện dự toán ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

- Thẩm tra quyết toán các dán đầu tư do huyện quản lý; thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã; lập quyết toán thu, chi ngân sách huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã) báo cáo UBND huyện để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

- Quản lý nguồn kinh phí được uỷ quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

1.2.3. Ban Tài chính

- Xây dựng dự toán ngân sách xã theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên, trình UBND xã xem xét để trình HĐND xã quyết định.

- Thực hiện việc quản lý thu chi, quyết toán ngân sách xã theo dự toán đã được quyết định; quản lý tài sản công tại xã theo quy định.

- Kiểm tra về tài chính, NS theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên;

- Báo cáo về tài chính, ngân sách theo đúng quy định.

II. KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSNN TẠI CƠ QUAN TÀI CHÍNH ĐỊA PHƯƠNG

2.1. Kiểm toán công tác quản lý Điều hành NS

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: KTV áp dụng Chuẩn mực KTNN số 1315 và một số chuẩn mực có liên quan do Kiểm toán nhà nước ban hành.

2.1.1. Kiểm toán công tác tổng hợp lập, phân bổ và giao dự toán

a) Kiểm toán công tác tổng hợp lập và giao dự toán thu NSNN

- Phân tích cơ sở lập, giao dự toán thu NSNN (các Khoản thu trong cân đối, ngoài cân đối)

- Tính hợp lý của các chỉ tiêu dự toán thu ngân sách được lập, giao

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu: Trên cơ sở đánh giá kiểm soát nội bộ của đơn vị, Kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán.

(2) Tài liệu cần thu thập

- Hồ sơ, tài liệu về lập dự toán thu NSNN hàng năm do Sở Tài chính lập trình UBND gửi Bộ Tài chính.

- Quyết định của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách cho địa phương; Thông báo của Bộ TC về số kiểm tra dự toán thu niên độ kiểm toán.

- Tờ trình của UBND về phương án phân bổ, giao dự toán thu (các phụ lục đi kèm); Nghị quyết của HĐND, quyết định UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về giao dự toán thu và các quyết định Điều chỉnh (nếu có).

(3) Thực hiện kiểm toán

- Kiểm tra tính tuân thủ trình tự, thủ tục, thời gian của việc lập dự toán thu NSNN. Kiểm tra tính đúng đắn, trung thực của dự toán thu do UBND tỉnh lập gửi Bộ Tài chính thông qua việc so sánh với dự toán thu do HĐND giao.

- Kiểm tra mức phấn đấu thu của ĐP so với dự toán do UBND tỉnh lập và dự toán thu niên độ kiểm toán đã được BTC thông báo. Đánh giá tính tuân thủ các chỉ tiêu thu, mức phấn đấu thu do HĐND giao thông qua so sánh với dự toán thu do TW giao.

- Đánh giá sự phù hợp của dự toán thu được hưởng theo phân cấp (dự toán lập, giao) so với dự toán thu NSNN trên địa bàn (dự toán lập, giao).

- Kiểm tra tính tuân thủ việc ổn định số bổ sung cân đối từ NSTW cho NSĐP theo quy định của BTC hướng dẫn xây dựng dự toán niên độ kiểm toán.

(4) Một số sai sót thường gặp

- Dự toán lập, gửi không đảm bảo thời gian theo thông tư hướng dẫn. Trình tự, thủ tục, thời gian lập, giao dự toán thu (theo quy định tại thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán hàng năm).

- Không đảm bảo tỷ lệ phấn đấu tăng thu so với năm trước theo quy định của Bộ Tài chính.

- Dự toán thu do UBND tỉnh lập không căn cứ trên số kiểm tra về dự toán thu niên độ kiểm toán đã được Bộ Tài chính thông báo.

- Số liệu ước thực hiện thu niên độ kiểm toán của địa phương thấp so với khả năng thực hiện; không dự kiến đầy đủ, bao quát hết nguồn thu trên địa bàn.

b) Kiểm toán công tác tổng hợp lập và giao dự toán chi NSNN

- Công tác phối hợp với Sở KH&ĐT và các cơ quan có liên quan trong công tác tham mưu lập, giao dự toán chi đầu tư ĐTPT

- Phân tích cơ sở lập, giao dự toán chi thường xuyên

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

- Báo cáo tình hình thực hiện KH đầu tư nguồn vốn NSNN và TPCP năm trước.

- Phương án bố trí vốn đầu tư từ nguồn trong cân đối NSĐP, nguồn vốn xổ số kiến thiết năm.

- Các mẫu tại Thông tư s60/2003/NĐ-CP">59/2003/TT-BTC; TT số 53/2011/TT-BTC ngày 27/4/2011 của Bộ TC.

- Quyết định giao dự toán của Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT cho tỉnh; phương án phân bổ dự toán của UBND tỉnh; Nghị quyết về giao dự toán NS năm của HĐND tỉnh; quyết định giao dự toán của UBND tỉnh.....

(3) Thực hiện kiểm toán

- So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu dự toán trung ương giao với các chỉ tiêu dự toán tỉnh lập; so sánh các chỉ tiêu dự toán tỉnh phân bổ với dự toán TW giao.

- Đánh giá việc tuân thủ về thời hạn giao dự toán.

- So sánh nguồn kinh phí ĐTPT của ĐP có với số vốn đã phân bổ cho ĐTPT

(4) Các sai sót thường gặp

- Lập dự toán không đầy đủ mẫu biểu, không thuyết minh chi Tiết các Khoản chi theo yêu cầu; phân bổ và giao dự toán chậm thời hạn quy định, không giao hết từ đầu năm; bố trí vốn để trả nợ vay (cả gốc và lãi) đến hạn không kịp thời; chưa cân đối giữa nhu cầu và khả năng nguồn vốn bố trí cho ĐTPT; cơ sở lập dự toán chưa hợp lý; phân bổ và giao dự toán chậm thời hạn quy định, giao dự toán không hết từ đầu năm, phân bổ không đúng với hướng dẫn đối với một số Khoản cụ thể như kinh phí sự nghiệp GDĐT và DN, kinh phí sự nghiệp KHCN…; bố trí dự phòng không đủ tỉ lệ; bố trí chi ngân sách không tương ứng với dự toán thu được HĐND tỉnh giao tăng thêm…

2.1.2. Kiểm toán công tác chấp hành NS

a. Kiểm toán công tác chấp hành thu NS

(*) Kiểm toán tình hình thực hiện dự toán thu NSNN, trong đó tập trung đánh giá cơ cấu thu, một số Khoản thu chủ yếu, một số Khoản tăng thu, hụt thu lớn, nguyên nhân tăng thu, hụt thu để đánh giá tính bền vững của nguồn thu ngân sách

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

- Các văn bản của địa phương về Điều hành thực hiện dự toán thu ngân NSNN trên địa bàn năm kiểm toán.

- Các văn bản giao, Điều chỉnh dự toán thu NSNN (nếu có) của cấp có thẩm quyền (Bộ Tài chính; HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW).

- Các văn bản quy định về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ Điều Tiết giữa các cấp ngân sách của cấp có thẩm quyền.

- Báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu NSNN (thu nội địa, thu xuất nhập khẩu, thu dầu khí, thu khác ngân sách) năm, thuyết minh các Khoản tăng, giảm.

Và các tài liệu khác có liên quan.

(3) Thực hiện kiểm toán

- Kiểm toán tổng hợp tình hình thực hiện dự toán thu NSNN trên địa bàn trên cơ sở sử dụng kết quả kiểm toán thu NS tại Sở Tài chính, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và KBNN. So sánh dự toán thu NSNN do HĐND giao với dự toán thu NSNN do TW giao và số thực thu NSNN năm 2014 để đánh giá tính khả thi, tính tích cực của các chỉ tiêu được giao trong dự toán.

- Đối chiếu, phân tích, so sánh để kiểm tra thẩm quyền và quy trình Điều chỉnh dự toán thu NSNN được giao (nếu có).

(4) Các sai sót thường gặp

- Việc phân tích, xác định nguyên nhân tăng thu, hụt thu của địa phương có thể không đầy đủ cơ sở; dự toán thu do HĐND giao không sát thực tế

(*) Kiểm toán công tác quản lý, Điều hành một số Khoản thu, phí do cơ quan tài chính hướng dẫn, quản lý

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

- Các văn bản của Trung ương, địa phương quy định, hướng dẫn về các Khoản thu do Sở Tài chính quản lý.

- Dự toán thu phí, thu khác ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.

- Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện các Khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất (đối với các địa phương chưa thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất), thu bán nhà sở hữu nhà nước, thu bán hàng tịch thu, phí bảo vệ môi trường, thu phạt vi phạm hành chính, an toàn giao thông, thu viện trợ, các Khoản huy động đóng góp, thu khác ngân sách phát sinh trên địa bàn.

- Và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

(3) Thực hiện kiểm toán

- Phân tích, so sánh để kiểm tra việc phản ánh số thu ngân sách đảm bảo quy định về thời gian, niên độ, Mục lục ngân sách theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn đối với các Khoản thu do Sở TC quản lý.

- Chọn mẫu hồ sơ về một số Khoản thu để kiểm tra việc tuân thủ quy định trong kê khai, quản lý các sắc thu, như: thu đấu giá quyền sử dụng đất (đối với các địa phương chưa thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất) và các tài sản tịch thu; thu bán nhà thuộc sở hữu nhà nước...

(4) Các sai sót thường gặp

- Không tuân thủ quy định trong quản lý một số Khoản thu.

- Phản ánh số thu ngân sách không đầy đủ, không tuân thủ về thời gian, niên độ.

(*) Kiểm toán các tài Khoản tạm thu, tạm giữ, tiền gửi do cơ quan tài chính quản lý

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

- Sổ theo dõi, hạch toán các tài Khoản tạm thu, tạm giữ, tiền gửi; bảng đối chiếu số dư (02 năm liền kề) các tài Khoản tạm thu, tạm giữ với KBNN.

- Các văn bản của địa phương quy định về việc xử lý các Khoản tạm thu, tạm giữ, tiền gửi do Sở Tài chính quản lý (nếu có).

Và các tài liệu khác có liên quan.

(3) Thực hiện kiểm toán

- So sánh, đối chiếu số liệu hạch toán (dư đầu kỳ, phát sinh tăng, giảm, dư cuối kỳ) giữa số báo cáo của Sở Tài chính và số liệu hạch toán của KBNN địa phương.

- So sánh, phân tích, đối chiếu với quy định hiện hành để đánh giá việc xử lý, thực hiện nộp NSNN các Khoản tạm thu, tạm giữ do Sở Tài chính quản lý.

(4) Các sai sót thường gặp

- Chưa kịp thời xử lý các Khoản tạm thu, tạm giữ đã đủ Điều kiện nộp NSNN hoặc nộp NSNN các Khoản tạm thu, tạm giữ chưa đủ Điều kiện nộp.

- Hạch toán sai các nội dung khác vào tài Khoản tạm thu, tạm giữ; số liệu tài Khoản tạm thu, tạm giữ do Sở TC quản lý không phù hợp với số liệu KBNN hạch toán; sử dụng các Khoản tạm thu, tạm giữ không đúng quy định; xác định tỷ lệ % phải nộp NSNN, % để lại chi phí cho công tác thu khi xử lý, nộp NSNN không đúng quy định.

(*) Kiểm toán việc tham mưu ban hành qui định về thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn thuộc thẩm quyền của HĐND

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

- Các văn bản của UBND và HĐND quy định, hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong năm kiêm toán.

(3) Thực hiện kiểm toán

- Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ, hợp pháp trong việc ban hành danh Mục, mức thu, quy định về quản lý, sử dụng phí, lệ phí.

- Phân tích trình tự, thủ tục, thời gian, thẩm quyền ban hành quy định hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí của ĐP với các quy định pháp luật của Nhà nước.

(4) Các sai sót thường gặp

- Không kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố triển khai thực hiện hoặc Điều chỉnh một số Khoản thu phí, lệ phí.

- Tham mưu ban hành một số Khoản thu ngoài quy định, mức thu không phù hợp với Pháp lệnh về phí, lệ phí.

b. Kiểm toán công tác chấp hành chi ngân sách

* Công tác quản lý Điều hành chi đầu tư phát triển

- Công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các Ban QLDA chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

- Các văn bản hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc của Sở Tài chính, hoặc các văn bản tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện; các tài liệu liên quan đến công tác thẩm tra, quyết toán vốn đầu tư hàng năm theo quy định.

- Báo cáo tình hình thực hiện định kỳ, hàng năm, đột xuất của đơn vị.

- Các tài liệu khác có liên quan.

(3) Thực hiện kiểm toán

- Kiểm tra nội dung văn bản hướng dẫn có phù hợp với quy định về quản lý, sử dụng, quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm (Thông tư s210/2010/TT-BTC và các quy định khác có liên quan).

- Kiểm tra, đánh giá công tác kiểm tra, xử lý qua kiểm tra có phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng, quyết toán vốn đầu tư của đơn vị.

(4) Các sai sót thường gặp

- Chưa hướng dẫn kịp thời. Chưa kiểm tra kịp thời khi phát hiện các sai sót của đơn vị cấp dưới.

(*) Công tác quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách năm theo quy định tại Thông tư s210/2010/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình thực hiện định kỳ, hàng năm, đột xuất của đơn vị. Các tài liệu liên quan đến công tác thẩm tra, quyết toán vốn đầu tư hàng năm theo quy định.

- Các tài liệu khác có liên quan.

(3) Thực hiện kiểm toán

- Kiểm tra, đối chiếu trình tự thực hiện (các bước; thời gian; thẩm quyền, ….) trong việc thẩm tra, quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm.

- Kiểm tra, đối chiếu chi Tiết theo từng nguồn vốn đầu tư, danh Mục chi Tiết dự án đầu tư trên cơ sở các báo cáo quyết toán với các quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư của cấp có thẩm quyền.

(4) Các sai sót thường gặp

Chuyển nguồn chưa đúng quy định. Cho vay nguồn nhưng lại quyết toán vào nguồn cho vay. Chưa thực hiện đôn đốc thu hồi vốn tạm ứng theo quy định, đặc biệt là đối với các dán, nguồn vốn tạm ứng từ những năm trước chuyển sang.

(*) Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các DA hoàn thành

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo mẫu phiếu yêu cầu cung cấp tài liệu. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (định kỳ, đột xuất, hàng năm) của đơn vị theo mẫu quy định tại Thông tư s19/2011/TT-BTC.

- Các văn bản hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, UBND các huyện trong việc thực hiện nộp, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

(3) Thực hiện kiểm toán

- Kiểm toán tổng hợp: Công tác rà soát, thực hiện lập, thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

- Kiểm toán chọn mẫu chi Tiết: Đánh giá trình tự thực hiện; thời gian thực hiện; nội dung thực hiện có đầy đủ; tính đúng đắn của số liệu lập, thẩm tra quyết toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

(4) Các sai sót thường gặp

- Chậm nộp hồ sơ quyết toán theo quy định tại Thông tư 19/2011/TT-BTC Chậm thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định tại Thông tư 19/2011/TT-BTC.

- Chưa có chế tài cụ thể để xử lý đối với các chủ đầu tư, đơn vị liên quan trong việc chậm nộp, chậm thẩm tra quyết toán dán hoàn thành theo quy định tại Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

* Công tác quản lý Điều hành chi thường xuyên

- Tình hình thực hiện dự toán

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

- Biểu 01, Phụ lục số 08 Báo cáo Cân đối quyết toán NSĐP năm ban hành kèm TT59, Biểu 03, Phụ lục số 08 Báo cáo quyết toán chi NSĐP kèm TT59; Báo cáo đánh giá tình hình kinh tế xã hội năm; những tài liệu về giao dự toán chi thường xuyên; biểu B3-02 Báo cáo chi NSĐP theo niên độ Chương trình Tabmis của KBNN tỉnh.

(3) Thực hiện kiểm toán

- Đối chiếu số liệu quyết toán trên báo cáo của KBNN (biểu B3-01) với báo cáo của Sở Tài chính (biểu 03, phụ lục số 08).

- So sánh số thực hiện của các chỉ tiêu chi NS với dự toán (TW và HĐND giao).

- So sánh tỷ trọng chi chuyển nguồn sang năm sau trong tổng chi NS tỉnh năm

- So sánh số thu thuế, phí thực hiện với tổng số thực hiện CTX. So sánh tốc độ tăng CTX thực hiện so với năm trước với tốc độ tăng chi ĐTPT so với năm trước.

(4) Các sai sót thường gặp

Số liệu quyết toán chi thường xuyên giữa cơ quan tài chính và kho bạc chưa khớp đúng; chưa thực hành Tiết kiệm trong Điều hành chi ngân sách như chi quản lý hành chính và một số Khoản khác vượt dự toán không có nguyên nhân hợp lý; chưa chú trọng tích lũy cho đầu tư…

- Sử dụng dự phòng ngân sách

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

Biểu số 10 - Phụ lục 08 Thuyết minh tình hình sử dụng nguồn dự phòng, tăng thu và thưởng vượt thu của NSĐP ban hành kèm TT59 và các hồ sơ, tài liệu liên quan đến các Khoản chi sử dụng nguồn dự phòng trong năm, văn bản báo cáo về việc sử dụng nguồn dự phòng ngân sách tỉnh.

(3) Thực hiện kiểm toán

So sánh, đối chiếu các Khoản chi từ nguồn dự phòng với các chính sách, chế độ tài chính áp dụng cho các nội dung, lĩnh vực chi tương ứng.

(4) Các sai sót thường gặp

Chi từ nguồn dự phòng cho những nhiệm vụ không phải cấp bách và không thật sự cần thiết; sử dụng dự phòng sai thẩm quyền, sai chế độ tài chính, không đủ thủ tục…

- Sử dụng nguồn tăng thu ngân sách

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

Biểu số 10 - Phụ lục 08 Thuyết minh tình hình sử dụng nguồn dự phòng, tăng thu và thưởng vượt thu của NSĐP ban hành kèm TT59; hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc xác định, trình phương án sử dụng nguồn tăng thu.

(3) Thực hiện kiểm toán

Đối chiếu tính tuân thủ trong việc lập phương án phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 54 NĐ60; đánh giá tính tuân thủ về việc thực hiện chi các Khoản được bố trí từ nguồn tăng thu theo quy định của Luật NSNN.

(4) Các sai sót thường gặp

Phương án chi từ nguồn tăng thu chưa có ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh; nội dung chi thực tế không đúng với phương án chi đã trình; dùng nguồn tăng thu để chi thường xuyên; trình tự, thủ tục chi không đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành …

- Sử dụng nguồn thưởng vượt thu

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

Biểu số 10 - Phụ lục 08 Thuyết minh tình hình sử dụng nguồn dự phòng, tăng thu và thưởng vượt thu của NSĐP; văn bản của Bộ Tài chính thông báo về số thưởng vượt thu được hưởng; văn bản phê duyệt phương án sử dụng nguồn tiền thưởng của HĐND tỉnh; các hồ sơ chứng từ liên quan đến việc chi các Khoản từ nguồn được thưởng.

(3) Thực hiện kiểm toán

Tính toán và đối chiếu mức thưởng với quy định tại Khoản 17.1 Mục IV TT 59, Khoản 1, 2, 3, 4 và Điều 56 NĐ60 để kiểm toán, đánh giá tính đúng đắn của việc xác định mức thưởng; đối chiếu nội dung chi với quy định tại Khoản 17.2 Mục IV TT59 và Khoản 5 Điều 56 NĐ60 để đánh giá tính tuân thủ về nội dung các Khoản chi trong phương án chi từ nguồn thưởng vượt thu.

(4) Các sai sót thường gặp

Tính toán sai mức thưởng, nội dung sử dụng nguồn thưởng vượt thu không phải là đầu tư kết cấu hạ tầng xã hội và những nhiệm vụ quan trọng; phương án chi chưa được HĐND tỉnh phê duyệt; thực tế chi khác với nội dung các Khoản chi được phê duyệt; trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn, định mức chi không đúng quy định…

- Sử dụng nguồn kinh phí bổ sung từ NSTW (bao gồm cả bổ sung có Mục tiêu và các CTMTQG)

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu:

(2) Tài liệu cần thu thập

Biểu tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện các CTMTQG, kinh phí bổ sung có mục tiêu do địa phương lập trình Bộ Tài chính; các văn bản (thông báo dự toán, quyết định) của Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT về cấp kinh phí bổ sung có Mục tiêu, quyết toán chi chương trình Mục tiêu ban hành kèm TT59.

(3) Thực hiện kiểm toán

- Đối chiếu để xác định tính khớp đúng số liệu quyết toán kinh phí bổ sung có Mục tiêu từ NSTW trên các biểu báo cáo. Chọn mẫu để đánh giá tính tuân thủ trong việc sử dụng kinh phí bổ sung.

(4) Các sai sót thường gặp

Bố trí sai mục đích nguồn kinh phí CTMT; chậm phân bổ kinh phí CTMT làm chậm triển khai chính sách đến người thụ hưởng; chi sai nguồn kinh phí; kinh phí bổ sung từ trung ương muộn ảnh hưởng đến triển khai thực hiện hoàn thành nhiệm vụ; các đơn vị chậm triển khai nhiệm vụ nên kinh phí chuyển nguồn sang năm sau lớn; kinh phí thừa hết nhiệm vụ chi (hết chương trình) không hoàn trả NSTW…

- Chi bổ sung kinh phí cho ngân sách cấp dưới

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu:

(2) Tài liệu cần thu thập

Phụ lục số 08 Báo cáo Cân đối quyết toán NSĐP; Phụ lục số 08 Báo cáo quyết toán chi NSĐP; Phụ lục 06 Quyết toán chi bổ sung từ NS cấp tỉnh cho NS từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ban hành kèm TT59; các tài liệu về giao dự toán chi thường xuyên của HĐND tỉnh; báo cáo quyết toán ngân sách năm của các huyện đã được HĐND huyện phê chuẩn (nếu có) và Sở Tài chính thẩm tra quyết toán.

(3) Thực hiện kiểm toán

Đối chiếu giữa số liệu chi bổ cho sung ngân sách cấp dưới của NS tỉnh với thu bổ sung từ NS cấp trên của huyện để kiểm toán tính khớp đúng của số liệu quyết toán; đối với số kinh phí bổ sung có Mục tiêu, đánh giá tính phù hợp giữa nhiệm vụ được giao và khả năng thực hiện của các huyện, giữa khối lượng công việc với số kinh phí bổ sung…

(4) Các sai sót thường gặp

Số bổ sung cân đối không đúng quy định; bổ sung có Mục tiêu cho huyện để thực hiện các nhiệm vụ vượt quá khả năng của huyện; số kinh phí bổ sung có Mục tiêu chưa tương xứng nhiệm vụ được giao…

(*) Chi hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của địa phương

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu:

(2) Tài liệu cần thu thập

Phụ lục số 08 Báo cáo quyết toán chi ngân sách địa phương kèm TT59; các tài liệu về giao dự toán do HĐND tỉnh giao; báo cáo tài chính năm của đơn vị được hỗ trợ.

(3) Thực hiện kiểm toán

Đối chiếu tổng số kinh phí ngân sách hỗ trợ với số dự toán chi hỗ trợ được HĐND giao và số quyết toán ;căn cứ báo cáo tài chính năm của đơn vị được hỗ trợ, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.. làm cơ sở cho đánh giá tính phù hợp, cần thiết, hiệu quả của việc hỗ trợ.

(4) Các sai sót thường gặp

Chi hỗ trợ không có trong dự toán được giao; thủ tục chi không đúng, đủ theo quy định; nội dung hỗ trợ không phù hợp, việc hỗ trợ không hiệu quả (thông qua phân tích tài chính của doanh nghiệp); phê duyệt không đúng thẩm quyền; chi không đúng với mức đã được phê duyệt…

(*) Chi hỗ trợ cho các đơn vị không thuộc nhiệm vụ chi của NSĐP

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu:

(2) Tài liệu cần thu thập

Biểu thuyết minh chi khác kèm Báo cáo quyết toán NSĐP; danh Mục các Khoản chi khác cho những đơn vị không thuộc diện thu hưởng kinh phí từ ngân sách tỉnh; văn bản đề nghị hỗ trợ của các đơn vị.

(3) Thực hiện kiểm toán

Theo quy định việc cấp kinh phí cho các đơn vị TW đóng trên địa bàn không thuộc nhiệm vụ chi của NSĐP.

(4) Các sai sót thường gặp

Chi hỗ trợ cho đơn vị không thụ hưởng NS tỉnh, nội dung chi không liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ của tỉnh, hỗ trợ tiền chi lễ, tết cho công chức…

(*) Quản lý, sử dụng Quỹ dự trữ tài chính (DTTC)

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

Số liệu sử dụng Quỹ DTTC của tỉnh, kết hợp với chi Tiết tài Khoản Quỹ DTTC thu thập từ KBNN.

(3) Thực hiện kiểm toán

Kiểm toán việc bổ sung quỹ; việc quản lý, sử dụng Quỹ theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 58 NĐ60.

(4) Các sai sót thường gặp

Chưa bổ sung Quỹ DTTC theo quy định; sử dụng Quỹ DTTC trong trường hợp Điều kiện chưa cho phép; thẩm quyền sử dụng chưa phù hợp quy định; sử dụng Quỹ quá tỷ lệ cho phép...Cho vay từ quỹ không đúng thẩm quyền, quá thời hạn chưa thu hồi, việc xác định kết dư ngân sách tỉnh chưa chính xác dẫn đến trích 50% bổ sung quỹ DTTC chưa đủ theo tỷ lệ…

(*) Thu, chi chuyển nguồn

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu:

(2) Tài liệu cần thu thập

Số liệu tổng hợp về chi chuyển nguồn Phụ lục 08 Cân đối quyết toán ngân sách, Phụ lục 08 Báo cáo quyết toán chi NSĐP ban hành kèm TT59; danh Mục chi Tiết các Khoản chuyển nguồn đã được phê duyệt.

(3) Thực hiện kiểm toán

So sánh tỉ lệ chi chuyển nguồn năm trước sang năm kiểm toán, và chuyển từ năm kiểm toán sang năm sau trong tổng chi NS; đối chiếu trình tự, thủ tục, nội dung một số Khoản chuyển nguồn so với quy định tại TT 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính... để đánh giá tính tuân thủ các quy định hiện hành về chi chuyển nguồn.

(4) Các sai sót thường gặp

- Chi chuyển nguồn không đủ thủ tục, không đúng thời hạn; chuyển nguồn nhưng không có nhiệm vụ chi; chuyển nguồn cho những nội dung không được chuyển theo quy định; chi chuyển nguồn của những nhiệm vụ chậm triển khai lớn, cao hơn năm trước…

- Các nội dung chi chuyển nguồn của các chương trình MTQG, hỗ trợ có Mục tiêu của ngân sách cấp trên hết nhiệm vụ chi còn dư tại ngân sách các cấp chưa nộp trả ngân sách cấp trên..

- Việc phân bổ sự dụng chuyển nguồn năm trước sang (thu chuyển nguồn) sử dụng vào nhiệm vụ khác.

(*) Các nội dung kiểm toán tổng hợp khác

- Quản lý, sử dụng các Khoản ứng trước dự toán từ NSTW

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu:

(2) Tài liệu cần thu thập

Hồ sơ, chứng từ liên quan đến các Khoản được NSTW ứng trước dự toán.

(3) Thực hiện kiểm toán

Kiểm toán hồ sơ, tài liệu của những Khoản ứng trước dự toán năm sau trong năm về nội dung đề nghị ứng trước … trên cơ sở quy định tại Khoản 13, Điều 61 NĐ60; tuân thủ trong việc hoàn ứng trong năm đối với các Khoản ứng trước trong năm trước.

(4) Các sai sót thường gặp

Ứng trước cho những nội dung không được ứng; hoàn ứng không đúng thời hạn; sử dụng Khoản ứng trước không phù hợp với nội dung ứng…

+ Quản lý, sử dụng kết dư ngân sách năm trước

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu:

(2) Tài liệu cần thu thập

Bảng cân đối quyết toán NS; cung cấp chi Tiết số kết dư năm trước chuyển sang và kết dư năm hiện tại; chi Tiết việc phân bổ số kết dư năm trước trong dự toán giao.

(3) Thực hiện kiểm toán

Đối chiếu xác định tính khớp đúng số kết dư năm trước trên các báo cáo; căn cứ chi Tiết kết dư (kể cả năm trước) để đánh giá việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của tỉnh trong năm, kể cả năm trước; kiểm tra số kết dư năm trước sử dụng trong năm.

(4) Các sai sót thường gặp

Không phân tích được chi Tiết kết dư; số kết dư không do tăng thu mà hình thành do còn những nhiệm vụ không triển khai được…hoặc do kết dư ngân là các Khoản thu không cân đối Quản lý thu chi qua ngân sách (thu nhưng chưa chi)

+ Quản lý, sử dụng các Khoản cho vay, tạm ứng của NSĐP

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu:

(2) Tài liệu cần thu thập

Các quyết định cho tạm ứng ngoài dự toán của NSĐP và các năm.

(3) Thực hiện kiểm toán

Căn cứ hồ sơ, tài liệu của các Khoản tạm ứng ngoài dự toán, kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ của địa phương so với quy định hiện hành về đối tượng, Điều kiện, nguyên tắc, thẩm quyền cho tạm ứng ngoài dự toán.

(4) Các sai sót thường gặp

Tạm ứng cho những nội dung không thuộc nhiệm vụ chi của NSĐP; hoàn ứng không đúng thời hạn; các Khoản cho vay tạm ứng từ các năm trước chưa thu hồi, sử dụng nguồn cho tạm ứng không phù hợp, lấy tồn ngân kho bạc để cho vay tạm ứng.

+ Quản lý, sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết.

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu:

(2) Tài liệu cần thu thập

Báo cáo quyết toán thu, Nghị quyết của HĐND tỉnh vể phân bổ các nguồn thu này và các tài liệu có liên quan.

(3) Thực hiện kiểm toán

Đối chiếu bảng chi Tiết về sử dụng nguồn thu sử dụng đất, nguồn xổ số kiến thiết so với quy định hiện hành để đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết

(4) Các sai sót thường gặp

Sử dụng nguồn thu sử dụng đất để chi thường xuyên, sửa chữa thường xuyên không đúng quy định; bố trí nguồn xổ số kiến thiết không đúng tỷ lệ quy định cho lĩnh vực giáo dục, y tế (năm 2017 khi Luật NSNN năm 2015 có hiệu lực nguồn thu này được đưa vào cân đối nên không còn quy định về Mục đích sử dụng).

+ Ghi thu, ghi chi ngân sách

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu:

(2) Tài liệu cần thu thập

Đối chiếu số liệu tổng hợp và chi Tiết các Khoản được ghi thu, ghi chi qua NS trong năm, với số ghi thu, ghi chi qua NSNN đối với các Khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN; chi Tiết ghi thu, ghi chi qua ngân sách thu thập từ KBNN tỉnh.

(3) Thực hiện kiểm toán

KTV kiểm toán việc ghi thu, ghi chi vào NSNN của địa phương trên cơ sở quy định về ghi thu, ghi chi vào NSNN tại Khoản 8 Mục I Thông tư 108/2008/TT-BTC.

(4) Các sai sót thường gặp

Làm thủ tục ghi thu, ghi chi muộn; ghi thu, ghi chi không đầy đủ, không đúng nội dung phải ghi thu, ghi chi, không đúng niên độ. Ghi thu lớn hơn ghi chi do các nội dung thu quản lý qua ngân sách chưa thực hiện chi qua ngân sách; ghi thu nhỏ hơn ghi chi do các nội dung chi thường xuyên khác đơn vị đưa vào ghi chi.

(*) Quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

Danh Mục, chi Tiết số dư và phát sinh các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của tỉnh, kết hợp với số liệu về các quỹ do KBNN tỉnh cung cấp.

(3) Thực hiện kiểm toán

Kiểm toán việc thành lập quỹ (Mục đích lập quỹ, nguồn hình thành, cơ chế quản lý); đối chiếu việc sử dụng quỹ với các quy định của quy chế quản lý.

(4) Các sai sót thường gặp

Thành lập quy có Mục đích hoạt động trùng với nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh; dùng ngân sách bổ sung vốn cho các quỹ sai quy định; huy động nhân dân đóng góp cho các quỹ không đúng thẩm quyền; sử dụng quỹ sai các quy định, chế độ tài chính hiện hành; để tồn đọng quỹ không sử dụng làm giảm hiệu quả sử dụng các quỹ...

(*) Việc tham mưu tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo quy định hiện hành

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

Báo cáo tình hình triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định tại NĐ số 43/2006/NĐ-CP; báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định tại NĐ số 130/2005/NĐ-CP; báo cáo về kết quả thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định tại NĐ 115/2005/NĐ-CP và nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 sửa đổi NĐ115; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện của các đơn vị được giao thực hiện tự chủ; danh Mục các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức KHCN công lập, cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ …

(3) Thực hiện kiểm toán

Đánh giá việc triển khai thực hiện NĐ43, NĐ130 của địa phương; việc Tiết kiệm kinh phí tăng thu nhập cho người lao động để đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách về cơ chế tự chủ theo các nghị định của Chính phủ.

(4) Các sai sót thường gặp

Chưa có đán chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp KHCN công lập; công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị chưa chặt chẽ (về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, việc thực hiện quy chế, xác định mức độ tự chủ chưa phù hợp thực tế…); chưa ban hành tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện tự chủ. Hết thời kỳ ổn định NS chưa giao lại tự chủ tự chịu trách nhiệm

+ Điều hành chi NSĐP trong Điều kiện địa phương hụt thu (nếu có)

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

Hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc Điều chỉnh giảm một số Khoản chi tương ứng trong Điều kiện thu ngân sách không đạt dự toán; các hồ sơ, tài liệu liên quan đến Khoản tạm chi từ quỹ DTTC, nguồn tạm ứng từ NSTW, tạm mượn từ các nguồn vốn nhàn rỗi khác... do nguồn thu không đảm bảo các Khoản chi...

(3) Thực hiện kiểm toán

Kiểm toán việc Điều chỉnh dự toán chi tương ứng để đảm bảo cân đối NSĐP.

(4) Các sai sót thường gặp

Việc Điều chỉnh giảm chi không hợp lý (Điều chỉnh giảm những Khoản chi cần thiết, cấp bách); không Điều chỉnh giảm chi mà sử dụng nguồn khác để bù đắp gây mất cân đối NSĐP; tạm mượn nguồn khác để chi trong lúc hụt thu nhưng không bố trí hoàn trả trong năm...

+ Phân tích tính cân đối ngân sách địa phương

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

Bảng cân đối quyết toán ngân sách (Phụ lục 08 ban hành kèm TT59)

(3) Thực hiện kiểm toán

Xác định cân đối ngân sách tỉnh, trong đó lưu ý khả năng bố trí nguồn hoàn trả các Khoản nợ và ứng trước để đánh giá mức độ an toàn tài chính của địa phương. Trong trường hợp NS tỉnh hụt thu cần xem xét có Điều hành cắt giảm những Khoản chi chưa thật sự cấp bách để đảm bảo cân đối ngân sách theo quy định Luật NSNN.

(4) Các sai sót thường gặp

Mất cân đối ngân sách tỉnh do vay, nợ lớn nhưng không có nguồn để bố trí trả nợ; không cắt giảm chi tiêu trong trường hợp nguồn thu không đảm bảo…Chi chuyển nguồn lớn dẫn đến đối tượng thụ hưởng chính sách không kịp thời, nợ đọng tuế cao chưa có biện pháp thu hồi.

+ Tham mưu xây dựng chính sách, chế độ chi đặc thù, ban hành các văn bản quản lý tài chính của địa phương.

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

Các văn bản của HĐND, UBND tỉnh ban hành để quy định chế độ chi các Khoản được xem là Khoản chi đặc thù của địa phương như đã nêu trên; kết hợp với các văn bản do tỉnh ban hành để quản lý, Điều hành tài chính, tài sản công của địa phương phát hiện, thu thập được trong quá trình kiểm toán các nội dung khác.

(3) Thực hiện kiểm toán

Rà soát, đối chiếu với các văn bản Nhà nước đã ban hành có liên quan để đánh giá việc Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh ban hành hoặc tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND ban hành các văn bản quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức.

(4) Các sai sót thường gặp

Tham mưu ban hành các chế độ, tiêu chuẩn định mức trái với các văn bản của Nhà nước, ban hành các quy định, chế độ chi mới không đúng thẩm quyền…

+ Việc thực hiện và chỉ đạo các đơn vị thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan KTNN.

(1) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(2) Tài liệu cần thu thập

Báo cáo tình hình kiểm toán, thanh tra ban hành kèm TT59; các biên bản, kết luận thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến niên độ kiểm toán.

(3) Thực hiện kiểm toán

Đối chiếu các kiến nghị kiểm toán chưa được thực hiện với các báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra thực hiện kiến nghị có liên quan để xác định tính đúng đắn của số liệu, tình hình thực hiện trong báo cáo.

(4) Các sai sót thường gặp

Các kết luận, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền, của KTNN về công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công chưa được thực hiện do nguyên nhân chủ quan của các đơn vị ở địa phương.

* Kiểm toán Khoản nợ chính quyền địa phương

(1) Hệ thống kiểm soát nội bộ

(2) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu: Trên cơ sở đánh giá kiểm soát nội bộ của đơn vị, Kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán.

(3) Tài liệu cần thu thập

- Báo cáo về nợ chính quyền địa phương theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư s53/2011/TT-BTC; Báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng theo quy định tại Thông tư 162/2012/TT-BTC Báo cáo chi Tiết kết quả phát hành trái phiếu; tình hình huy động, sử dụng và trả nợ gốc, lãi trái phiếu chính quyền địa phương theo mẫu quy định tại Thông tư s81/2012/TT-BTC.

- Kế hoạch vay vốn để đầu tư theo quy định của Luật NSNN. Hồ sơ có liên quan đến các Khoản vay, nợ của chính quyền ĐP.

- Các tài liệu khác có liên quan

(4) Thực hiện kiểm toán

- Đánh giá việc xây dựng hạn mức vay của chính quyền địa phương. Kiểm toán đánh giá việc lập kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương.

- Kiểm toán việc thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương. Kiểm toán việc tổng hợp, lập và gửi báo cáo về nợ chính quyền địa phương.

(5) Các sai sót thường gặp

Địa phương chưa xây dựng hạn mức theo quy định tại NĐ 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010; chưa báo cáo HĐND tỉnh kế hoạch vay, trả nợ…; cơ sở lập kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương, đề án vay chính quyền địa phương, đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương chưa hợp lý, đúng đắn, xác thực; dư nợ chính quyền địa phương, dư nợ vay theo Khoản 6 Điều 7 Luật NSNN vượt tỉ lệ cho phép; việc đánh giá khả năng hoàn vốn của dự án không phù hợp; báo cáo tình hình nợ công tại địa phương không kịp thời, đầy đủ và trung thực.

* Tình hình trích lập, quản lý và sử dụng nguồn cải cách tiền lương

(1) Hệ thống kiểm soát nội bộ: KTV áp dụng các chuẩn mực có liên quan do KTNN ban hành để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

(2) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(3) Tài liệu cần thu thập

- Bảng tổng hợp nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương;

- Quyết định giao dự toán của Bộ Tài chính, Quyết định giao của UBND tỉnh giao dự toán, Quyết định của UBND tỉnh cấp bổ sung kinh phí cho các đơn vị dự toán, các huyện

- Văn bản, thông báo của Bộ Tài chính về nguồn CCTL, văn bản thẩm định kinh phí cải cách tiền lương của của Bộ Tài chính đối với địa phương trong năm

- Báo cáo nguồn, nhu cầu thực hiện CCTL gửi Bộ Tài chính;

- Các văn bản thẩm định kinh phí cải cách tiền lương của của Sở Tài chính đối với đơn vị dự toán và NS cấp dưới.

- Hướng dẫn về xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung hàng năm

(4) Thực hiện kiểm toán

- Kiểm toán viên sau khi xác định được nguồn thực hiện CCTL chuyển năm sau (C), thì xác định số kinh phí mà địa phương đã thực hiện chi chuyển nguồn (D), để kết dư ngân sách (E); xác định kinh phí CCTL chưa sử dụng tại các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí (G) (Xác định số chi chuyển nguồn của NS cấp tỉnh, kết dư NS cấp tỉnh, yêu cầu STC tổng hợp cả số liệu của các huyện).

- So sánh, nếu C > D + E + G, thì tiếp tục xác định kinh phí mà địa phương đã sử dụng vào các nội dung khác

- Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách được kiểm toán chọn mẫu: xác định rõ việc xử lý nguồn CCTL chưa sử dụng chuyển năm sau của đơn vị (chi chuyển nguồn, sử dụng vào nội dung khác...)

(5) Các sai sót thường gặp

- Xác định nguồn CCTL thiếu: nguồn thu sự nghiệp (35%, 40%); 50% tăng thu; 10% Tiết kiệm chi TX, nguồn chưa sử dụng năm trước chuyển sang........

- Xác định nhu cầu kinh phí CCTL không đúng thực tế (thường là cao hơn nhu cầu). Không thực hiện chi chuyển nguồn đối với nguồn CCTL chưa sử dụng chuyển năm sau. Sử dụng nguồn CCTL sai quy định (không đúng Mục đích...) cấp thừa nguồn cải cách tiền lương cho một số đơn vị,…

* Kiểm toán việc thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ.

(1) Hệ thống kiểm soát nội bộ: KTV áp dụng các chuẩn mực có liên quan do KTNN ban hành để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

(2) Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu

(3) Tài liệu cần thu thập

Các văn bản của UBND tỉnh triển khai thực hiện nội dung các NQ của Quốc hội, Chính phủ, chỉ thị của TTCP nêu trên (nếu có).

(4) Thực hiện kiểm toán

Đánh giá việc triển khai thực hiện các nghị quyết của QH, Chính phủ và chỉ thị của TTCP đối với công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách.

(5) Các sai sót thường gặp

Chậm triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị; chưa quan tâm đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện.

2.2. Kiểm toán công tác tổng hợp lập Báo cáo quyết toán NSĐP

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: KTV áp dụng chuẩn mực kiểm toán số 1315 và một số chuẩn mực có liên quan do Kiểm toán nhà nước ban hành.

- Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu.

2.2.1. Kiểm toán công tác tổng hợp lập Báo cáo quyết toán NS xã

- Báo cáo quyết toán được tập hợp đầy đủ nhiệm vụ thu, nội dung chi.

- Đã đối chiếu với KBNN huyện, Chi cục thuế; được HĐND xã phê chuẩn.

2.2.2. Kiểm toán công tác tổng hợp lập Báo cáo quyết toán NS huyện

- Tổng hợp từ Báo cáo quyết toán của các xã (HĐND xã phê chuẩn) và các phòng ban thuộc NS cấp huyện.

- Tổng hợp Báo cáo quyết toán huyện được HĐND huyện phê chuẩn, KBNN xác nhận, đối chiếu với Chi cục Thuế. Đầy đủ các mẫu biểu, đảm bảo thời gian, đầy đủ các nội dung thu, chi theo nhiệm vụ

2.2.3. Kiểm toán công tác tổng hợp lập Báo cáo quyết toán NS tỉnh

- Tổng hợp từ Báo cáo quyết toán của các huyện (HĐND huyện phê chuẩn), các đơn vị dự toán do tỉnh quản lý (Sở Tài chính thẩm tra số liệu quyết toán).

- Báo cáo quyết toán được HĐND tỉnh phê chuẩn, KBNN xác nhận. Đầy đủ các mẫu biểu, đảm bảo thời gian, đầy đủ các nội dung thu, chi theo nhiệm vụ.

=> Xác nhận Báo cáo quyết toán NS đã đầy đủ, trung thực, hợp lý

CÂU HỎI, BÀI TẬP

 

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 2.4)

1. Tên chuyên đề: Kỹ năng kiểm toán công tác quản lý thu NSNN tại địa phương

2. Thời lượng: 16 Tiết

3. Đối tượng

Công chức được phân công kiểm toán trong lĩnh vực ngân sách có từ 4-8 năm kinh nghiệm và các đối tượng khác cần bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực NSNN.

4. Mục tiêu chuyên đ

Giúp học viên nắm được những kiến thức cơ bản về kiểm toán quản lý thu NSNN tại địa phương.

5. Mô tả tóm tắt nội dung chuyên đ

Trang bị cho học viên những kiến thức, kỹ năng kiểm toán quản lý thu NSNN tại cơ quan thuế (tổng hợp thu NSNN; quản lý đăng ký thuế; khai thuế; quyết toán thuế; hoàn, miễn, giảm, giãn thuế; quản lý nợ đọng thuế; quản lý thông tin về người nộp thuế;…) và cơ quan hải quan địa phương (tổng hợp thu NSNN; công tác áp mã số, áp thuế suất; xác định giá trị tính thuế; quản lý hàng gia công và sản xuất xuất khẩu;…).

Trong quá trình biên soạn tài liệu và giảng dạy, giảng viên chủ động trao đổi với học viên những kiến thức thực tế mà mình có được trong lĩnh vực kiểm toán công tác quản lý thu NSNN tại địa phương để KTV hiểu rõ và vận dụng vào nghề nghiệp kiểm toán.

6. Tài liệu tham khảo

- Luật số 78/2006/QH11 của Quốc hội ngày 29/11/2006;

- Luật số 21/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20/11/2012 sửa đổi Luật số 78/2006/QH11;

- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ng ày 22/07/2013 của Chính Phủ qui định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế và luật sửa đổi bổ sung một số Điều của luật quản lý thuế cùng các văn bản hướng dẫn hiện hành;

- Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;

- Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi bổ sung một số Điều Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 cùng các văn bản hướng dẫn hiện hành;

- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ qui định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008;

- Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Luật thuế xuất nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 27/6/2005 và các văn bản hướng dẫn hiện hành;

- Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 qui định chi Tiết thi hành một số Điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn hiện hành;

- Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về lệ phí trước bạ;

- Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Ngày 25/08/2011 quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

- Quyết định số 1444/QĐ-TCT ngày 24/10/2011 của Tổng cục thuế về việc ban hành miễn thuế, giảm thuế;

- Quyết định 1395/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình quản lý nợ thuế;

- Quyết định 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế;

- Quy trình thanh tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số 460/QĐ-TCT ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

- Quy trình hoàn thuế Ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

- Quyết định của Tổng cục thuế số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế;

- Quyết định 651/QĐ-TCT ban hành hệ thống mẫu biểu về công tác xây dựng dự toán thu NSNN;

- Quyết định 688/QĐ-TCT ban hành tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý thuế;

- Thông tư 1925/2014/TT-BTC ban hành tiêu chí đánh giá rủi ro;

- Các văn bản pháp quy khác của nhà nước, địa phương trong lĩnh vực thuế.

- Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản có liên quan

- Quy định tiêu chí đánh giá của ngành hải quan.

 

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 2.4)

KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NSNN TẠI ĐỊA PHƯƠNG

I. KỸ NĂNG KIỂM TOÁN QUẢN LÝ THU NSNN TẠI CƠ QUAN THUẾ

1.1. Vài nét về chức năng, nhiệm vụ quản lý thu NSNN của cơ quan thuế

- Chức năng

- Nhiệm vụ

1.2. Kiểm toán quản lý thu NSNN tại cơ quan thuế

1.2.1. Kiểm toán tổng hợp số liệu thu NSNN

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán (các nội dung có độ rủi ro cao)

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

1.2.2. Kiểm toán công tác quản lý đăng ký thuế

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

1.2.3. Kiểm toán công tác quản lý khai thuế, quyết toán thuế

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

1.2.4. Kiểm toán công tác hoàn thuế; miễn, giảm thuế; giãn (gia hạn nộp) thuế

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

1.2.5. Kiểm toán công tác quản lý nợ đọng và xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

1.2.6. Kiểm toán công tác quản lý thông tin về người nộp thuế và công tác quản lý hóa đơn, ấn chỉ

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

1.2.7. Kiểm toán công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

1.2.8. Kiểm toán công tác cưỡng chế thi hành QĐ hành chính thuế

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

1.2.9. Kiểm toán công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

1.2.10. Kiểm toán công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

1.2.11. Công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

CÂU HỎI, BÀI TẬP

II. KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NSNN TẠI CƠ QUAN HẢI QUAN

2.1. Vài nét về chức năng, nhiệm vụ thu NSNN của cơ quan Hải quan

- Chức năng

- Nhiệm vụ

Lưu ý: nêu sơ bộ cơ cấu bộ máy, tổ chức của cơ quan Hải quan

2.2. Kiểm toán thu NSNN tại cơ quan Hải quan

2.2.1. Kiểm toán tổng hợp thu NSNN

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu: Luật NSNN, Luật Hải quan, Thông tư hướng dẫn về xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán; hồ sơ xây dựng dự toán của cơ quan hải quan các cấp, báo cáo quyết toán thu.

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

./ Công tác xây dựng dự toán, tổng hợp, phân giao dự toán

./ Đánh giá tình hình thực hiện dự toán

./ Đánh giá công tác thống kê, kế toán, quyết toán thu NSNN

+ Các bước thực hiện

./ Đối chiếu quy định về hệ thống mẫu biểu, báo cáo phải lập

./ Đối chiếu các chỉ tiêu trong báo cáo

./ Đối chiếu với quy định của văn bản pháp luật

+ Hồ sơ, mẫu biểu (các KTV phải thu thập hồ sơ, số liệu phục vụ công tác đánh giá theo phụ lục số… kèm theo)

+ Đánh giá kết quả thực hiện (KTV đưa ra câu hỏi và trả lời: Đúng hay sai? Phù hợp hay không phù hợp? Tích cực hay chưa tích cực?)

- Các sai sót thường gặp

+ Dự toán lập chưa bao quát hết nguồn, khả năng thu? Cơ sở lập dự toán chưa đúng với tỷ lệ tăng trưởng?...

+ Quyết toán các Khoản thu NSNN chưa đủ cơ sở như số tạm nộp, không chuyển tiền nộp NSNN các Khoản thu đủ Điều kiện để chuyển năm sau nộp…

+ Để ngoài hệ thống báo cáo các Khoản phải thu nhưng chưa thu được để làm giảm tỷ lệ nợ đọng? Hoàn thuế sai nguồn hoàn thuế?

2.2.2. Kiểm toán công tác áp mã số, áp thuế suất

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các hình thức, dạng gian lận trong lĩnh vực mã số, thuế suất: Khai sai tên hàng; Khai sai chủng loại hàng; Khai sai các chỉ tiêu kỹ thuật; Khai sai Mục đích sử dụng; Khai sai tiêu chuẩn lắp ráp; Khai sai thuế suất.

2.2.3. Kiểm toán công tác xác định trị giá tính thuế

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các hình thức gian lận trị giá phổ biến

+ Xác định trị giá Hải quan thấp hơn so với giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán.

+ Xác định trị giá Hải quan cao hơn so với giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán.

2.2.4. Kiểm toán công tác quản lý thuế đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để gia công và sản xuất hàng xuất khẩu

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

+ Gian lận về định mức

+ Gian lận do khai xuất khống hàng hóa

+ Thay đổi Mục đích sử dụng không khai báo

2.2.5. Kiểm toán công tác thực hiện chính sách thương mại xuất nhập khẩu (chính sách quản lý mặt hàng xuất nhập khẩu)

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các vi phạm thường gặp trong thực hiện chính sách hạn ngạch

+ Lợi dụng hạn ngạch được cấp, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa được cấp hạn ngạch sau đó bán lại gây thất thu thuế lớn cho Ngân sách Nhà nước (Ví dụ: Lợi dụng hạn ngạch được cấp, doanh nghiệp nhập khẩu muối công nghiệp theo hạn ngạch sau đó chuyển bán thành muối ăn).

+ Không có giấy phép cấp hạn ngạch nhưng vẫn khai và tính thuế của hàng hóa theo mức thuế suất trong hạn ngạch.

+ Trường hợp doanh nghiệp nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, sau đó có phần nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu được chuyển loại hình sang nhập kinh doanh tiêu thụ nội địa nhưng không có giấy phép cấp hạn ngạch và không khai báo thuế suất theo mức thuế suất nhập khẩu ngoài hạn ngạch.

- Các dạng vi phạm chính sách ưu đãi đầu tư thường gặp

+ Khai sai đối tượng miễn thuế;

+ Sử dụng sai Mục đích miễn thuế;

+ Khai sai về linh kiện, chi Tiết phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc;

+ Cơ quan có thẩm quyền cấp ưu đãi miễn thuế nhập khẩu không đúng mặt hàng được miễn thuế, hoặc cấp sai danh Mục hàng miễn thuế (hàng hóa được đăng ký danh Mục không thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định của pháp luật);

+ Nhập khẩu hàng hóa trước khi đăng ký danh Mục miễn thuế;

+ Nhập khẩu không đúng tên hàng, số lượng so với danh Mục máy móc thiết bị tạo TSCĐ đăng ký theo hồ sơ Dự án;

+ Trị giá hàng nhập khẩu miễn thuế vượt quá trị giá phần vốn dùng để mua sắm máy móc, thiết bị tạo TSCĐ;

+ Thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh không đúng địa bàn, lĩnh vực khuyến khích, ưu đãi đầu tư như đã đăng ký trong Giấy phép đầu tư;

+ Thành lập các liên doanh trá hình để lợi dụng chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu.

- Các dạng vi phạm về C/O

+ Sử dụng C/O không hợp pháp;

+ Sử dụng C/O không hợp lệ;

+ Vi phạm các tiêu chuẩn xuất xứ của hàng hóa được quy định tại các Hiệp định song phương và đa phương mà Việt Nam đã ký kết.

2.2.6. Kiểm toán công tác miễn, giảm, giãn, hoàn thuế

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

2.2.7. Kiểm toán công tác thu hồi nợ đọng, cưỡng chế, ân hạn thuế, phạt chậm nộp, xử lý vi phạm

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá rủi ro trọng yếu

- Áp dụng kiểm toán

- Tài liệu

- Thực hiện

+ Nội dung kiểm toán

+ Các bước thực hiện

+ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

- Các sai sót thường gặp

2.2.8. Kiểm toán nội dung khác

- Kiểm toán công tác thu thuế hàng tạm nhập – tái xuất

- Kiểm toán công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại

- Kiểm toán công tác kiểm tra sau thông quan.

- Kiểm toán việc quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp

* Các nội dung trên để thực hiện các nội dung sau

+ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

+ Đánh giá rủi ro trọng yếu

+ Áp dụng kiểm toán

+ Tài liệu

+ Thực hiện

./ Nội dung kiểm toán

./ Các bước thực hiện

./ Hồ sơ, mẫu biểu

+ Đánh giá kết quả thực hiện

+ Các sai sót thường gặp

CÂU HỎI, BÀI TẬP

 

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 2.5)

1. Tên chuyên đề: Kỹ năng kiểm toán công tác quản lý đầu tư công tại địa phương

2. Thời lượng: 08 Tiết

3. Đối tượng

Công chức được phân công kiểm toán trong lĩnh vực ngân sách có từ 4-8 năm kinh nghiệm và các đối tượng khác cần bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực NSNN.

4. Mục tiêu chuyên đ

Giúp học viên hiểu và vận dụng được các kỹ năng về nghiệp vụ kiểm toán tổng hợp chi đầu tư xây dựng cơ bản khi được giao nhiệm vụ kiểm toán tại các đơn vị tổng hợp (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và KBNN).

5. Mô tả tóm tắt nội dung chuyên đ

Trang bị cho học viên những kỹ năng kiểm toán tuân thủ các quy định về xây dựng kế hoạch, phân bổ vốn đầu tư; trong công tác thẩm định, phê duyệt và Điều chỉnh chủ trương đầu tư, dự án đầu tư; việc xác định nợ XDCB, công tác tổng hợp, phân loại và tham mưu xử lý nợ đọng XDCB; công tác thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư; công tác kiểm soát chi đầu tư, kế toán và quyết toán ngân sách.

Trong quá trình biên soạn tài liệu và giảng dạy, giảng viên cung cấp kiến thức, kỹ năng kiểm toán công tác quản lý đầu tư công tại địa phương gắn kết với cập nhật văn bản, chính sách của Nhà nước và CMKTNN.

6. Tài liệu tham khảo

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành và các văn bản pháp luật có liên quan;

- Luật Đầu tư công s49/2014/QH13 ngày 18/06/2014 do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành và các văn bản pháp luật có liên quan;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành và các văn bản pháp luật có liên quan;

- Luật Ngân sách s01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành và các văn bản pháp luật có liên quan;

- Nghị quyết số 77/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015;

- Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo Điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dán đầu tư xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản pháp luật có liên quan;

- Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

- Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về về giám sát và đánh giá đầu tư;

- Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ về quy định việc xử phạt VPHC trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư;

- Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ;

- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ;

- Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương;

- Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/04/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công;

- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

- Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21/04/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo Điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách nhà nước năm 2015;

- Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020;

- Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015;

- Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020;

- Công văn s1101/BKHĐT-TH ngày 02/03/2015 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dán đầu tư công;

- Công văn s5318/BKHĐT-TH ngày 15/08/2014 báo cáo tình hình và dự kiến các giải pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014;

- Công văn s3137/BKHĐT-TH ngày 24/06/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn bổ sung báo cáo nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 07/CT-TTg;

- Công văn s4686/BKHĐT-TH ngày 06/07/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo và hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư nguồn NSNN giai đoạn 2014-2015;

- Công văn s4669/BKHĐT-TH ngày 05/07/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương về tăng cường quản lý đầu tư, xử lý nợ đọng và triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) giai đoạn 2014-2015 và kế hoạch đầu tư nguồn NSNN và trái phiếu Chính phủ năm 2014;

- Công văn s3978/BKHĐT-TH ngày 24/06/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2015;

- Công văn s3979/BKHĐT-TH ngày 24/06/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc về việc triển khai lập kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015;

- Công văn s7642/BKHĐT-TH ngày 23/10/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự kiến phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2015.

- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

- Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm;

- Thông tư s210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm;

- Thông tư s86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước;

- Thông tư s19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dán hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư s08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc;

- Thông tư s99/2013/TT-BTC ngày 26/07/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ;

- Thông tư s161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán Khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;

- Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/04/2012 của Kho bạc Nhà nước về quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước;

- Các văn bản liên quan.

 

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ (K-NS 2.5)

KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG

I. VÀI NÉT VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG

1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Kế hoạch & Đầu tư trong quản lý đầu tư công.

1.1.1. Chức năng

1.1.2. Nhiệm vụ

1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính trong quản lý đầu tư công

1.2.1. Chức năng

1.2.2. Nhiệm vụ

1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trong quản lý đầu tư công

1.3.1. Chức năng

1.3.2. Nhiệm vụ

1.4. Một số khái niệm cơ bản

1.4.1. Khái niệm và phân loại nguồn vốn đầu tư

1.4.2. Chủ trương đầu tư

1.4.3. Dán đầu tư

1.4.4. Nợ xây dựng cơ bản và Nợ đọng xây dựng cơ bản

1.4.5. Giám sát, đánh giá đầu tư

CÂU HỎI, BÀI TẬP

II. NỘI DUNG VÀ KỸ NĂNG KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

2.1. Kiểm toán công tác lập, phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư

2.1.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 1315.

2.1.2. Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán

Áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 1315 và 1320.

2.1.3. Tài liệu thu thập

- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư, các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, HĐND về phát triển kinh tế xã hội và đầu tư 05 năm và đầu tư trung hạn giai đoạn của địa phương;

- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển nguồn NSNN các năm trước và Dự kiến kế hoạch đầu tư phát triển năm kế hoạch của địa phương;

- Các tài liệu về công tác quy hoạch liên quan, văn bản do địa phương ban hành về việc hướng dẫn lập, phân bổ vốn đầu tư năm kế hoạch;

- Các Nghị quyết và Đán vay vốn để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo Khoản 3, Điều 8, Luật NSNN (Khoản 6, Điều 7, Luật NSNN năm 2015) được HĐND Tỉnh thông qua hiện đang còn số dư nợ;

- Quyết định phân cấp quản lý đầu tư xây dựng của địa phương;

- Danh Mục các công trình hoàn thành của các Chủ đầu tư, Ban quản lý dán;

- Báo cáo tổng hợp dự toán chi đầu tư của các sở, ban, ngành, huyện, thị;

- Báo cáo kết quả thẩm định của Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính về nguồn vốn và tổng mức vốn của các dán sử dụng vốn NSTW bổ sung có Mục tiêu cho địa phương;

- Văn bản tham gia của cơ quan Tài chính về phương án phân bổ vốn đầu tư trước khi trình UBND, HĐND tỉnh quyết định;

- Báo cáo kế hoạch vốn và phương án phân bổ vốn đầu tư năm kế hoạch của UBND trình HĐND và phương án phân bổ vốn đầu tư được HĐND thông qua;

- Văn bản giao kế hoạch vốn đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Bộ KH&ĐT cho địa phương;

- Quyết định của UBND tỉnh về phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư (kể cả các quyết định bổ sung vốn, Điều chuyển trong nội bộ vốn ngành, lĩnh vực).

- Các tài liệu khác có liên quan đến công tác lập, phân bổ vốn đầu tư năm 2015 của địa phương.

2.1.4. Thực hiện kiểm toán

- Kiểm toán việc tuân thủ các quy định về xây dựng kế hoạch vốn: đánh giá một số nội dung cụ thể sau:

+ Đánh giá tính tuân thủ quy định về hồ sơ mẫu biểu và thời hạn thực hiện.

+ Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 05 năm.

+ Đánh giá việc tuân thủ quy định về xây dựng kế hoạch đầu tư từ ngân sách

- Kiểm toán việc tuân thủ các quy định về phân bổ vốn đầu tư:

+ Kiểm toán xác định nguồn vốn đầu tư.

+ Kiểm toán tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư.

2.1.5. Các sai sót thường gặp

2.2. Kiểm toán công tác thông báo, Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công.

2.2.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 1315

2.2.2. Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán

Áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 1315 và 1320.

2.2.3. Tài liệu thu thập

- Các văn bản thông báo vốn cho các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các sở, cơ quan địa phương, Ban QLDA;

- Các văn bản Điều chỉnh kế hoạch vốn của UBND tỉnh cho các dán;

- Các văn bản của Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính về Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của địa phương trong năm;

- Hồ sơ tài liệu liên quan đến việc Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của các dán, chủ đầu tư.

2.2.4. Thực hiện kiểm toán

- Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các văn bản thông báo kế hoạch vốn

- Kiểm tra, đánh giá công tác Điều chỉnh vốn:

+ Có kịp thời, đảm bảo quy định;

+ Việc Điều chuyển, bổ sung có được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

- Công tác Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm có đảm bảo đúng thẩm quyền, nội dung Điều chỉnh theo quy định.

2.2.5. Các sai sót thường gặp.

2.3. Kiểm toán việc ứng trước và thu hồi ứng trước kế hoạch vốn cho các dán đầu tư.

2.3.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 1315

2.3.2. Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán

Áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 1315 và 1320.

2.3.3. Tài liệu thu thập

- Các quyết định ứng trước, thu hồi kế hoạch vốn cho các dán đầu tư trong năm kế hoạch;

- Số liệu, tài liệu về ứng trước kế hoạch vốn cho các dán dư đến 31/12 năm kế hoạch;

Các tài liệu khác có liên quan.

2.3.4. Thực hiện kiểm toán

Đánh giá việc thực hiện so với quy định hiện hành:

- Điều kiện, nguyên tắc ứng trước dự toán cho các dán đầu tư của địa phương đến hết năm kế hoạch;

- Việc tuân thủ về tỷ lệ ứng trước so với kế hoạch vốn được bố trí trong năm (không quá 20%).

2.3.5. Các sai sót thường gặp.

2.4. Kiểm toán công tác thẩm định, phê duyệt, Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình/dán

2.4.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 1315

2.4.2. Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán

Áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 1315 và 1320

2.4.3. Tài liệu thu thập

- Danh mục các chương trình/dán đã thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư trong năm;

- Kế hoạch phát triển KT-XH và Kế hoạch đầu tư 5 năm, kế hoạch đầu tư giai đoạn, kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn; các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, HĐND về phát triển KT-XH và đầu tư giai đoạn 5 năm của địa phương.

- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của một số dự án được phê duyệt chủ trương đầu tư trong năm

2.4.4. Thực hiện kiểm toán

- Tổng hợp tình hình thực hiện công tác thẩm định, phê duyệt/Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình/dán trong năm.

- Chọn mẫu kiểm tra để đánh giá công tác thẩm định, phê duyệt/Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình/dán, có đảm bảo các Điều kiện:

+ Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH;

+ Không trùng lặp với các dán đã có quyết định đầu tư;

+ Phù hợp với khả năng cân đối và khả năng huy động các nguồn vốn khác;

+ Phù hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ CP và nợ CQĐP;

+ Có bảo đảm hiệu quả KT-XH, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững

+ Có đảm bảo trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư;

+ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư có đảm bảo đầy đủ các nội dung

2.4.5. Các sai sót thường gặp

2.5. Kiểm toán công tác thẩm định, phê duyệt, Điều chỉnh dự án

2.5.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 1315

2.5.2. Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán

Áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 1315 và 1320

2.5.3. Tài liệu thu thập

- Danh mục các dán được thẩm định, phê duyệt, Điều chỉnh trong năm và tình hình thực hiện khởi công mới các dán sử dụng nguồn vốn NSNN (kèm theo các báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; các quyết định phê duyệt dự án đầu tư).

- Báo cáo của địa phương về kết quả thực hiện tổ chức rà soát, điều chỉnh tổng mức đầu tư các dán sử dụng vốn NSTW năm trước và năm kế hoạch (kèm theo quyết định đầu tư điều chỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Danh mục và tình hình thực hiện các dán phải đình hoãn sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN (vốn trong nước) trong năm của địa phương.

- Danh mục các dán đầu tư sử dụng vốn hỗ trợ mục tiêu NSTW (vốn trong nước) không điều chỉnh tổng mức đầu tư ban đầu, nhưng không cân đối được nguồn vốn NSTW kế hoạch trong năm để thực hiện.

- Các quyết định, văn bản phân cấp quản lý đầu tư của địa phương.

2.5.4. Thực hiện kiểm toán

- Công tác thẩm định, phê duyệt dự án:

+ Tổng hợp tình hình thẩm định, phê duyệt dự án (số lượng, tổng mức);

+ Chọn mẫu kiểm tra đánh giá công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư;

+ Xác định, đánh giá việc sử dụng vốn đầu tư có đúng quy định;

- Công tác thẩm định, phê duyệt Điều chỉnh dự án:

+ Tổng hợp tình hình thẩm định, phê duyệt Điều chỉnh dự án trong năm;

+ Chọn mẫu kiểm tra nội dung Điều chỉnh tổng mức đầu tư, việc bố trí vốn cho phần Điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư.

2.5.5. Các sai sót thường gặp

2.6. Kiểm toán việc xác định nợ XDCB; C