Quyết định 146/QĐ-UBND

Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020

Nội dung toàn văn Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng đến 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 146/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 17 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NQ-HĐND ngày 5/12/2013 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng) với những nội dung chủ yếu như sau:

I. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch

1. Quan điểm

a) Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, thuộc tài sản quan trọng của quốc gia phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt, lâu dài và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường;

b) Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Lâm Đồng phong phú và đa dạng chủng loại, một số khoáng sản có tài nguyên, trữ lượng lớn do vậy cần phải tăng cường công tác điều tra, thăm dò để quản lý, khai thác hợp lý. Hiện đại hóa công nghiệp khai thác, chế biến, đặc biệt là công nghiệp khai thác bô xít và luyện alumin, chế biến cao lanh, bentonite, diatomite; quản lý tốt hoạt động khai thác đá, cát, sỏi phục vụ các công trình xây dựng, dân dụng;

c) Phát triển vật liệu xây dựng trên cơ sở lựa chọn quy mô công suất hợp lý, công nghệ hiện đại, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài tỉnh, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. Phân bố các cơ sở khai thác, sản xuất và chế biến vật liệu xây dựng gắn với vùng nguyên liệu và các khu, cụm công nghiệp;

d) Các thành phần kinh tế được đầu tư vào thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản theo quy định pháp luật, trong môi trường cạnh tranh lành mạnh; khuyến khích liên kết hợp tác giữa các thành phần kinh tế. Lấy giải pháp chính sách để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của địa phương đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản phục vụ nhu cầu tại địa phương.

2. Mục tiêu

a) Tốc độ tăng trưởng bình quân/năm của ngành khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng đạt 45-50%;

b) Tỷ trọng ngành khai thác và chế biến khoáng sản nói chung đến năm 2015 chiếm 19 - 20% và đến năm 2020 chiếm 38 - 39% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của tỉnh;

c) Đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng trong giai đoạn đến năm 2020 và sau 2020 theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và một phần cho các tỉnh trong khu vực; đẩy mạnh sản xuất phân vi sinh, hữu cơ từ các nguồn nguyên liệu sẵn có.

II. Nội dung quy hoạch

1. Quy hoạch khoáng sản là vật liệu xây dựng và than bùn trên địa bàn tỉnh.

Tổng diện tích quy hoạch trong kỳ này là 618,53 km2 (chiếm khoảng 6,3% trên diện tích toàn tỉnh), bao gồm 118 khu vực, trong đó:

a) Đá xây dựng: 56 khu vực, diện tích 408,94 km2;

b) Cát xây dựng: 27 khu vực, diện tích 50,2 km2;

c) Sét gạch ngói: 16 khu vực, diện tích 81,48 km2;

d) Than bùn: 10 khu vực, diện tích 44,5 km2;

đ) Đất san lấp: 09 khu vực, diện tích 33,41 km2.

(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).

2. Phân kỳ quy hoạch

a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Những vị trí mỏ đã được thăm dò đánh giá trữ lượng và các vị trí mỏ đang lập hồ sơ xin thăm dò khoáng sản, trong đó:

- Đá xây dựng: 61 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 692,32 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 289.941.817 m3; tài nguyên dự báo khoảng 310.000.000 m3;

- Cát xây dựng: 52 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 99,62 ha và 195,34 km theo lòng sông, suối. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 122 khoảng 9.132.302 m3; tài nguyên dự báo khoảng 15.000.000 m3;

- Sét gạch ngói: 15 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 210,98 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 11.663.000 m3; tài nguyên dự báo khoảng 25.000.000 m3;

- Than bùn: 10 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 122,21 ha; tài nguyên dự báo khoảng 3.750.000 m3;

- Đất san lấp: 09 vị trí mỏ, có tổng diện tích là 27,7 ha; tài nguyên dự báo khoảng 61.200.000 m3.

(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).

b) Giai đoạn từ 2016-2020: Những khu vực còn lại nằm trong ranh giới được quy hoạch chung, đồng thời tiếp tục khai thác phần trữ lượng đã được thăm dò, khai thác trong giai đoạn 2013-2015, được phân kỳ thực hiện theo từng địa phương như sau:

- Đá xây dựng: Trên địa bàn 11 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 215 ha; tài nguyên dự báo khoảng 43.000.000 m3;

- Cát xây dựng: Trên địa bàn 9 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 145 ha; tài nguyên dự báo khoảng 2.900.000 m3;

- Sét gạch ngói: Trên địa bàn 8 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 135 ha; tài nguyên dự báo khoảng 4.050.000 m3;

- Than bùn: Trên địa bàn 4 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 60 ha; tài nguyên dự báo khoảng 1.200.000 m3.

(Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm)

III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

1. Giải pháp về quản lý nhà nước

a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng;

b) Tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; định kỳ cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho phù hợp với thực tế;

c) Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá (đối với trường hợp không bắt buộc phải thăm dò) và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên;

d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời và nghiêm minh theo đúng quy định pháp luật những trường hợp vi phạm trong hoạt động khoáng sản. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.

2. Giải pháp về vốn: Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

3. Giải pháp về nguồn nhân lực

a) Có chính sách thu hút cán bộ, chuyên gia có chuyên môn cao trong lĩnh vực thăm dò, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng đến công tác tại tỉnh. Phối hợp với các viện khoa học, các trường đại học và cao đẳng mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao trình độ cho đội ngũ giám đốc điều hành mỏ, người quản lý và công nhân kỹ thuật tại các mỏ;

b) Các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản có trách nhiệm đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ công nhân, người quản lý và giám đốc điều hành mỏ chuyên nghiệp.

4. Giải pháp về tiến bộ khoa học, công nghệ

a) Khuyến khích việc nghiên cứu, sử dụng đất sét để sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế cao, sản xuất vật liệu xây dựng không nung theo đúng tinh thần Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quả khoáng sản sét của tỉnh. Đồng thời phải có chính sách thu hút đầu tư công nghệ xay nghiền đá cát kết thành cát thay thế nguồn cát tự nhiên đang dần cạn kiệt;

b) Áp dụng công nghệ để thu hồi tối đa khoáng sản, sử dụng khoáng sản đúng mục đích hạn chế thất thoát, lãng phí;

c) Áp dụng công nghệ khai thác cắt tầng nhằm mục đích an toàn trong khai thác; hạn chế sạt lở đất, đá gây sự cố về môi trường;

d) Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường; đa dạng hóa sản phẩm có giá trị cao để tiêu thụ trong, ngoài tỉnh và hướng đến xuất khẩu từ các nguyên liệu đá bazan, bazan lỗ hổng, andezit, ryolit và granit;

đ) Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy định công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản sau khi kết thúc khai thác.

5. Giải pháp về bảo vệ môi trường

a) Áp dụng các công nghệ thăm dò, khai thác thân thiện với môi trường, hạn chế tác động đến môi trường. Khuyến khích và có lộ trình tiến tới bắt buộc (đến 2015) các doanh nghiệp khai thác khoáng sản đầu tư máy khoan, máy nghiền có thiết bị dập bụi tự động;

b) Các cơ sở hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, các cơ quan chức năng thực hiện đầy đủ các yêu cầu, điều kiện, trách nhiệm, nhiệm vụ đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong và sau quá trình khai thác, chế biến khoáng sản.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, các sở, ngành và đơn vị có liên quan trên cơ sở quy hoạch được duyệt, cụ thể hóa vào kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm và hàng năm của ngành và từng địa phương; xây dựng thành các chương trình dự án, có kế hoạch tranh thủ tối đa các nguồn vốn trung ương, huy động vốn đầu tư trong và ngoài nước của các thành phần kinh tế để thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 25/10/2007, số 1339/QĐ-UBND ngày 22/6/2011 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Lưu: VT, ĐC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

 

PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP CÁC KHU VỰC ĐƯA VÀO QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020

Nhóm khoáng sản

Tên khu vực quy hoạch

Diện tích
(km2)

Số hiệu trên bản đồ

Huyện, thành phố

I. ĐÁ XÂY DỰNG

Đá xây dựng Xuân Thọ

4,45

XĐL 04

Đà Lạt

 

Đá xây dựng phường 5

0,11

XĐL01

Đà Lạt

 

Đá xây dựng phường 5

0,2

XĐL02

Đà Lạt

 

Đá xây dựng phường 11

0,04

XĐL03

Đà Lạt

 

Đá xây dựng Lạc Xuân

7,2

XĐD 01

Đơn Dương

 

Đá xây dựng Lạc Lâm

0,17

XĐD 03

Đơn Dương

 

Đá xây dựng Tu Tra

18,77

XĐD07

Đơn Dương

 

Đá xây dựng Lạc Lâm

0,17

XĐD03

Đơn Dương

 

Đá xây dựng Phi Tô

1,82

XLH02

Lâm Hà

 

Đá xây dựng Phú Sơn

1,96

XLH05

Lâm Hà

 

Đá xây dựng Đông Thanh

2,24

XLH06

Lâm Hà

 

Đá xây dựng Phi Tô

11,3

XLH07

Lâm Hà

 

Đá xây dựng Gia Lâm

8,53

XLH08

Lâm Hà

 

Đá xây dựng Phúc Thọ - Tân Thanh

30,08

XLH11

Lâm Hà

 

Đá xây dựng Hoài Đức

13,24

XLH12

Lâm Hà

 

Đá xây dựng Đa Rsal

5,33

XĐR02

Đam Rông

 

Đá xây dựng Liêng S'rônh

4,84

XĐR05

Đam Rông

 

Đá xây dựng Rô men

4,05

XĐR07

Đam Rông

 

Đá xây dựng Đạ Chais

3,12

XLD03

Lạc Dương

 

Đá xây dựng Đạ Nhim

1,93

XLD04

Lạc Dương

 

Đá xây dựng Đạ Sar

12,07

XLD05

Lạc Dương

 

Đá xây dựng Đạ Sar

0,71

XLD06

Lạc Dương

 

Đá xây dựng TT Lạc Dương

5,65

XLD07

Lạc Dương

 

Đá xây dựng xã Lát

8,55

XLD08

Lạc Dương

 

Đá xây dựng xã Lát

0,09

XLD09

Lạc Dương

 

Đá xây dựng xã Liên Hiệp

2,35

XĐT02

Đức Trọng

 

Đá xây dựng xã N'Thôn Hạ

26,35

XĐT04

Đức Trọng

 

Đá xây dựng TT Liên Nghĩa

3,43

XĐT05

Đức Trọng

 

Đá xây dựng xã Ninh Gia

19,09

XĐT08

Đức Trọng

 

Đá xây dựng xã Ninh Gia

0,54

XĐT10

Đức Trọng

 

Đá xây dựng xã Liên Hiệp

0,31

XĐT01

Đức Trọng

 

Đá xây dựng Hiệp Thạnh

0,46

XĐT 12

Đức Trọng

 

Đá xây dựng Đinh Trang Thượng

2,94

XDL01

Di Linh

 

Đá xây dựng Tân Lâm

11,88

XDL 03

Di Linh

 

Đá xây dựng Tân Nghĩa

25,34

XLD 04

Di Linh

 

Đá xây dựng Gia Hiệp

4

XDL 05

Di Linh

 

Đá xây dựng Đinh trang Hòa

3,76

XDL 08

Di Linh

 

Đá xây dựng Liên Đầm

20,94

XDL 09

Di Linh

 

Đá xây dựng Gung Ré

8,26

XDL 10

Di Linh

 

Đá xây dựng Hòa Nam

8,5

XDL 12

Di Linh

 

Đá xây dựng xã Đam B'ri

0,71

XBLOC01

Bảo Lộc

 

Đá xây dựng xã Đại Lào

14,12

XBLOC04

Bảo Lộc

 

Đá xây dựng Lộc Châu

0,16

XBLOC02

Bảo Lộc

 

Đá xây dựng Lộc Bảo

11,55

XBL01

Bảo Lâm

 

Đá xây dựng Lộc Bảo - Lộc Bắc

31,54

XBL04

Bảo Lâm

 

Đá xây dựng Lộc Thành

4,61

XBL13

Bảo Lâm

 

Đá xây dựng Lộc Thành

16,2

XBL15

Bảo Lâm

 

Đá xây dựng Phước Lộc

13,8

XDH 02

Đạ Huoai

 

Đá xây dựng Mađaguôi

3,49

XDH 07

Đạ Huoai

 

Đá xây dựng TT Đạ M'ri

0,56

XDH 10

Đạ Huoai

 

Đá xây dựng Đoàn Kết - Đạ Ploa

0,56

XDH 13

Đạ Huoai

 

Đá xây dựng Hà Lâm

14,69

XDH 15

Đạ Huoai

 

Đá xây dựng Đạ Pal

2,19

XĐTE03

Đạ Tẻh

 

Đá xây dựng Đạ Pal

1,51

XĐTE05

Đạ Tẻh

 

Đá xây dựng Đạ Kho

8,47

XĐTE09

Đạ Tẻh

 

Đá xây dựng Đạ Pal

0,01

XĐTE04

Đạ Tẻh

 

Cộng

408,94

 

 

II. CÁT XÂY DỰNG

Cát xây dựng Xuân Thọ

0,29

XĐL 05

Đà Lạt

 

Cát xây dựng Đạ Ròn - Thạnh Mỹ - Lạc Lâm - Lạc Xuân - K Đơn - Próh

8,38

XĐD 02

Đơn Dương

 

Cát xây dựng Phú Sơn

2,2

XLH 01

Lâm Hà

 

Cát xây dựng Phú Sơn

4,26

XLH 03

Lâm Hà

 

Cát xây dựng Đạ Đờn

3,3

XLH 09

Lâm Hà

 

Cát xây dựng Đinh Văn

3,16

XLH 14

Lâm Hà

 

Cát xây dựng Đan Phượng

2,14

XLH 15

Lâm Hà

 

Cát xây dựng Đạ R'Sal

4,01

XĐR 03

Đam Rông

 

Cát xây dựng Đạ R'Sal

2,83

XĐR 04

Đam Rông

 

Cát xây dựng Lát

0,5

XLD 01

Lạc Dương

 

Cát xây dựng Đa Nhim

1,43

XLD 02

Lạc Dương

 

Cát xây dựng Lát

0,45

XLD 010

Lạc Dương

 

Cát xây dựng Tân Lâm

1,4

XDL 02

Di Linh

 

Cát xây dựng Bảo Thuận

2,4

XDL 13

Di Linh

 

Cát xây dựng Lộc Châu

0,18

XBLOC 02

Bảo Lộc

 

Cát xây dựng Lộc Lâm - B' Lá

0,84

XBL 05

Bảo Lâm

 

Cát xây dựng Lộc Tân

1,28

XBL 11

Bảo Lâm

 

Cát suối Lộc Tân

1,1

XBL 12

Bảo Lâm

 

Cát xây dựng Lộc Thành - Tân Lạc - Lộc Nam

2,11

XBL 16

Bảo Lâm

 

Cát xây dựng Lộc Tân

0,77

XBL 13

Bảo Lâm

 

Cát xây dựng Phước Lộc - Đạ M'ri

1,29

XDH 01

Đạ Huoai

 

Cát xây dựng Phước Lộc

2,47

XDH 03

Đạ Huoai

 

Cát xây dựng Đạ Oai - Đạ Tồn

1,31

XDH 04

Đạ Huoai

 

Cát xây dựng Đoàn Kết - Đạ Ploa

0,56

XDH 14

Đạ Huoai

 

Cát xây dựng Mỹ Đức

0,38

XĐTE 01

Đạ Tẻh

 

Cát xây dựng Hà Đông

0,77

XĐTE 07

Đạ Tẻh

 

Cát xây dựng Đạ Kho

0,39

XĐTE 10

Đạ Tẻh

 

Cộng

50,2

 

 

III. SÉT GẠCH

Sét gạch ngói Tu Tra

6,18

XĐD 06

Đơn Dương

 

Sét gạch ngói Thạnh Mỹ

2,49

XĐD 04

Đơn Dương

 

Sét gạch ngói Phi Tô

1,87

XLH 06

Lâm Hà

 

Sét gạch ngói Phú Sơn

1,67

XLH 04

Lâm Hà

 

Sét gạch ngói Tân Văn

14,68

XLH 13

Lâm Hà

 

Sét gạch ngói Bình Thạnh

2,11

XĐT 03

Đức Trọng

 

Sét gạch ngói Ninh Gia

4,36

XĐT 07

Đức Trọng

 

Sét gạch ngói Ninh Gia

0,57

XĐT 09

Đức Trọng

 

Sét gạch ngói Tà Hine

0,99

XĐT 11

Đức Trọng

 

Sét gạch ngói Gia Hiệp

15,05

XDL 06

Di Linh

 

Sét gạch ngói Lộc Châu

3,89

XBLOC 03

Bảo Lộc

 

Sét gạch ngói Lộc Phú

3,38

XBL 07

Bảo Lâm

 

Sét gạch ngói Lộc Bảo

1,98

XBL 02

Bảo Lâm

 

Sét gạch ngói Mađaguôi

2,27

XDH 08

Đạ Huoai

 

Sét gạch ngói Đạ Lây - An Nhơn - Hà Lâm

11,24

XĐTE 06

Đạ Tẻh

 

Sét gạch ngói Đức Phổ

8,75

XCT 01

Cát Tiên

 

Cộng

81,48

 

 

IV. THAN BÙN

Than bùn Phúc Thọ

6,64

XLH 10

Lâm Hà

 

Than bùn Liên Hà

2,52

XLH 16

Lâm Hà

 

Than bùn Phi Liêng

13,37

XĐR 08

Đam Rông

 

Than bùn Đạ K' Nàng

2,93

XĐR 10

Đam Rông

 

Than bùn Liên Đầm

5,31

XDL07

Di Linh

 

Than bùn Liên Đầm

0,85

XDL11

Di Linh

 

Than bùn Lộc Phú

2,03

XBL 06

Bảo Lâm

 

Than bùn Lộc Ngãi

6,83

XBL 08

Bảo Lâm

 

Than bùn Lộc Thắng

1,64

XBL 09

Bảo Lâm

 

Than bùn Lộc An

2,38

XBL 12

Bảo Lâm

 

Cộng

44,5

 

 

V. ĐẤT SAN LẤP

Đất san lấp Tu Tra

6,6

XĐD 05

Đơn Dương

 

Đất san lấp Đạ R'Sal

3,14

XĐR 01

Đam Rông

 

Đất san lấp Liêng S'rônh

0,41

XĐR 06

Đam Rông

 

Đất san lấp Phi Liêng

0,95

XĐR 09

Đam Rông

 

Đất san lấp Phú Hội

5,95

XĐT 06

Đức Trọng

 

Đất san lấp Đạ Tồn

2,64

XDH05

Đạ Huoai

 

Đất san lấp xã Đạ Oai - Mađaguôi

4,89

XDH06

Đạ Huoai

 

Đất san lấp TT Đạ M'ri-xã Đạ

7,52

XDH09

Đạ Huoai

 

Đất san lấp Đạ Kho

1,31

XĐTE 08

Đà Tẻh

 

Cộng

33,41

 

 

 

Tổng cộng

618,53

 

 


PHỤ LỤC II

TỔNG HỢP CÁC VỊ TRÍ MỎ ĐƯỢC QUY HOẠCH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015

STT

Tên mỏ

Địa điểm

Diện tích (ha)

Chiều dài theo lòng sông, suối (km)

Trữ lượng khai thác được phê duyệt (m3)

Số hiệu trên bản đồ

Hiện trạng mỏ

I. ĐÁ XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 

1

Mỏ đá xây dựng số 1

Phường 5 - Đà Lạt

2

 

455.000

RĐL 02

Đang khai thác

2

Mỏ đá xây dựng số 2

Phường 5 - Đà Lạt

5

 

2.181.000

RĐL 02

Đang khai thác

3

Mỏ đá xây dựng số 3

Phường 5 - Đà Lạt

1,2

 

200.000

RĐL 02

Đang lập hồ sơ xin khai thác

4

Mỏ đá xây dựng số 4

Phường 7 - Đà Lạt

4

 

1.082.000

RĐL 01

Đang lập hồ sơ xin khai thác

5

Mỏ đá xây dựng số 5

Phường 7 - Đà Lạt

4,85

 

1.496.000

RĐL 01

Đang lập hồ sơ xin khai thác

6

Mỏ đá xây dựng số 6

Phường 11 - Đà Lạt

6,06

 

1.704.000

RĐL 03

Đang lập hồ sơ xin khai thác

7

Mỏ đá xây dựng số 7

Xã Xuân Thọ - Đà Lạt

15

 

4.630.000

XĐL 04

Đang lập hồ sơ xin khai thác

8

Mỏ đá xây dựng số 8

Xã Xuân Thọ - Đà Lạt

4,5

 

2.536.000

XĐL 04

Đang lập hồ sơ xin khai thác

9

Mỏ đá xây dựng Hưng Nguyên

Phường 11- Đà Lạt

3

 

680.985

RĐL 03

Đang khai thác

10

Mỏ đá xây dựng VLXD

Phường 5 - Đà Lạt

9

 

2.053.000

RĐL 02

Đang khai thác

11

Mỏ đá xây dựng Minh Định

Phường 5 - Đà Lạt

2,84

 

1.108.000

RĐL 02

Đang khai thác

12

Mỏ đá xây dựng Duy Hà

Phường 5 - Đà Lạt

2

 

590.000

RĐL 02

Đang khai thác

 

 

Cộng

59,45

0

18.716.635

 

 

13

Mỏ đá xây dựng số 1

Xã Lát - Lạc Dương

4,95

 

1.296.000

RLD 09

Đang lập hồ sơ xin khai thác

14

Mỏ đá xây dựng số 2

Xã Lát - Lạc Dương

4,9

 

2.007.000

RLD 09

Đang lập hồ sơ xin khai thác

15

Mỏ đá Đa Sar

Xã Đa Sar - Lạc Dương

3,5

 

 

XLD 05

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

13,35

0

3.303.000

 

 

16

Mỏ đá xây dựng số 1

Xã Lạc Lâm - Đơn Dương

4,8

 

2.496.000

RĐD 03

Đang lập hồ sơ xin khai thác

17

Mỏ đá xây dựng số 2

Xã Lạc Lâm - Đơn Dương

1,78

 

421.000

RĐD 03

Đang lập hồ sơ xin khai thác

18

Mỏ đá xây dựng số 3

Xã Lạc Lâm, TT Thạnh Mỹ - Đơn Dương

9,89

 

2.601.000

RĐD 03

Đang lập hồ sơ xin khai thác

19

Mỏ đá xây dựng Tu Tra

Xã Tu Tra - Đơn Dương

24,5

 

 

XĐD 07

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

40,97

0

5.518.000

 

 

20

Mỏ đá xây dựng số 1

Xã Ninh Gia - Đức Trọng

3

 

710.000

XĐT 08

Đang khai thác

21

Mỏ đá xây dựng số 2

Xã Ninh Gia - Đức Trọng

7

 

1.141.500

XĐT 08

Đang lập hồ sơ xin khai thác

22

Mỏ đá xây dựng số 3

Xã Ninh Gia - Đức Trọng

2,8

 

534.000

XĐT 08

Đang khai thác

23

Mỏ đá xây dựng số 1 - Liên Hiệp

Xã Liên Hiệp - Đức Trọng

5

 

1.726.000

RĐT 01

Đang khai thác

24

Mỏ đá xây dựng số 2 - Liên Hiệp

Xã Liên Hiệp - Đức Trọng

48

 

14.105.000

 

Đang lập hồ sơ xin khai thác

25

Mỏ đá xây dựng 78

Xã Ninh Gia - Đức Trọng

7

 

237.167

RĐT 01

Đang khai thác

26

Mỏ đá xây dựng Tâm Phong

Xã Ninh Gia - Đức Trọng

6

 

810.000

XĐT 10

Đang khai thác

27

Mỏ đá Gia Định

Xã Ninh Gia - Đức Trọng

25

 

14.000.000

XĐT 10

Đang lập hồ sơ xin khai thác

28

Mỏ đá Tân Phú - Đức Trọng

Xã Ninh Gia - Đức Trọng

7,2

 

 

XĐT 08

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

111

0

33.263.867

 

 

29

Mỏ đá xây dựng số 1

Xã Gia Lâm - Lâm Hà

20

0

12.753.000

XLH 08

Đang khai thác

 

 

Cộng

20

0

12.753.000

 

 

30

Mỏ đá xây dựng số 1

Xã Liêng Srônh - Đam Rông

3

0

1.476.000

XĐR 07

Đang khai thác

 

 

Cộng

3

0

1.476.000

 

 

31

Mỏ đá xây dựng số 1

Xã Đinh Lạc - Di Linh

7,32

 

2.084.700

XDL 04

Đang lập hồ sơ xin khai thác

32

Mỏ đá xây dựng số 2

Xã Tam Bố - Di Linh

51

 

46.610.000

XDL 05

Đang lập hồ sơ xin khai thác

33

Mỏ đá xây dựng Bảo Nguyên

Xã Tân Thượng - Di Linh

24,9

 

261.129

XDL 08

Đang khai thác

34

Mỏ đá xây dựng Địa Lợi

Xã Tân Lâm - Di Linh

4,9

 

 

XDL 03

Đang lập thủ tục xin thăm dò

 

 

Cộng

88,12

0

48.955.829

 

 

35

Mỏ đá xây dựng số 1

Xã Lộc Thành - Bảo Lâm

20

 

6.122.000

XBL 17

Đang lập hồ sơ xin khai thác

36

Mỏ đá xây dựng số 2

Xã Lộc Thành - Bảo Lâm

14,8

 

4.459.500

XBL 17

Đang lập hồ sơ xin khai thác

37

Mỏ đá xây dựng số 3

Xã Lộc Thành - Bảo Lâm

20

 

7.167.000

XBL 17

Đang lập hồ sơ xin khai thác

38

Mỏ đá xây dựng số 4

Xã Lộc Thành - Bảo Lâm

30

 

13.076.000

XBL 17

Đang khai thác

39

Mỏ đá xây dựng số 5

Xã Lộc Bảo - Bảo Lâm

8

 

4.296.000

XBL 04

Đang lập hồ sơ xin khai thác

40

Mỏ đá xây dựng số 6

Xã Lộc Ngãi - Bảo Lâm

4

 

865.000

XDL 03

Đang lập hồ sơ xin khai thác

41

Mỏ đá xây dựng Thái Sơn

Xã Lộc Thành - Bảo Lâm

3,66

 

597.000

XBL 17

Đang khai thác

 

 

Cộng

100,46

0

36.583.100

 

 

42

Mỏ đá xây dựng số 1

Xã Đại Lào - Bảo Lộc

32,69

 

10.731.000

XBLOC 04

Đang lập hồ sơ xin khai thác

43

Mỏ đá xây dựng số 2

Xã Đại Lào - Bảo Lộc

10

 

3.940.000

XBLOC 04

Đang khai thác

44

Mỏ đá xây dựng số 3

Xã Đại Lào - Bảo Lộc

4,68

 

1.300.000

XBLOC 04

Đang lập hồ sơ xin khai thác

45

Mỏ đá xây dựng Lâm Phần

Xã Đại Lào - Bảo Lộc

10

 

1.461.000

XBLOC 04

Đang khai thác

46

Mỏ đá xây dựng Tân Việt

Xã Đam B'ri - Bảo Lộc

7

 

3.795.939

XBLOC 01

Đang khai thác

47

Mỏ đá xây dựng Sông Đà Thăng Long

Xã Đạ Mri - Bảo Lộc

6,3

 

2.606.310

XBLOC 01

Đang khai thác

48

Mỏ đá xây dựng Tân Anh Tú

Xã Đại Lào - Bảo Lộc

4,7

 

2.657.000

XBLOC 04

Đang khai thác

49

Mỏ đá xây dựng Tân Uyên FiCo

Xã Đại Lào - Bảo Lộc

23,26

 

9.631.800

XBLOC 04

Đang khai thác

50

Mỏ đá xây dựng Hùng Vương

Xã Đại Lào - Bảo Lộc

31

 

10.843.000

XBL 17

Đang khai thác

51

Mỏ đá Công trình đô thị Bảo Lộc

Xã Đại Lào - Bảo Lộc

6,21

 

503.787

XBLOC 04

Đang lập hồ sơ xin khai thác

 

 

Cộng

135,84

0

47.469.836

 

 

52

Mỏ đá xây dựng số 1

Xã Madaguôi - Đạ Huoai

15

 

6.758.000

XĐH 07

Đang lập hồ sơ xin khai thác

53

Mỏ đá xây dựng số 2

Thị trấn ĐamRi- Đạ Huoai

7,7

 

2.175.000

CĐH 10

Đang lập hồ sơ xin khai thác

54

Mỏ đá xây dựng số 3

Thị trấn ĐamRi- Đạ Huoai

9

 

8.482.000

CĐH 10

Đang lập hồ sơ xin khai thác

55

Mỏ đá xây dựng số 4

Xã Phước Lộc - Đạ Huoai

20,5

 

22.630.000

XĐH 02

Đang lập hồ sơ xin khai thác

56

Mỏ đá xây dựng số 5

Xã Hà Lâm - Đạ Huoai

6,7

 

3.750.000

XĐH 15

Đang lập hồ sơ xin khai thác

57

Mỏ đá xây dựng số 6

Xã Hà Lâm - Đạ Huoai

9,33

 

2.020.000

XĐH 15

Đang lập hồ sơ xin khai thác

58

Mỏ đá xây dựng số 7

Xã Hà Lâm - Đạ Huoai

5,5

 

943.950

XĐH 15

Đang lập hồ sơ xin khai thác

59

Mỏ đá xây dựng Hà Hưng

Xã Đạ Ploa - Đạ Huoai

30

 

25.101.600

XĐH 13

Đang khai thác

 

 

Cộng

103,73

0

71.860.550

 

 

60

Mỏ đá xây dựng số 1

Xã Đạ Pal - Đạ Tẻh

7

 

2.616.000

ĐTE 05

Đang lập hồ sơ xin khai thác

61

Mỏ đá xây dựng số 2

Xã Đạ Pal - Đạ Tẻh

9,4

 

2.426.000

ĐTE 03-05

Đang lập hồ sơ xin khai thác

 

 

Cộng

16,4

0

5.042.000

 

 

 

 

Tổng cộng

692,32

0

289.941.817

 

 

II. CÁT XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 

1

Mỏ cát xây dựng số 1

Sông Đa Nhim, xã Xuân Thọ - Đà Lạt

 

5,4

208.800

XĐL 05

Đang lập hồ sơ xin khai thác

 

 

Cộng

0

5,4

208.800

 

 

2

Mỏ cát xây dựng số 1

Xã Đa Nhim - Lạc Dương

 

0,95

23.000

XLD 02

Đang lập hồ sơ xin khai thác

3

Mỏ cát xây dựng số 2

Xã Đa Nhim - Lạc Dương

 

2,5

195.000

XLD 02

Đang khai thác

4

Mỏ suối xã Đa Nhim - Lạc Dương

Xã Đa Nhim - Lạc Dương

 

5

 

XLD 02

Đang lập hồ sơ xin khai thác

5

Mỏ suối xã Lát - Lạc Dương

Xã Đa Nhim - Lạc Dương

 

5,3

 

XLD 01

Đang lập hồ sơ xin khai thác

 

 

Cộng

0

13,75

218.000

 

 

6

Mỏ cát xây dựng số 1

Sông Đa Nhim, Thạnh Mỹ - Đơn Dương

 

4,1

115.900

XĐD 02

Đang khai thác

7

Mỏ cát xây dựng số 2

Bãi bồi sông Đa Nhim, Thạnh Mỹ - Đơn Dương

1,8

 

82.000

XĐD 02

Đang khai thác

8

Mỏ cát xây dựng số 3

Sông Đa Nhim - Đơn Dương

 

3,83

201.000

XĐD 02

Đang lập hồ sơ xin khai thác

9

Mỏ cát xây dựng số 4

Sông Đa Nhim - Đơn Dương

 

5,6

 

XĐD 02

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

10

Cát bãi bồi xã Quảng Lập

xã Quảng Lập - Đơn Dương

1,5

 

 

XĐD 02

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

11

Cát suối

Xã PRóh, Ka Đơn - Đơn Dương

 

16,2

 

XĐD 02

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

3,3

29,73

398.900

 

 

12

Mỏ cát xây dựng số 1

Sông Đa Dâng, xã Phú Sơn, Phi Tô, Đạ Đờn - Lâm Hà

44

10

1.780.000

XLH 03

Đang lập hồ sơ xin khai thác

13

Mỏ cát xây dựng số 2

Sông Đà Dâng, xã Phú Sơn, Lâm Hà

 

6,6

195.000

XLH 03

Đang lập hồ sơ xin khai thác

14

Cát suối Phú Sơn

Xã Phú Sơn - Lâm Hà

 

1,25

 

XLH 01

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

15

Mỏ cát xây dựng số 3

Sông Đa Dâng, TT Đinh Văn, Lâm Hà

 

2

 

XLH 14

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

16

Cát bãi bồi Phú Sơn

Xã Phú Sơn - Lâm Hà

5,82

 

 

XLH 03

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

49,82

19,85

1.975.000

 

 

17

Cát suối Bảo Thuận

Xã Bảo Thuận - Di Linh

 

2,7

 

XDL 13

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

18

Cát suối Tân Lâm Di Linh

Xã Tân Lâm, Tân Thượng - Di Linh

 

6

 

XDL 02

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

0

8,7

 

 

 

19

Mỏ cát xây dựng B'Lá

Xã B'Lá - Bảo Lâm

 

9,7

78.000

XBL 06

Đang khai thác

20

Cát sông Đại Bình

Xã Lộc Thành, Lộc Nam - Bảo Lâm

 

6,6

 

XBL 16

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

21

Cát suối và bãi bồi Lộc Tân Bảo Lâm

Xã Lộc Tân - Bảo Lâm

6

1,5

 

XBL 13

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

22

Cát suối Lộc Tân

Xã Lộc Tân - Bảo Lâm

 

1,7

 

XBL 12

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

23

Cát suối Lộc Bảo

Xã Lộc Bảo - Bảo Lâm

 

6,4

 

XBL 05

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

24

Cát suối, bãi bồi Lộc Bảo

Xã Lộc Bảo - Bảo Lâm

22,5

9,7

 

XBL 06

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

28,5

35,6

78.000

 

 

25

Mỏ cát đồi số 1

Xã Lộc Châu - Bảo Lộc

16

 

1.130.000

XBL 02

Đang lập hồ sơ xin khai thác

26

Mỏ cát đồi số 2

Xã Lộc Châu - Bảo Lộc

2

 

209.600

XBL 02

Đang lập hồ sơ xin khai thác

27

Cát sông Đạ Quay

Xã Đạ Oai - Đạ Huoai

 

8,25

 

XĐH 04

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

28

Cát suối Hà Lâm Đoàn Kết

Xã Hà Lâm Đoàn Kết - Đạ Huoai

 

2,4

 

XĐH 14

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

18

10,65

1.339.600

 

 

29

Mỏ cát xây dựng số 1

Sông Đa Quay, xã Đạ Kho - Đạ Tẻh

 

7

263.000

XĐTE 10

Đang khai thác

30

Mỏ cát xây dựng số 1

Sông Đồng Nai - Đạ Tẻh

 

6,75

301.120

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

31

Mỏ cát xây dựng số 2

Sông Đồng Nai - Đạ Tẻh

 

2,12

127.065

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

32

Mỏ cát xây dựng số 3

Sông Đồng Nai - Đạ Tẻh

 

1,4

103.550

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

33

Mỏ cát xây dựng số 4

Sông Đồng Nai - Đạ Tẻh

 

1,04

53.385

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

34

Mỏ cát xây dựng số 5

Sông Đồng Nai - Đạ Tẻh

 

1,55

121.675

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

35

Mỏ cát xây dựng số 6

Sông Đồng Nai - Đạ Tẻh

 

3,68

177.223

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

36

Mỏ cát xây dựng số 7

Sông Đồng Nai - Đạ Tẻh

 

3,18

474.000

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

37

Cát suối Hà Đông

Xã Hà Đông - Đạ Tẻh

 

5

 

XĐTE 07

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

38

Cát suối Mỹ Đức

Xã Mỹ Đức - Đạ Tẻh

 

3,7

 

XĐTE 01

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

0

35,42

1.621.018

 

 

39

Mỏ cát xây dựng số 1

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

5,94

1.121.298

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

40

Mỏ cát xây dựng số 2

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

0,71

41.511

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

41

Mỏ cát xây dựng số 3

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

1,03

64.650

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

42

Mỏ cát xây dựng số 4

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

3,99

320.119

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

43

Mỏ cát xây dựng số 5

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

5,64

418.131

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

44

Mỏ cát xây dựng số 6

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

0,3

26.292

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

45

Mỏ cát xây dựng số 7

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

0,2

12.533

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

46

Mỏ cát xây dựng số 8

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

0,65

48.450

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

47

Mỏ cát xây dựng số 9

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

5,45

517.000

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

48

Mỏ cát xây dựng số 10

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

5,5

331.000

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

49

Mỏ cát xây dựng số 11

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

2,7

177.000

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

50

Mỏ cát xây dựng số 12

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

3

150.000

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

51

Mỏ cát xây dựng số 13

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

0,33

14.000

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

52

Mỏ cát xây dựng số 14

Sông Đồng Nai - Cát Tiên

 

0,8

51.000

Khu vực hạn chế

Đang khai thác

 

 

Cộng

0

36,24

3.292.984

 

 

 

 

Tổng cộng

99,62

195,34

9.132.302

 

 

III. SÉT GẠCH NGÓI

 

 

 

 

 

 

 

1

Mỏ sét gạch ngói Lang Hanh

Xã Ninh Gia - Đức Trọng

9,4

 

749.000

XĐT 07

Đang khai thác

2

Mỏ sét gạch ngói Ninh Gia

Xã Ninh Gia - Đức Trọng

8,5

 

 

XĐT 09

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

17,9

0

749.000

 

 

3

Mỏ sét gạch ngói số 1 Thạnh Mỹ

TT Thạnh Mỹ - Đơn Dương

10,44

 

 

XĐD 04

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

4

Mỏ sét gạch ngói số 2 Thạnh Mỹ

TT Thạnh Mỹ - Đơn Dương

4

 

 

XĐD 04

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

5

Mỏ sét gạch ngói số 1 Tu Tra

Xã Tu Tra - Đơn Dương

11,63

 

 

XĐD 06

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

6

Mỏ sét gạch ngói số 2 Tu Tra

Xã Tu Tra - Đơn Dương

7,52

 

 

XĐD 06

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

33,59

0

 

 

 

7

Mỏ sét gạch ngói Tân Văn

Xã Tân Văn - Lâm Hà

10

 

908.000

XLH 13

Đang lập hồ sơ xin khai thác

8

Mỏ sét gạch ngói Phi Tô

Xã Phi Tô - Lâm Hà

8

 

 

XLH 06

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

9

Mỏ sét gạch ngói Phú Sơn

Xã Phú Sơn - Lâm Hà

6

 

 

XLH 04

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

24

0

908.000

 

 

10

Mỏ sét gạch ngói số 1

Xã Lộc Phú - Bảo Lâm

30,67

 

4.730.000

XBL 08

Đang lập hồ sơ xin khai thác

11

Mỏ sét gạch ngói số 2

Xã Lộc Bảo - Bảo Lâm

50

 

3.867.000

XBL 02

Đang lập hồ sơ xin khai thác

 

 

Cộng

80,67

0

8.597.000

 

 

12

Mỏ sét gạch ngói số 1

Xã Lộc Châu - Bảo Lộc

25,32

 

667.000

XBLOC 03

Đang lập hồ sơ xin khai thác

13

Mỏ sét gạch ngói số 2

Xã Lộc Châu - Bảo Lộc

5

 

 

XBLOC 03

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

30,32

0

667.000

 

 

14

Mỏ sét gạch ngói Mađagui

Xã Mađagui - Đạ Huoai

15

 

 

XĐH08

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

15

 

 

 

 

15

Mỏ sét gạch ngói Đạ Lây

Xã Đạ Lây - Đạ Tẻh

9,5

 

742.000

XĐTE 06

Đang lập hồ sơ xin khai thác

 

 

Cộng

9,5

0

742.000

 

 

 

 

Tổng cộng

210,98

0

11.663.000

 

 

IV. THAN BÙN

 

 

 

 

 

 

 

1

Mỏ than bùn Phúc Thọ

Xã Phúc Thọ - Lâm Hà

2

 

 

XLH 10

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

2

Mỏ than bùn Liên Hà

Xã Liên Hà - Lâm Hà

2

 

 

XLH 16

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

4

0

 

 

 

3

Mỏ Than bùn Phi Liêng

Thị Phi Liêng - Đam Rông

11,3

 

 

XĐR 08

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

4

Mỏ Than bùn Đạ K/Nàng

Xã Đạ K/Nàng - Đam Rông

12,5

 

 

XĐR 10

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

23,8

0

 

 

 

5

Mỏ Than bùn Di Linh

TT Di Linh - Di Linh

17,5

 

 

XDL 07

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

6

Mỏ than bùn Liên Đầm

Xã Liên Đầm - Di Linh

4,96

 

 

XDL 11

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

22,46

0

 

 

 

7

Mỏ than bùn Lộc Phú

Xã Lộc Phú - Bảo Lâm

9,35

 

 

XBL 07

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

8

Mỏ than bùn Lộc Ngãi

Xã Lộc Ngãi - Bảo Lâm

10

 

 

XBL 09

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

9

Mỏ than bùn Lộc Thắng

TT Lộc Thắng - Bảo Lâm

12

 

 

XBL 10

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

10

Mỏ than bùn Lộc An

Xã Lộc An - Bảo Lâm

40,6

 

 

XBL 14

Đang lập hồ sơ xin thăm dò

 

 

Cộng

71,95

0

 

 

 

 

 

Tổng cộng

122,21

0

 

 

 

V. ĐẤT SAN LẤP

 

 

 

 

 

 

 

1

Mỏ đất san lấp Tu Tra

Xã Tu Tra - Đơn Dương

2

0

 

XĐD 05

 

 

 

Cộng

2

0

 

 

 

2

Mỏ đất san lấp Đa Sal

Xã Đa Sal - Đam Rông

4

 

 

XĐR 01

 

3

Đất san lấp Liêng S/Rông

Xã Liêng SRônh - Đam Rông

2

 

 

XĐR 06

 

4

Mỏ đất san lấp Phi Liêng

Xã Phi Liêng - Đam Rông

3

 

 

XĐR 09

 

 

 

Cộng

9

0

 

 

 

5

Mỏ đất san lấp Phú Hội

Xã Phú Hội - Đức Trọng

2

 

 

XĐT 06

 

 

 

Cộng

2

0

 

 

 

6

Mỏ đất san lấp Đạ Tồn

Xã Đạ Tồn - Đạ Huoai

2

 

 

XĐH 05

 

7

Mỏ đất san lấp Đạ Oai

Xã Đạ Oai - Đạ Huoai

3

 

 

XĐH 06

 

8

Mỏ đất san lấp Đạ M/Ri

Xã Đạ M'Ri Đạ Huoai

3

 

 

XĐH 09

 

 

 

Cộng

8

0

 

 

 

9

Mỏ đất san lấp Đạ Kho

Xã Đạ Kho - Đạ Tẻh

6,7

 

 

XĐTE 08

Đang lập thủ tục xin thăm dò

 

 

Cộng

6,7

0

 

 

 

 

 

Tổng cộng

27,7

0

 

 

 


PHỤ LỤC III

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH, TRỮ LƯỢNG THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

STT

Vị trí

Diện tích (ha)

Trữ lượng thăm dò, khai thác (m3)

I. ĐÁ XÂY DỰNG

 

 

 

1

Thành phố Đà Lạt

15

3.000.000

2

Huyện Lạc Dương

20

4.000.000

3

Huyện Đơn Dương

15

3.000.000

4

Huyện Đức Trọng

25

5.000.000

5

Huyện Lâm Hà

20

4.000.000

6

Huyện Đam Rông

10

2.000.000

7

Huyện Di Linh

25

5.000.000

8

Huyện Bảo Lâm

25

5.000.000

9

Thành phố Bảo Lộc

15

3.000.000

10

Huyện Đạ Huoai

25

5.000.000

11

Huyện Đạ Tẻh

20

4.000.000

 

Cộng

215

43.000.000

II. CÁT XÂY DỰNG

 

 

 

1

Huyện Đức Trọng

10

200.000

2

Huyện Lạc Dương

15

300.000

3

Huyện Đơn Dương

15

300.000

4

Huyện Lâm Hà

25

500.000

5

Huyên Di Linh

10

200.000

6

Huyện Bảo Lâm

30

600.000

7

Thành phố Bảo Lộc

10

200.000

8

Huyện Đạ Huoai

20

400.000

9

Huyện Tạ Tẻh

10

200.000

 

Cộng

145

2.900.000

III. SÉT GẠCH NGÓI

 

 

 

1

Huyện Đức Trọng

10

300.000

2

Huyện Đơn Dương

20

600.000

3

Huyện Lâm Hà

25

750.000

4

Huyện Bảo Lâm

20

600.000

5

Thành phố Bảo Lộc

15

450.000

6

Huyện Đạ Huoai

15

450.000

7

Huyện Đạ Tẻh

20

600.000

8

Huyện Cát Tiên

10

300.000

 

Cộng

135

11.963.000

IV. THAN BÙN

 

 

 

1

Huyện Lâm Hà

5

100.000

2

Huyện Đam Rông

20

400.000

3

Huyện Di Linh

15

300.000

4

Huyện Bảo Lâm

20

400.000

 

Cộng

60

1.200.000

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 146/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu146/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/01/2014
Ngày hiệu lực17/01/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 146/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng đến 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng đến 2020
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu146/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Lâm Đồng
              Người kýNguyễn Xuân Tiến
              Ngày ban hành17/01/2014
              Ngày hiệu lực17/01/2014
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật6 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng đến 2020

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng đến 2020

                    • 17/01/2014

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 17/01/2014

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực