Quyết định 2089/QĐ-UBND

Quyết định 2089/QĐ-UBND năm 2008 thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết công việc có liên quan đến tổ chức và công dân tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La

Nội dung toàn văn Quyết định 2089/QĐ-UBND 2008 cơ chế một cửa một cửa liên thông Ủy ban nhân dân Sơn La


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2089/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 29 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN TẠI UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH SƠN LA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007- 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 745/TTr-SNV ngày 21 tháng 8 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các công việc có liên quan đến tổ chức và công dân tại UBND xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La.

Điều 2. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc trách nhiệm được quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 177/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh về việc áp dụng cơ chế "Một cửa" tại UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP, CVCK;
- Lưu: VT, NC, D300b.

CHỦ TỊCH




Hoàng Chí Thức

 

QUY ĐỊNH

VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN TẠI UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2089/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định:

1. Thủ tục hồ sơ, thời gian giải quyết, phí và lệ phí; quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trong quá trình xử lý, giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân.

2. Các lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa

- Lĩnh vực Hộ tịch;

- Lĩnh vực Chứng thực;

- Lĩnh vực xây dựng nhà ở

3. Các lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông

- Lĩnh vực đất đai;

- Lĩnh vực Lao động - TB và XH;

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Quy định này bao gồm:

1. UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh;

2. UBND các huyện, thị xã và cơ quan chuyên môn trực thuộc có liên quan;

3. Các sở, ban, ngành có liên quan;

4. UBND tỉnh;

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc chung khi thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND xã, phường, thị trấn

1. Thủ tục hành chính rõ ràng, đơn giản và đúng pháp luật.

2. Hướng dẫn thủ tục cụ thể, chi tiết, đúng và đầy đủ theo nguyên tắc hướng dẫn một lần bằng phiếu hướng dẫn. Sử dụng giấy biên nhận khi tiếp nhận hồ sơ, có ghi cụ thể ngày hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

3. Niêm yết công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, biểu mẫu hồ sơ và thời gian giải quyết công việc của từng loại hồ sơ.

4. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn.

5. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân.

6. Việc quan hệ phối hợp để giải quyết hồ sơ thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan liên quan;

7. Phong cách giao tiếp, tinh thần phục vụ và chất lượng giải quyết hồ sơ là yêu cầu cao nhất đối với cán bộ, công chức, là thước đo hiệu quả hoạt động của từng cơ quan hành chính.

Điều 4. Quy định chung về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND xã, phường, thị trấn

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết hồ sơ thuộc các lĩnh vực quy định tại bản Quy định này đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn để được giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn và trình tự, thủ tục theo quy định này. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định về thủ tục hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ. Đến ngày hẹn trả kết quả, tổ chức và cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

2. Những hồ sơ không được quy định tại bản Quy định này mà thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã, phường, thị trấn thì Bộ phận tiếp và trả kết quả nhận hướng dẫn tổ chức, cá nhân liên hệ các công chức hoặc bộ phận chuyên môn có liên quan thuộc UBND xã, phường, thị trấn giải quyết theo quy định hiện hành.

3. Những hồ sơ không được quy định tại bản Quy định này và cũng không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, phường, thị trấn thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để công dân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành thay đổi hoặc điều chỉnh các quy phạm có liên quan đến bản Quy định này thì UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan liên quan có trách nhiệm chủ động điều chỉnh cho phù hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ.

5. Thời gian giải quyết hồ sơ công việc được quy định trong bản Quy định này là thời gian làm việc (không kể ngày nghỉ hàng tuần, lễ, tết), được tính kể từ ngày bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Khuyến khích các đơn vị cải tiến lề lối làm việc nhằm rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ hơn mức thời gian quy định.

6. UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan chuyên môn cấp huyện không được tự đặt thêm thủ tục hành chính ngoài Quy định này; không được sử dụng thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính làm điều kiện để vận động thu ngân sách ngoài quy định hoặc thực hiện các giao dịch khác; không được yêu cầu Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng bản xác nhận vào hồ sơ của cá nhân trước khi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.

7. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn kê khai và cung cấp đầy đủ các loại mẫu đơn, mẫu giấy tờ giao dịch của các công việc được quy định tại bản Quy định này cho công dân.

Chương II

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA

Mục 1. HỒ SƠ, THỦ TỤC, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THUỘC LĨNH VỰC HỘ TỊCH

* Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tư pháp về việc ban hành sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 158/2005/NĐ-CP">01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

Điều 5. Quy định về giấy tờ cá nhân xuất trình khi nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch

1. Khi đăng ký hộ tịch, nếu công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của đương sự, thì yêu cầu xuất trình các giấy tờ sau đây để kiểm tra:

a) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

b) Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn;

2. Trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch (trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký việc nuôi con nuôi, đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) hoặc yêu cầu cấp các giấy tờ về hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền (trường hợp công chức tư pháp - hộ tịch chưa biết rõ về quan hệ giữa người ủy quyền và người được ủy quyền thì có thể yêu cầu xuất trình giấy tờ chứng minh).

Điều 6. Đăng ký kết hôn

1. Đăng ký kết hôn

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt và nộp Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu STP/HT-2006-KH.1).

- Trong trường hợp đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác với nơi cư trú thì phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trong trường hợp một người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), thì khi đăng ký kết hôn, ngoài việc xác nhận tình trạng hôn nhân của nơi cư trú hiện tại, đương sự phải viết tờ cam kết (không có mẫu riêng) và chịu trách nhiệm cam kết của mình về tình trạng hôn nhân trong thời gian trước đó.

b) Thời gian giải quyết: 05 ngày. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

2. Đăng ký lại việc kết hôn

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Khi có yêu cầu đăng ký lại việc kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt và nộp Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (theo mẫu STP/HT-2006-KH.2).

- Trong trường hợp đăng ký lại việc kết hôn tại UBND xã, phường, thị trấn khác với nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì Tờ khai phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn về:

+ Việc đã đăng ký kết hôn trước đây là đúng sự thật, trừ trường hợp đương sự xuất trình được bản sao giấy chứng nhận kết hôn đã cấp hợp lệ trước đây;

+ Hiện tại, không còn lưu Sổ đăng ký kết hôn liên quan đến trường hợp yêu cầu đăng ký lại.

- Các giấy tờ chứng minh việc đăng ký lại là đúng (nếu có).

UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký lại việc kết hôn thu hồi bản sao giấy chứng nhận kết hôn cũ và các giấy tờ chứng minh việc đăng ký lại là đúng (nếu có), lưu vào hồ sơ đăng ký lại việc kết hôn.

b) Thời gian giải quyết: 05 ngày. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

3. Xác nhận tình trạng hôn nhân

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu STP/HT-2006-XNHN.1).

Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn, hoặc bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về trường hợp được tuyên bố là mất tích (đối với trường hợp mất tích). Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn.

Trong trường hợp người yêu cầu xác nhận lại tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn do xác nhận trước đó đã hết thời hạn sử dụng, thì phải nộp lại Tờ khai đăng ký kết hôn cũ; trong trường hợp đương sự khai đã làm mất Tờ khai đăng ký kết hôn thì phải có bản cam kết về việc chưa đăng ký kết hôn.

b) Thời gian giải quyết: 01 ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 02 ngày.

Điều 7. Đăng ký khai sinh

1. Đăng ký khai sinh

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Người đi khai sinh phải nộp một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng sinh (nếu sinh tại cơ sở y tế);

+ Giấy xác nhận của người làm chứng (nếu sinh ngoài cơ sở y tế);

+ Giấy cam đoan về việc sinh là có thật (nếu sinh ngoài cơ sở y tế và không có người làm chứng). Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

+ Xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

b) Thời gian giải quyết: Giải quyết ngay.

2. Đăng ký khai sinh quá hạn

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

- Trường hợp đăng ký khai sinh quá hạn cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên ..., thì người đi khai sinh phải xuất trình các giấy tờ đó.

b) Thời gian giải quyết: 01 ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

3. Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

Người đi khai sinh phải nộp các giấy tờ sau:

+ Biên bản trẻ em bị bỏ rơi do UBND phường, xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em bị bỏ rơi lập (Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; giới tính; đặc điểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác của trẻ (nếu có); họ, tên, địa chỉ của người phát hiện);

+ Văn bản xác nhận việc đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trong 03 số liên tiếp;

+ Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi trẻ em bị bỏ rơi về việc đã hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng nhưng không tìm thấy cha, mẹ, người thân của trẻ.

b) Thời gian giải quyết: 01 ngày.

4. Đăng ký lại việc sinh

a) Thủ tục hồ sơ

- Người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh phải nộp Tờ khai đăng ký lại việc sinh (theo mẫu STP/HT-2006-KS.2).

- Trong trường hợp đăng ký lại việc sinh tại UBND xã, phường, thị trấn khác với nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì Tờ khai đăng ký lại việc sinh phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký khai sinh trước đây về:

+ Việc đã đăng ký khai sinh trước đây tại địa phương là đúng sự thật, trừ trường hợp xuất trình được bản sao giấy khai sinh đã cấp hợp lệ trước đây;

+ Hiện nay không còn lưu Sổ đăng ký khai sinh liên quan đến trường hợp yêu cầu đăng ký lại.

- Các giấy tờ chứng minh việc đăng ký lại là đúng (nếu có).

UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký lại việc sinh thu hồi bản sao giấy khai sinh cũ và các giấy tờ chứng minh việc đăng ký lại là đúng (nếu có), lưu vào hồ sơ đăng ký lại việc sinh.

b) Thời gian giải quyết: 05 ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Điều 8. Đăng ký việc nuôi con nuôi

1. Đăng ký việc nuôi con nuôi

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Tờ khai đăng ký việc nhận nuôi con nuôi (theo mẫu STP/HT-2008-TKNCN) được thay cho Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi trong những trường hợp sau đây:

+ Trẻ được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi, không tìm được cha, mẹ đẻ mà chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng;

+ Cả cha và mẹ đẻ của trẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự mà không có người hoặc tổ chức giám hộ.

Tờ khai đăng ký việc nhận nuôi con nuôi phải do chính cha, mẹ đẻ và người nhận con nuôi lập, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đẻ đã ly hôn. Trong trường hợp một bên cha hoặc mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì chỉ cần chữ ký của người kia; nếu cả cha và mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì người hoặc tổ chức giám hộ trẻ em thay cha, mẹ đẻ ký Tờ khai đăng ký việc nhận nuôi con nuôi. Đối với trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng mà không xác định được địa chỉ của cha, mẹ đẻ thì người đại diện của cơ sở nuôi dưỡng ký.

Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên thì trong Tờ khai đăng ký việc nhận nuôi con nuôi phải có ý kiến của người đó về việc đồng ý làm con nuôi, trừ trường hợp người đó bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Trong trường hợp người nhận con nuôi không cư trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký việc nuôi con nuôi quy định tại khoản 2, Điều 25 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì Tờ khai đăng ký việc nhận nuôi con nuôi phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người nhận con nuôi cư trú về việc người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.

- Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi, nếu người được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi.

b) Thời gian giải quyết: 05 ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

2. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi phải nộp Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (theo mẫu STP/HT-2006-CN.5).

- Trong trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND xã, phường, thị trấn khác với nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây, thì Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi về:

+ Việc đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây tại địa phương là đúng sự thật, trừ trường hợp xuất trình được bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đã cấp hợp lệ trước đây;

+ Hiện nay không còn lưu Sổ đăng ký nuôi con nuôi liên quan đến trường hợp yêu cầu đăng ký lại.

- Các giấy tờ chứng minh việc đăng ký lại là đúng (nếu có).

UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký lại việc nuôi con nuôi thu hồi bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi cũ và các giấy tờ chứng minh việc đăng ký lại là đúng (nếu có), lưu vào hồ sơ đăng ký lại việc nuôi con nuôi.

b) Thời gian giải quyết: 05 ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Điều 9. Đăng ký việc giám hộ

1. Đăng ký giám hộ

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Người được cử làm giám hộ phải nộp Giấy cử người giám hộ (theo mẫu STP/HT-2006-GH.1). Giấy cử người giám hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử người giám hộ.

- Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ. Danh mục tài sản được lập thành 3 bản, một bản lưu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký việc giám hộ, một bản giao cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ.

- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giám hộ: Người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự.

b) Thời gian giải quyết: 05 ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

2. Đăng ký thay đổi, chấm dứt việc giám hộ

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ (theo mẫu STP/HT-2006-GH.4).

- Quyết định công nhận việc giám hộ đã được cấp trước đây.

- Xuất trình các giấy tờ cần thiết để chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự.

- Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, đã được lập thành danh mục khi đăng ký giám hộ, thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được giám hộ.

Trong trường hợp người giám hộ đề nghị được thay đổi giám hộ và có người khác có đủ điều kiện nhận làm giám hộ thì các bên làm thủ tục đăng ký chấm dứt việc giám hộ cũ và đăng ký việc giám hộ mới theo quy định.

b) Thời gian giải quyết: 03 ngày.

Điều 10. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Thủ tục hồ sơ

a) Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu STP/HT-2006-CMC.1; STP/HT-2006-CMC.2; STP/HT-2006-CMC.3).

Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

b) Xuất trình các giấy tờ sau đây:

- Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

c) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

2. Thời gian giải quyết: 05 ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Điều 11. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; điều chỉnh nội dung trong Sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác

1. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch (trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh)

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch phải nộp Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch (theo mẫu STP/HT-2006-TĐCC.1).

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch.

- Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch.

Đối với trường hợp xác định lại giới tính, thì văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp để xác định lại giới tính là căn cứ cho việc xác định lại giới tính.

b) Thời gian giải quyết

- 05 ngày đối với các trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

- 01 ngày đối với các trường hợp bổ sung hộ tịch.

2. Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh)

a) Thủ tục hồ sơ

Người yêu cầu điều chỉnh nội dung trong Sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác phải ghi vào phiếu yêu cầu và xuất trình giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh và một trong các giấy tờ sau:

- Bản chính giấy khai sinh;

- Các giấy tờ khác làm cơ sở cho việc điều chỉnh hộ tịch nếu việc điều chỉnh hộ tịch đó có nội dung không liên quan đến giấy khai sinh.

b) Thời gian giải quyết 01 ngày

3. Một số nội dung cần lưu ý trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

a) UBND phường, xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp.

b) Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

c) Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó.

d) Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, trong phần khai về cha, mẹ trong giấy khai sinh con, nếu giấy tờ cá nhân của cha, mẹ có các dữ kiện không thống nhất thì yêu cầu xuất trình giấy khai sinh của cha, mẹ để làm cơ sở cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch.

Điều 12. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch

1. Thủ tục hồ sơ

Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch phải ghi vào mẫu yêu cầu hoặc có thể gửi văn bản đề nghị (qua đường bưu điện) yêu cầu UBND xã, phường, thị trấn nơi lưu trữ sổ hộ tịch để thực hiện cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch.

2. Thời gian giải quyết: 01 ngày.

Điều 13. Đăng ký khai tử

1. Đăng ký khai tử

Thời hạn đi khai tử là 15 ngày, kể từ ngày chết. Thân nhân của người chết có trách nhiệm đi khai tử; nếu người chết không có thân nhân thì chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi người đó cư trú hoặc công tác trước khi chết đi khai tử.

a) Thủ tục hồ sơ

- Người đi khai tử phải nộp Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định sau:

+ Trường hợp một người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, thì quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giấy báo tử;

+ Trường hợp người chết có nghi vấn, thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử;

+ Đối với người chết trên phương tiện giao thông, thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử;

+ Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú, thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử. Trong trường hợp công chức Tư pháp - Hộ tịch biết rõ việc chết, thì không cần phải có xác nhận của người làm chứng.

b) Thời gian giải quyết: 01 ngày.

2. Đăng ký khai tử quá hạn

a) Thủ tục hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

b) Thời gian giải quyết 01 (một) ngày. Trường hợp cần phải xác minh thì thời gian xác minh không quá 05 (năm) ngày và được cộng vào thời gian quy định trên.

3. Đăng ký lại việc tử

a) Thủ tục hồ sơ

- Người có yêu cầu đăng ký lại việc tử phải nộp Tờ khai đăng ký lại việc tử (theo mẫu STP/HT-2006-KT).

- Trong trường hợp đăng ký lại việc tử tại UBND xã, phường, thị trấn khác với nơi đã đăng ký khai tử trước đây thì Tờ khai đăng ký lại việc tử phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký khai tử trước đây về:

+ Việc đã đăng ký khai tử tại địa phương là đúng sự thật, trừ trường hợp xuất trình được bản sao giấy chứng tử đã cấp hợp lệ trước đây;

+ Hiện nay không còn lưu Sổ đăng ký khai tử liên quan đến trường hợp yêu cầu đăng ký lại.

- Các giấy tờ chứng minh việc đăng ký lại là đúng (nếu có).

UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký lại việc tử thu hồi bản sao giấy chứng tử cũ và các giấy tờ chứng minh việc đăng ký lại là đúng (nếu có), lưu vào hồ sơ đăng ký lại việc tử.

b) Thời gian giải quyết: 03 ngày. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày.

Điều 14. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch

Thực hiện theo Phụ lục số 17 Lệ phí Hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh về việc quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh và Khoản 7, Nghị quyết số 205/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2008 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh.

Mục 2. THỦ TỤC, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ LĨNH VỰC CHỨNG THỰC

* Căn cứ Pháp lý:

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Liên bộ Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;

Điều 15. Chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam

1. Thủ tục hồ sơ

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt

Hồ sơ xuất trình:

- Bản chính;

- Bản sao cần chứng thực.

Lưu ý: Việc thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt

Hồ sơ xuất trình:

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

- Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực sẽ ký vào đó.

Lưu ý: Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Việc thực hiện chứng thực chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

c) Chứng thực di chúc

Hồ sơ xuất trình:

- Phiếu yêu cầu chứng thực;

- Sổ hộ khẩu gia đình (trong trường hợp không có Sổ hộ khẩu thì sử dụng Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu);

- Chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ);

- Bản di chúc;

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đối với tài sản được nêu trong di chúc (trường hợp tính mạng của người lập di chúc bị cái chết đe dọa thì không nhất thiết phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản nhưng phải ghi rõ trong văn bản chứng thực).

Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu việc công chứng, chứng thực di chúc; không công chứng thực di chúc qua người khác. Trường hợp người lập di chúc bị bệnh nặng hoặc vì một lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở UBND phường, xã thì việc chứng thực được thực hiện tại nơi có mặt của người lập di chúc.

 d) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Hồ sơ xuất trình:

- Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu số 01/PYC ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Liên bộ Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất);

- Sổ hộ khẩu gia đình (trong trường hợp không có Sổ hộ khẩu thì sử dụng Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu);

- Chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ);

- Văn bản từ chối nhận di sản (có nội dung cam kết việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác);

- Giấy chứng tử của người để lại di sản (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (trường hợp thừa kế theo pháp luật);

- Di chúc được lập theo đúng quy định của pháp luật (trường hợp thừa kế theo di chúc).

Lưu ý: Thời hạn từ chối nhận di sản là 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế (theo quy định tại khoản 3 Điều 642 Bộ Luật Dân sự).

2. Thời gian giải quyết

a) Thời gian chứng thực hồ sơ thuộc các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều này được thực hiện ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ.

b) Trường hợp yêu cầu chứng thực bản sao với số lượng lớn thì thời gian giải quyết không quá 02 ngày.

c) Trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực chữ ký thì thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày.

d) Trường hợp hồ sơ chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản có nội dung phức tạp thì thời gian giải quyết không quá 03 ngày.

3. Lệ phí

Tạm thời thu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí công chứng chứng thực.

a) Chứng thực di chúc: 20.000 đồng/trường hợp

b) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản: 10.000 đồng/trường hợp

c) Chứng thực chữ ký cá nhân: 10.000 đồng/trường hợp

d) Chứng thực bản sao từ bản chính: 1.000 đồng/trang

(từ trang thứ ba trở lên thu 500 đồng/trang nhưng tối đa không quá 50.000 đồng/ bản).

Điều 16. Cấp bản sao từ sổ gốc (trừ bản sao giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch đã quy định tại Điều 13 của Quy định này)

1. Thủ tục hồ sơ

a) Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc có thể trực tiếp yêu cầu hoặc gửi yêu cầu của mình đến UBND xã, phường, thị trấn qua đường bưu điện.

b) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác.

c) Giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc (áp dụng cho trường hợp người yêu cầu là các đối tượng được quy định tại khoản 2, 3 Điều 8 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký).

2. Thời gian giải quyết

Giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp yêu cầu được gửi qua bưu điện thì thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của Bưu điện), cơ quan, tổ chức cấp bản sao phải gửi bản sao cho người yêu cầu.

3. Lệ phí: Tạm thu theo mức thu của Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch tại Phụ lục số 17 Lệ phí Hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh về việc quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh. Ngoài ra, người yêu cầu cấp bản sao qua đường bưu điện phải chịu thanh toán cước phí bưu điện.

Điều 17. Chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản

1. Những quy định chung về chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản

a) Hợp đồng, văn bản về bất động sản quy định tại Điều này bao gồm các loại hợp đồng, văn bản sau:

- Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của người thứ ba mà Luật Đất đai gọi là bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất (gọi là hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất); hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất; di chúc để thừa kế quyền sử dụng đất (sau đây gọi là hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất);

- Hợp đồng mua bán, thuê, tặng cho, thế chấp tài sản gắn liền với đất; hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất; di chúc để thừa kế tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là hợp đồng, văn bản về tài sản gắn liền với đất);

- Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà tài sản đó gắn liền với đất;

- Hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trong tương lai mà tài sản đó gắn liền với đất.

b) Thẩm quyền chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản tại UBND phường, xã

- UBND phường nơi có bất động sản có thẩm quyền chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản (trừ nhà ở) mà bên có bất động sản là hộ gia đình hoặc cá nhân.

- Hợp đồng về nhà ở không phải chứng thực trong các trường hợp sau:

+ Cá nhân cho thuê nhà ở dưới 06 tháng;

+ Bên bán, bên cho thuê nhà ở là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở;

+ Thuê mua nhà ở xã hội;

+ Bên tặng cho nhà ở là tổ chức.

c) Các bên giao kết hợp đồng hoặc xác lập văn bản về bất động sản có thể tự soạn thảo hoặc yêu cầu UBND phường, xã soạn thảo các loại hợp đồng, văn bản về bất động sản có liên quan.

Trong quá trình soạn thảo hợp đồng, văn bản về bất động sản theo yêu cầu của các bên giao kết hợp đồng hoặc xác lập văn bản về bất động sản, UBND phường, xã thực hiện theo các mẫu hợp đồng, văn bản ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Liên bộ Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Thủ tục hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản

a) Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu số 01/PYC ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Liên bộ Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất).

b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác của người yêu cầu chứng thực.

Trường hợp người yêu cầu chứng thực là người đại diện thì nộp giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện; tùy theo từng trường hợp đại diện, nộp các giấy tờ chứng minh như sau:

- Cha, mẹ đại diện cho con chưa thành niên: Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao giấy khai sinh;

- Người giám hộ đại diện cho người được giám hộ: Bản sao Quyết định công nhận việc giám hộ;

- Đối với người hạn chế năng lực hành vi dân sự: Bản sao Bản án của Tòa án chỉ định người đại diện;

- Đối với bất động sản của hộ gia đình: Văn bản ủy quyền của các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên trong hộ gia đình.

c) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, hoặc Luật Đất đai năm 1993, hoặc Luật Đất đai năm 2003; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở).

d) Hợp đồng, văn bản về bất động sản.

đ) Ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản này, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ yêu cầu chứng thực còn có thêm một hoặc các giấy tờ sau đây:

- Trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc sở hữu chung thì phải có văn bản đồng ý của sở hữu chung khác hoặc văn bản khước từ quyền mua tài sản của sở hữu chung khác hoặc giấy tờ chứng minh trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua.

- Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua bất động sản phải có các giấy tờ chứng minh quyền được mua bất động sản theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai năm 2003.

- Trường hợp bên giao kết hợp đồng, văn bản về bất động sản là pháp nhân thì phải có các giấy tờ sau:

+ Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh tư cách pháp nhân;

+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân, hoặc Điều lệ của pháp nhân (nếu đại diện theo pháp luật) hoặc văn bản ủy quyền đại diện pháp nhân (nếu đại diện theo ủy quyền).

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần phải có Điều lệ công ty hoặc Biên bản của Hội đồng quản trị hoặc Nghị quyết của đại hội cổ đông về việc chuyển dịch bất động sản và cử người đại diện ký kết hợp đồng.

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế của người đại diện ký kết hợp đồng.

- Trường hợp chứng thực bất động sản của người được giám hộ, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người giám sát việc giám hộ.

- Trường hợp nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ phải có Sổ hộ khẩu của người nhận chuyển nhượng.

- Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất phải có Đơn đề nghị tách thửa đã được phê duyệt của Phòng Tài nguyên và Môi trường và sơ đồ tách thửa đất do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất lập.

- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà người sở hữu tài sản đó bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn thì phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc phải lập dự án đầu tư thì phải có Giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trình tự chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản

a) Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu. Công chức Tư pháp - Hộ tịch tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu chứng thực.

b) Trường hợp hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì công chức địa chính - xây dựng phường, xã phải xác nhận các thông tin về thửa đất.

Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu cần thiết phải xác minh thì UBND xã, phường, thị trấn gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính (mẫu số 33/PYCCC) đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Thời gian cung cấp thông tin về thửa đất của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất không tính vào thời gian chứng thực nêu tại khoản 4 Điều này.

c) Trường hợp hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ thì công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phụ trách công tác chứng thực ký chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản.

Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu chứng thực mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của ng­ười có bất động sản theo quy định của pháp luật thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho ng­ười yêu cầu chứng thực.

4. Thời gian giải quyết: 01 ngày.

a) Trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì thời gian chứng thực là 03 ngày.

b) Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ yêu cầu chứng thực, phải thực hiện việc niêm yết công khai, thì thời gian giải quyết là 01 ngày, kể từ ngày hết thời hạn niêm yết.

c) Trường hợp yêu cầu chứng thực tại nhà, thì thời gian giải quyết là 02 ngày.

Trách nhiệm cung cấp thông tin về đất đai của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã.

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã có trách nhiệm cung cấp thông tin về đất đai theo yêu cầu của UBND xã, phường, thị trấn Trong thời gian không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính (mẫu số 33/PYCCC), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã có trách nhiệm chuyển Phiếu cung cấp thông tin địa chính (mẫu số 34/PCC) cho UBND xã, phường, thị trấn.

5. Lệ phí

Tạm thời áp dụng theo mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, văn bản liên quan đến bất động sản tại UBND huyện quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.

Mục 3. THỦ TỤC, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ LĨNH VỰC XÂY DỰNG NHÀ Ở

* Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 16 tháng 11 năm 2003;

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 31/2006/QĐ-BXD ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Ban hành quy định công khai thủ tục hành chính và thái độ tác phong của cán bộ, công chức trong việc cấp giấy phép xây dựng, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

- Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; Giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.

Điều 18. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của UBND các xã, phường, thị trấn

Thực hiện theo quy định tại các khoản 3 Điều 21 Thẩm quyền cấp phép xây dựng, Mục 2 Giấy phép xây dựng Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, đó là:

UBND xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý theo quy định của UBND huyện.

Điều 19. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

1. Thủ tục hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục 5, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP);

b) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

c) Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề (nếu có) do chủ nhà tự vẽ (theo mẫu Phụ lục 8 Thông tư số 02/2007/TT-BXD).

2. Thời gian giải quyết: 15 ngày.

3. Lệ phí: 50.000 đồng/01 trường hợp (Thực hiện theo Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng).

Lưu ý: Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND huyện, thị xã và Sở Xây dựng, cán bộ, công chức ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn công dân, tổ chức và doanh nghiệp đến đúng cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết, không thực hiện xác nhận vào hồ sơ của công dân, tổ chức và doanh nghiệp.

Điều 20. Gia hạn giấy phép xây dựng

1. Thủ tục hồ sơ

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng (theo mẫu số 04/CPXD);

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

2. Thời gian giải quyết: 5 ngày.

3. Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp (Thực hiện theo Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng).

Chương III

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

Mục 1. THỦ TỤC, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

* Căn cứ pháp lý:

- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

 - Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

- Quyết định số 720/1999/QĐ-ĐC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Tổng cục Địa chính về ban hành Quy phạm thành lập bản đồ Địa chính tỷ lệ 1: 500, 1; 1000, 1: 2000, 1: 5000, 1: 10.000, 1: 25.000;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 198/2004/NĐ-CP">117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 142/2005/NĐ-CP">120/2005/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.

Điều 21. Giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

a) Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất: theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Đối với trường hợp đề nghị giao đất, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản thì phải nộp Dự án nuôi trồng thủy sản đã được cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện thẩm định và Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định theo quy định của pháp luật về môi trường.

2. Trình tự xử lý tại xã, phường, thị trấn

UBND xã, phường, thị trấn thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã.

3. Thời gian giải quyết: 50 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày; UBND huyện, thị xã: 45 ngày).

Điều 22. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

a) Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất: theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Hợp đồng thuê đất: theo mẫu tại Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 đối với trường hợp đã lập hợp đồng trước ngày 02 tháng 8 năm 2007; lập theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 đối với trường hợp mới lập hợp đồng đã có công chứng hoặc chứng thực;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu đã được cấp).

2. Trình tự xử lý tại xã, phường, thị trấn

UBND xã, phường, thị trấn thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã.

3. Thời gian giải quyết: 12 ngày, tính đến ngày giao Thông báo nghĩa vụ tài chính (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày; UBND huyện, thị xã: 07 ngày).

Điều 23. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Trường hợp không phải xin phép

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất: theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có).

b) Thời gian giải quyết: 23 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 18 ngày).

2. Trường hợp phải xin phép

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất: theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

- Các giấy tờ xác định thời điểm sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 3 Chương II Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (nếu có, trong trường hợp chuyển mục đích từ đất không phải là đất ở sang đất ở).

b) Thời gian giải quyết: 35 ngày, tính đến ngày giao Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày; UBND huyện, thị xã: 30 ngày).

Điều 24. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần đầu) cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất tại phường, xã

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai. Trường hợp không có giấy tờ theo quy định thì giải quyết quy định tại khoản 2 Điều 3 Chương II Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (nếu có).

2. Thời gian giải quyết: 38 ngày tính đến ngày giao Thông báo nghĩa vụ tài chính; 43 (bốn mươi ba) ngày tính đến ngày giao trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; không kể thời gian niêm yết công khai tại UBND phường, xã hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, nếu có (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 33 ngày hoặc 38 ngày).

Điều 25. Gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

Trước khi hết hạn sử dụng đất 06 tháng, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất trực tiếp nộp hồ sơ, gồm có:

- Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; Hợp đồng thuê đất theo mẫu quy định tại Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT (đối với hợp đồng lập trước ngày 02 tháng 8 năm 2007) hoặc Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT (nếu có); Dự án sản xuất kinh doanh bổ sung (đối với trường hợp gia hạn sử dụng trên 12 tháng).

2. Thời gian giải quyết: 20 ngày, tính đến ngày giao Thông báo nghĩa vụ tài chính (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 15 ngày).

Điều 26. Đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Đơn đề nghị đăng ký biến động về sử dụng đất theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

- Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan đến việc đăng ký biến động về sử dụng đất.

2. Thời gian giải quyết: 22 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 17 ngày).

Điều 27. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp đổi; (bản sao có công chứng)

- Đơn trình báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có xác nhận của cấp có thẩm quyền (trường hợp mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

- Bản sao Giấy phép xây dựng (nếu có, trong trường hợp cấp đổi để bổ sung phần nhà ở).

2. Thời gian giải quyết: 33 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 28 ngày).

Trường hợp đề nghị cấp lại do mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thời gian giải quyết được cộng thêm không quá 40 (bốn mươi) ngày để thẩm tra, niêm yết.

Điều 28. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

2. Thời gian giải quyết: 10 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 05 ngày).

Điều 29. Tách thửa, hợp thửa đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa đất (theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k, điểm 1 khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi thu hồi một phần thửa đất;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

2. Thời gian giải quyết: 17 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 12 ngày).

Điều 30. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

1. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng toàn bộ diện tích thửa đất

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng hoặc chứng thực theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

b) Thời gian giải quyết: 15 ngày, tính đến ngày giao Thông báo nghĩa vụ tài chính (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 10 ngày).

2. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng một phần diện tích đất (kết hợp giải quyết thủ tục tách thửa và thủ tục chuyển quyền)

a) Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Đơn đề nghị tách thửa (theo mẫu quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) của người sử dụng đất có phê duyệt của Phòng Tài nguyên Môi trường và sơ đồ tách thửa của VP ĐKQSDĐ;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở;

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng hoặc chứng thực theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT;

b) Thời gian giải quyết: 22 ngày, tính đến ngày giao Thông báo nghĩa vụ tài chính (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 17 ngày).

Điều 31. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã công chứng hoặc chứng thực theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có).

2. Thời gian giải quyết: 10 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 05 ngày)

Điều 32. Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Văn bản thanh lý hợp đồng thuê đất;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.

2. Thời gian giải quyết: 10 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 05 ngày)

Điều 33. Đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là duy nhất (theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có).

2. Thời gian giải quyết

- 15 ngày, tính đến ngày giao Thông báo nghĩa vụ tài chính (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 10 ngày);

- 14 ngày đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày; UBND huyện, thị xã: 09 ngày).

Điều 34. Tặng, cho quyền sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Văn bản cam kết tặng, cho hoặc hợp đồng tặng, cho hoặc quyết định tặng, cho quyền sử dụng đất của tổ chức đã công chứng hoặc chứng thực;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có).

2. Thời gian giải quyết

- 15 ngày, tính đến ngày giao Thông báo nghĩa vụ tài chính (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 10 ngày);

- 14 ngày đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày; UBND huyện, thị xã: 09 ngày).

Điều 35. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã công chứng hoặc chứng thực theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có).

2. Thời gian giải quyết: 12 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 07 ngày).

Điều 36. Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Hợp đồng chấm dứt góp vốn đã công chứng hoặc chứng thực theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có).

2. Thời gian giải quyết

- 10 ngày, đối với trường hợp khi đăng ký góp vốn chỉ chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 05 ngày);

- 16 ngày đối với trường hợp khi đăng ký góp vốn đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho pháp nhân mới (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày; UBND huyện, thị xã: 11 ngày).

Điều 37. Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đã công chứng hoặc chứng thực theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có).

2. Thời gian giải quyết: 10 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 05 ngày);

Điều 38. Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Xác nhận của Bên thế chấp, bảo lãnh về việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc bản xác nhận của Bên thế chấp, bảo lãnh về việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đã công chứng hoặc chứng thực;

- Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đã công chứng hoặc chứng thực theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có).

2. Thời gian giải quyết: 10 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày, UBND huyện, thị xã: 05 ngày);

Điều 39. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai

1. Khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai, trong trường hợp hồ sơ thuộc diện phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, cán bộ bộ phận tiếp nhận (hoặc công chức địa chính - xây dựng) có trách nhiệm cấp phát biểu mẫu và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, nộp hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước (02 tờ khai cho mỗi loại) và các giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).

2. Hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính bao gồm các loại tờ khai; những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính; những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; những giấy tờ liên quan khác được quy định tại mục I Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này phải nộp bản chính; nếu nộp bản sao thì phải có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

4. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã có trách nhiệm hướng dẫn nội dung cho UBND phường, xã niêm yết cụ thể, công khai các quy định về đối tượng thuộc diện không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn giảm nghĩa vụ tài chính theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản có liên quan.

5. Chi cục Thuế huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất in, sao và cung cấp đầy đủ tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất cho UBND xã, phường, thị trấn để cấp phát cho người sử dụng đất.

Điều 40. Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính đối với người sử dụng đất

1. Khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, người sử dụng đất phải nộp phí, lệ phí. Mức phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lệ phí địa chính được thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh Sơn La về việc quy định một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 205/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2008 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND về việc quy định một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

2. UBND xã, phường, thị trấn; Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm niêm yết công khai các mức phí, lệ phí theo quy định; thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, nộp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

Mục 2. THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

* Căn cứ pháp lý

- Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động-TBXH hướng dẫn hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2006 của liên bộ LĐTBXH, BGD&ĐT và Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ;

- Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2006 của liên Bộ LĐTBXH-BTC và Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng;

- Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 01 năm 2007 bổ sung sửa đổi một số điểm của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - TBXH hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư Liên tịch số 06/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTCTW ngày 08 tháng 02 năm 1999 của Bộ Lao động -TBXH và Ban Tổ chức Trung ương Đảng hướng dẫn, giải thích về việc công nhận quyền lợi đối với người hoạt động cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945.

- Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập và hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội;

- Thông tư số 10/2002/TT-LĐTBXH ngày 12 tháng 6 năm 2002 của Bộ Lao động - TBXH về hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 25/2001/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 41. Hồ sơ xét công nhận chế độ liệt sĩ

1. Thủ tục hồ sơ: 05 bộ

- Giấy báo tử (mẫu số 3-LS1) do cơ quan có thẩm quyền cấp (được quy định tại tiết a, b, điểm 1.1, khoản 1, mục II, phần I Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng);

- Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ (mẫu số 3-LS2) của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn cấp.

2. Thời gian giải quyết: 26 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 03 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 20 ngày).

 Điều 42. Hồ sơ thương binh, hồ sơ xét công nhận chế độ hưởng chính sách như thương binh

1. Thủ tục hồ sơ: 02 bộ

- Giấy chứng nhận bị thương (mẫu số 5-TB1) do cơ quan có thẩm quyền cấp (được quy định tại tiết a, điểm 1.1, khoản 1, mục V phần I của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH).

- Biên bản giám định thương tật của Hội đồng giám định Y khoa của lực lượng vũ trang hoặc cấp tỉnh.

2. Thời gian giải quyết: 23 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 05 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 08 ngày, Tại UBND tỉnh: 07 ngày).

Điều 43. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc

1. Thủ tục hồ sơ: 02 bộ

- Bản khai cá nhân (theo mẫu số 09-KC1 tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH);

- Huân, Huy chương kháng chiến, Huân, Huy chương chiến thắng hoặc Chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến của cơ quan thi đua khen thưởng cấp huyện (bản sao có công chứng).

UBND phường, xã xác nhận vào Bản khai, lập danh sách và gửi hồ sơ về Phòng LĐ-TB và XH.

2. Thời gian giải quyết: 23 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 05 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 08 ngày, Tại UBND tỉnh: 07 ngày).

Điều 44. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc đã chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995

1. Thủ tục hồ sơ: 02 bộ

- Bản khai của thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật (theo mẫu số 11 tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH);

- Giấy ủy quyền của gia đình hoặc họ tộc;

- Bản sao (có chứng thực) một trong những giấy tờ sau:

- Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù, đày;

- Huân chương, Huy chương kháng chiến; Huân chương, Huy chương chiến thắng; Giấy chứng nhận khen thưởng thành tích kháng chiến;

- Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc Giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sỹ hy sinh từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.

2. Thời gian giải quyết: 23 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 05 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 08 ngày, Tại UBND tỉnh: 07 ngày).

Điều 45. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng (trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần)

1. Thủ tục hồ sơ: 02 bộ

- Bản khai cá nhân (mẫu số 10-CC1 tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH);

- Bản sao Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước” hoặc Huân chương, Huy chương kháng chiến; (Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong “Bằng có công với nước” hoặc Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan thi đua - Khen thưởng cấp huyện).

- Giấy ủy quyền (nếu đối tượng đã từ trần có nhiều thân nhân).

2. Thời gian giải quyết: 28 ngày, tính đến ngày gửi hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 05 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 13 ngày, Tại UBND tỉnh: 07 ngày).

Điều 46. Hồ sơ thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam

1. Thủ tục hồ sơ: 02 bộ

a) Hồ sơ do đối tượng nộp

- Bản khai cá nhân (mẫu số 7-HH2 tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH);

- Một trong các giấy tờ sau: lý lịch; quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z xác nhận hoạt động ở chiến trường; giấy chuyển thương, chuyển viện; giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc các giấy chứng nhận khác có ghi rõ thời gian tham gia kháng chiến và địa bàn hoạt động;

- Giấy chứng nhận tình trạng vô sinh của Bệnh viện cấp Tỉnh trở lên cấp (trừ các trường hợp sau: nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi, thương bệnh binh liệt hai chi dưới) hoặc giấy xác nhận có con dị dạng, dị tật của UBND xã, phường, thị trấn.

b) Hồ sơ UBND xã, phường, thị trấn cấp: Biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã (theo mẫu 7-HH3 tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH); thành phần gồm đại diện: Đảng ủy, UBND, HĐND, các tổ chức đoàn thể: Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên. Biên bản có chữ ký và dấu Đảng ủy, UBND, UB Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn.

c) Hồ sơ do Chủ tịch UBND huyện, thị xã cấp: Giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (mẫu số 7-HH1 tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH)

2. Thời gian giải quyết: 25 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 05 ngày; UBND huyện, thị xã: 05 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 09 ngày).

Điều 47. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

1. Thủ tục hồ sơ: 04 bộ

- Bản khai cá nhân (mẫu số 8-TĐ1 tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH);

- Bản sao một trong các giấy tờ sau đây: lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên, hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ hợp lệ khác có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.

UBND phường, xã lập danh sách các đối tượng đề nghị xét gửi về Phòng LĐ-TB và XH.

2. Thời gian giải quyết: 23 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 05 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 08 ngày, tại UBND tỉnh: 07 ngày).

Điều 48. Hồ sơ giải quyết mai táng phí, trợ cấp một lần và tuất từ trần đối với người có công với cách mạng (Các biểu mẫu tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH)

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (mẫu số 12-TT1) hoặc thân nhân liệt sỹ hưởng trợ cấp hàng tháng (mẫu số 12-TT2);

- Giấy chứng tử do UBND phường, xã cấp (theo mẫu);

UBND phường, xã xác nhận vào Bản khai, gửi hồ sơ về Phòng LĐ-TB và XH.

UBND phường, xã niêm yết công khai quy định về đối tượng được hưởng tuất từ trần, đối tượng được hưởng mai táng phí, đối tượng được hưởng mai táng phí và trợ cấp một lần theo quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1, mục XII, Phần I của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH.

2. Thời gian giải quyết: 17 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 05 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 09 ngày).

Điều 49. Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Tờ khai của người có công thuộc diện được hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình (theo mẫu số 03-CSSK tại Thông tư số 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT);

- Giấy xác nhận của cơ sở Y tế (Bệnh viện cấp tỉnh) hoặc Giám đốc Trung tâm Điều dưỡng thuộc ngành LĐTBXH về trợ cấp dụng cụ chỉnh hình. (Theo thương tật đã được giám định);

- 02 ảnh màu 3 x 4;

UBND xã, phường, thị trấn xác nhận vào Tờ khai gửi hồ sơ về Phòng LĐ-TB và XH.

2. Thời gian giải quyết: 17 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 05 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 09 ngày).

Điều 50. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi trong giáo dục, đào tạo đối với người có công và con của họ

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Tờ khai cấp Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (theo mẫu số 01-ƯĐGD Thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD-BTC);

- Bản sao Giấy khai sinh của học sinh, sinh viên;

- Bản sao Giấy báo nhập học hoặc giấy xác nhận của trường;

UBND xã, phường, thị trấn xác nhận vào Tờ khai gửi hồ sơ về Phòng LĐ-TB và XH các huyện, thị xã. Phòng LĐ-TB&XH các huyện, thị xã lập thành 02 bản danh sách đề nghị lập sổ ưu đãi giáo dục (theo mẫu số 02-ƯĐGD Thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD-BTC);

2. Thời gian giải quyết: 23 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 05 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 15 ngày).

3. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã quản lý, tổ chức thông báo và chi trả trợ cấp và hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Tài chính.

Điều 51. Hồ sơ đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất

1. Thủ tục hồ sơ

- Đơn đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của đối tượng;

- Biên bản họp xét của tổ, bản, tiểu khu (có chữ ký của Trưởng bản, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban MTTQ bản, tiểu khu, tổ dân phố);

UBND xã, phường, thị trấn kiểm tra, xác nhận vào đơn và chuyển đến UBND huyện, thị xã.

2. Thời gian giải quyết

a) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của xã, phường, thị trấn: 02 ngày.

b) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của huyện, thị xã: 06 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 03 ngày);

Điều 52. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thường xuyên

1. Thủ tục hồ sơ

1.1. Hồ sơ đối tượng hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng

- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của Trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố (gọi chung là bản) (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH);

- Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp;

- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật (nếu có), người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS;

- Quyết định tiếp nhận đối tượng từ cơ sở bảo trợ xã hội trở về địa phương (mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH).

Đối với trường hợp nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi ngoài hồ sơ nêu trên còn có:

- Đơn của người nhận nuôi có ý kiến đồng ý cho nhận nuôi của người giám hộ hoặc người đang nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi; trường hợp trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của trẻ em trong văn bản này (mẫu số 1b ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH); xác nhận của Trưởng thôn và ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em sinh sống;

- Bản sao giấy khai sinh; sơ yếu lý lịch của trẻ em;

- Sơ yếu lý lịch của cá nhân hoặc chủ hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em, kèm theo bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân.

1.2. Hồ sơ đối tượng ở nhà xã hội gồm

- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của Trưởng thôn (mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH);

- Sơ yếu lý lịch của đối tượng;

- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với người nhiễm HIV/AIDS;

1.3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí mai táng gồm

- Đơn, văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp bị chết (mẫu số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH);

- Bản sao giấy khai tử (nếu có);

* UBND xã sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của cá nhân, tổ chức tiến hành xác nhận vào các văn bản trên đây theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH và hoàn thành các thủ tục tại xã để chuyển lên huyện đối với những hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện.

2. Thời gian giải quyết

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của đối tượng, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trường hợp xét thấy đủ tiêu chuẩn thì niêm yết công khai tại Trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của xã (nếu có) về trích yếu lý lịch của đối tượng, nội dung chế độ trợ cấp đề nghị được hưởng.

- Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết công khai, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Uỷ ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ của đối tượng theo quy định gửi Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để xem xét, giải quyết.

- UBND huyện: 10 ngày

Điều 53. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế người nghèo

1. Thủ tục hồ sơ: 01 bộ

- Đơn đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế người nghèo hoặc đơn đề nghị miễn, giảm tiền viện phí của đối tượng.

- Tờ trình của UBND xã, phường, thị trấn (kèm theo danh sách tổng hợp) đề nghị UBND huyện, thị xã xem xét.

UBND xã, phường, thị trấn kiểm tra, xác nhận vào đơn và chuyển đến UBND huyện, thị xã (Phòng LĐ-TB và XH huyện, thị xã kiểm tra và chuyển cho Sở Lao động - TB và XH).

Trường hợp đổi thẻ phải có chứng minh thư nhân dân để đối chiếu.

2. Thời gian giải quyết: 15 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày, UBND huyện, thị xã: 03 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 04 ngày và Bảo hiểm XH tỉnh: 05 ngày).

Điều 54. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (người già cô đơn không nơi nương tựa, người tàn tật, người tâm thần, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt).

1. Thủ tục hồ sơ

- Đơn đề nghị vào cơ sở bảo trợ xã hội của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (theo mẫu số 28A/LĐTBXH, mẫu số 28B/LĐTBXH);

- Sơ yếu lý lịch, giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu…);

- Biên bản xác nhận tình trạng bỏ rơi của trẻ (đối với trẻ em bị bỏ rơi);

- Hồ sơ bệnh án, kết luận giám định của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với người tàn tật, người bị bệnh tâm thần mãn tính hoặc Biên bản của Hội đồng xét duyệt phường, xã đối với người già cô đơn không nơi nương tựa, người tàn tật.

UBND phường, xã xác nhận vào đơn và chuyển hồ sơ đến Phòng LĐ-TB và XH.

2. Thời gian giải quyết: 15 ngày (UBND xã, phường, thị trấn: 03 ngày; UBND huyện, thị xã: 03 ngày, Sở LĐ-TB và XH: 09 ngày).

Điều 55. Lệ phí: Không thu lệ phí trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thuộc lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội.

Chương IV

QUY TRÌNH VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

Mục I. QUY TRÌNH VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA

Điều 56. Quy trình giải quyết hồ sơ

1. Tiếp nhận hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ công chức ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét yêu cầu, hồ sơ của người nộp hồ sơ; kiểm tra cụ thể thủ tục hồ sơ theo quy định.

a) Nếu hồ sơ hợp lệ (đúng nội dung và đầy đủ thủ tục) thì tiếp nhận, viết Giấy biên nhận hồ sơ (theo mẫu) giao cho người nộp, có ghi ngày hẹn trả kết quả đối với loại hồ sơ có hẹn thời gian, cập nhật thông tin hồ sơ vào Sổ theo dõi hồ sơ.

b) Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể bằng Phiếu hướng dẫn (theo mẫu) để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh. Việc hướng dẫn được thực hiện theo nguyên tắc một lần, đầy đủ, đúng quy định.

2. Chuyển hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển ngay hồ sơ đến công chức chuyên môn có liên quan để giải quyết. Trường hợp tiếp nhận sau 16 giờ thì chuyển hồ sơ cho công chức chuyên môn vào đầu giờ làm việc của buổi sáng ngày kế tiếp. Thời gian công chức chuyên môn tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ với bộ phận tiếp nhận phải được thể hiện trong Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ của công chức chuyên môn.

3. Xử lý, giải quyết hồ sơ

Cán bộ, công chức chuyên môn được phân công phụ trách ở lĩnh vực nào có trách nhiệm thẩm định, xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo UBND xã, phường, thị trấn ký và chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ về bộ phận tiếp nhận đúng thời gian quy định. Đối với hồ sơ cần xác minh, kiểm tra thực tế trước khi xử lý thì công chức chuyên môn báo cáo lãnh đạo UBND xã, phường, thị trấn đề nghị tiến hành xác minh, kiểm tra. Quá trình xác minh, kiểm tra phải được lập biên bản, ghi rõ thành phần tham gia, thời gian, nội dung và kết quả xác minh, kiểm tra. Biên bản được lưu trữ theo quy định.

4. Thẩm quyền ký giải quyết hồ sơ

Thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy chế làm việc của UBND xã, phường, thị trấn hoặc theo sự phân công của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

5. Trả kết quả giải quyết hồ sơ

a) Sau khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ công chức chuyên môn chuyển đến, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo đúng thời gian đã hẹn; thu phí, lệ phí (nếu có) và cập nhật vào Sổ theo dõi hồ sơ. Khi trả kết quả giải quyết hồ sơ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân ghi ngày nhận kết quả và ký nhận vào Sổ theo dõi hồ sơ.

b) Trường hợp đến ngày hẹn trả kết quả nhưng hồ sơ vẫn chưa xử lý xong, công chức chuyên môn phải có văn bản (hoặc trực tiếp) giải thích nguyên nhân và xin lỗi tổ chức, cá nhân. Nếu công chức giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân chậm hơn thời gian quy định mà không có lý do chính đáng từ hai lần trở lên thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xem xét xử lý tùy theo mức độ vi phạm, cần thiết thì thay đổi vị trí công tác.

c) Trường hợp chậm trễ thời gian do nguyên nhân từ lãnh đạo thì lãnh đạo UBND phường, xã trực tiếp xin lỗi và giải thích với tổ chức cá nhân.

d) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì trong vòng 01 (một) ngày kể từ khi có kết luận không giải quyết, công chức chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên hệ tổ chức, cá nhân để trả lại hồ sơ và thông báo lý do bằng văn bản.

Điều 57. Quy định về quan hệ phối hợp

1. Đối với các hồ sơ phức tạp về thủ tục hoặc có vướng mắc, cán bộ, công chức ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp trao đổi với công chức chuyên môn để thống nhất trước khi nhận hồ sơ. Đối với loại hồ sơ mà theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân phải trực tiếp gặp công chức chuyên môn để xử lý thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân trực tiếp liên hệ với công chức chuyên môn để được xử lý.

2. Khi bàn giao hồ sơ, nếu công chức chuyên môn kiểm tra phát hiện hồ sơ không đúng thủ tục theo quy định thì công chức chuyên môn trả hồ sơ lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để bổ sung hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm trực tiếp xin lỗi và đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ. Nếu công chức tiếp nhận hồ sơ không đúng quy định từ hai lần trở lên hoặc không làm tốt nhiệm vụ thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xem xét xử lý tùy theo mức độ sai phạm, cần thiết thì thay đổi vị trí công tác khác.

3. Trong quá trình giải quyết hồ sơ, trường hợp hồ sơ có liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của công chức chuyên môn khác thì công chức trực tiếp giải quyết hồ sơ chủ động phối hợp với công chức có liên quan cùng xử lý hồ sơ. Công chức chuyên môn có liên quan có trách nhiệm phối hợp xử lý hồ sơ khi có yêu cầu phối hợp.

4. Đối với hồ sơ theo quy định phải lấy ý kiến của các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã hoặc của các cơ quan có liên quan trước khi giải quyết thì UBND xã, phường, thị trấn gửi văn bản lấy ý kiến. Nếu quá thời gian đề nghị trong văn bản mà các cơ quan đó không có ý kiến thì UBND xã, phường, thị trấn được quyền giải quyết theo thẩm quyền; các cơ quan được lấy ý kiến nhưng không trả lời chịu trách nhiệm các hậu quả phát sinh từ việc không trả lời của mình.

(Thời gian đề nghị các cơ quan tham gia ý kiến phải hợp lý, tùy thuộc vào nội dung lấy ý kiến nhưng không được ít hơn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản đến ngày quy định trả lời; ngoại trừ trường hợp nội dung công việc đã được cấp có thẩm quyền quy định cụ thể. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ).

Mục II. QUY TRÌNH VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

Điều 58. Quy trình giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông

1. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn

a) Quy trình tiếp nhận hồ sơ thực hiện tương tự như cơ chế một cửa; đồng thời lập Phiếu lưu chuyển hồ sơ và chuyển ngay hồ sơ cùng Phiếu lưu chuyển cho công chức chuyên môn;

b) Thời gian Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại xã, phường, thị trấn hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân: Ngoài tổng thời gian quy định tại từng lĩnh vực, từng công việc tại bản quy định này, cán bộ, công chức được cộng thêm thời gian trả kết quả không quá 03 ngày (Đây là thời gian để Sở Lao động, TBXH, các huyện, thị xã, chuyển trả kết quả về cho các xã, phường, thị trấn).

2. Xử lý, giải quyết hồ sơ tại xã, phường, thị trấn

a) Đối với hồ sơ có quy định thẩm quyền UBND xã, phường, thị trấn thẩm tra, xác nhận trước khi chuyển đến UBND huyện, thị xã thì công chức chuyên môn xử lý hồ sơ theo quy định, tham mưu lãnh đạo UBND xã, phường, thị trấn giải quyết.

b) Việc phối hợp giải quyết hồ sơ tại xã, phường, thị trấn (nếu có) do công chức chuyên môn trực tiếp giải quyết hồ sơ chủ động thực hiện; cán bộ, công chức liên quan có trách nhiệm phối hợp để xử lý, giải quyết hồ sơ.

3. Chuyển hồ sơ cho UBND huyện, thị xã

UBND xã, phường, thị trấn phân công công chức có trách nhiệm trực tiếp chuyển hồ sơ đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND huyện, thị xã tùy loại hồ sơ (theo Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND huyện, thị xã do UBND tỉnh ban hành). Người nộp hồ sơ và người tiếp nhận hồ sơ cùng ghi ngày nộp và ký xác nhận vào Phiếu lưu chuyển. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện, thị xã cấp Giấy biên nhận hồ sơ cho công chức xã, phường, thị trấn.

4. Chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sau khi xử lý hồ sơ theo thẩm quyền của huyện, thị xã, công chức Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB và XH) huyện, thị xã đến nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở LĐ-TB và XH (tùy loại hồ sơ quy định tại Đề án Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa của Sở LĐ-TB và XH) để được giải quyết. Khi nộp hồ sơ, công chức Phòng LĐ-TB và XH ghi ngày nộp và ký xác nhận vào Phiếu lưu chuyển, đồng thời lấy Giấy biên nhận hồ sơ.

5. Trả kết quả giải quyết hồ sơ

a) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở LĐ-TB và XH, đến ngày hẹn theo giấy biên nhận, công chức Phòng LĐ-TB và XH đến Sở nhận kết quả về giao cho Bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND huyện, thị xã để trả cho công chức xã, phường, thị trấn.

b) Đến ngày hẹn theo giấy biên nhận, công chức xã, phường, thị trấn đến huyện, thị xã nhận kết quả giải quyết hồ sơ để trả cho tổ chức, công dân. Trường hợp chưa có kết quả giải quyết hồ sơ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng UBND (hoặc phòng chuyên môn) của huyện, thị xã có trách nhiệm thông báo lý do trễ hẹn và xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản (thông qua công chức xã, phường, thị trấn).

c) Khi trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân, công chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường, thị trấn thu các khoản phí, lệ phí theo quy định (nếu có), đề nghị công dân ký xác nhận vào Phiếu lưu chuyển hồ sơ, Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ.

d) Trường hợp trả kết quả qua đường bưu điện: Sở Lao động - TB và XH gửi trả kết quả bằng đường chuyển phát nhanh về Phòng Lao động - TB và XH các huyện thị để đảm bảo kết quả hồ sơ không bị thất lạc, rút ngắn thời gian trả kết quả cho tổ chức và công dân.

Điều 59. Quy định về Phiếu lưu chuyển

1. Phiếu lưu chuyển được sử dụng cho hồ sơ xử lý theo cơ chế một cửa liên thông, do Bộ phận tiếp nhận xã, phường, thị trấn lập theo mẫu, ghi đầy đủ thông tin quy định, được đính kèm theo hồ sơ trong suốt quá trình giải quyết tại các cơ quan liên quan, được trả lại cho Bộ phận tiếp nhận của UBND xã, phường, thị trấn để lưu trữ. Khi giao nhận hồ sơ giữa các cơ quan liên quan hoặc khi trả kết quả giải quyết hồ sơ, công chức tham gia xử lý hồ sơ cập nhật thời gian giao nhận và ký xác nhận vào Phiếu lưu chuyển.

2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất không chuyển giao Phiếu lưu chuyển cho Chi cục Thuế, chỉ cùng ký xác nhận vào Phiếu lưu chuyển và Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính khi bàn giao hồ sơ thông tin địa chính hoặc Thông báo nghĩa vụ tài chính.

Điều 60. Thu phí, lệ phí

1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã, phường, thị trấn thu các khoản phí và lệ phí theo quy định, bao gồm các khoản thu thuộc thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn và các khoản thu do UBND huyện, thị xã ủy quyền.

2. Đối với các khoản phí, lệ phí do UBND huyện, thị xã ủy quyền thu, có thể thu ngay khi tiếp nhận hồ sơ và sử dụng biên lai chính thức để thu (Biên lai này do UBND huyện chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã, phường, thị trấn).

Điều 61. Quan hệ phối hợp giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông

1. Quan hệ phối hợp tại UBND xã, phường, thị trấn

Thực hiện công tác phối hợp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 57 Quy định này.

2. Quan hệ và trách nhiệm phối hợp giữa UBND xã, phường, thị trấn với UBND huyện, thị xã

a) Trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc mà công chức xã, phường, thị trấn không tự giải quyết được thì trao đổi với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã để được hướng dẫn giải quyết.

b) Trường hợp hồ sơ do công chức xã, phường, thị trấn chuyển đến chưa hợp lệ, hoàn chỉnh theo quy định, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng UBND hoặc phòng chuyên môn UBND huyện, thị xã yêu cầu công chức xã, phường, thị trấn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ bằng Phiếu hướng dẫn, theo nguyên tắc hướng dẫn một lần. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cử công chức liên hệ với cá nhân để xin lỗi và đề nghị hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày có kết luận không giải quyết, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm liên hệ UBND xã, phường, thị trấn trả lại hồ sơ và thông báo lý do bằng văn bản. Trong thời hạn không quá 02 ngày, UBND xã, phường, thị trấn trả hồ sơ và gửi văn bản giải thích lý do cho tổ chức, cá nhân.

d) Trường hợp thời gian giải quyết hồ sơ kéo dài hơn quy định, nguyên nhân do cơ quan nào gây ra thì cơ quan đó phải có văn bản giải thích và xin lỗi tổ chức, cá nhân (thông qua UBND xã, phường, thị trấn). Đối với các nguyên nhân chủ quan, lãnh đạo cơ quan chuyên môn xem xét xử lý các công chức thiếu trách nhiệm theo quy định.

đ) Trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, cán bộ, công chức các cơ quan có liên quan cùng tham gia giải quyết hồ sơ phải phối hợp chặt chẽ và thực hiện nghiêm túc các quy định về Sổ theo dõi hồ sơ, phiếu hướng dẫn, giấy biên nhận, phiếu lưu chuyển để có cơ sở xác định trách nhiệm cá nhân, tập thể khi cần thiết.

e) Trong trường hợp việc xử lý hồ sơ có liên quan đến nhiều cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, công chức chịu trách nhiệm chính về xử lý hồ sơ chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết. Các cơ quan liên quan và công chức có trách nhiệm tham gia phối hợp giải quyết hồ sơ trong phạm vi thẩm quyền của mình theo quy định.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 62. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND phường, xã

1. Củng cố, sắp xếp lại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

a) Tổ chức, củng cố Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông theo quy định, do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp chỉ đạo.

Bố trí các cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, có năng lực về chuyên môn, hiểu biết về thủ tục hành chính các lĩnh vực, có kỹ năng giao tiếp và có kinh nghiệm tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau:

- Các phường, thị trấn của huyện, thị xã bố trí 03 cán bộ, công chức, bao gồm các chức danh: Tư Pháp - Hộ tịch; Địa chính - Xây dựng; Văn phòng - Thống Kê;

b) Bố trí phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận tại nơi thuận tiện, thoáng đãng, có diện tích đáp ứng yêu cầu công việc. Đối với các xã, phường, thị trấn có trụ sở chưa đáp ứng được yêu cầu về bố trí Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng quy định thì sử dụng phòng làm việc chung hoặc Hội trường của UBND xã, phường, thị trấn để tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả cho công dân và tổ chức;

c) Chỉ đạo Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tổ chức thực hiện lập sổ sách theo dõi việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo đúng quy định.

2. Xây dựng Quy chế làm việc của UBND phường, xã, Quy chế làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có nội dung phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính theo Quy định này.

3. Niêm yết công khai các nội dung về thủ tục hành chính, phí, lệ phí, quy trình và thời gian giải quyết các lĩnh vực hồ sơ, các loại biểu mẫu theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc tại bảng thông báo của trụ sở làm việc của UBND xã, phường, thị trấn; mở sổ góp ý, hòm thư góp ý; niêm yết sơ đồ phòng làm việc của cơ quan. Công chức làm việc phải đeo thẻ và có bảng tên chức danh tại bàn làm việc.

4. Tổ chức các hình thức thông báo, tuyên truyền rộng rãi các quy định về thủ tục hành chính tại UBND xã, phường, thị trấn thông qua hệ thống Đài truyền thanh, tờ rơi, áp phích, các cuộc họp tổ dân phố, bản, tiểu khu; chi bộ, mặt trận và các đoàn thể … để nhân dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện.

5. Thường xuyên kiểm tra tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của Bộ phận tiếp nhận và công chức chuyên môn; định kỳ 06 tháng có rà soát, đánh giá tình hình công việc, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; đề xuất, kiến nghị các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện.

Có hình thức khen thưởng đối với công chức hoặc bộ phận thực hiện tốt nhiệm vụ và xử lý kỷ luật đối với công chức hoặc bộ phận có vi phạm các quy định hoặc thực hiện không tốt nhiệm vụ theo bản Quy định này.

Điều 63. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND huyện, thị xã

1. Chỉ đạo việc triển khai thực hiện Quy định này tại UBND xã, phường, thị trấn trực thuộc, tại Bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND huyện, thị xã và các phòng chuyên môn có liên quan. Tổ chức quán triệt nội dung bản Quy định; giao trách nhiệm cho lãnh đạo và cán bộ, công chức các phòng chuyên môn tổ chức việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ do UBND xã, phường, thị trấn chuyển đến theo đúng quy định của bản Quy định này. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền rộng rãi để giới thiệu cho nhân dân biết và thực hiện.

2. Chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện tốt công tác phối hợp và tăng cường ý thức phục vụ, tích cực hướng dẫn thủ tục, nghiệp vụ cho công chức xã, phường, thị trấn trong quá trình thực hiện.

3. Đối với việc thu các khoản phí, lệ phí theo quy định, Chủ tịch UBND huyện, thị xã phân công trách nhiệm cho các phòng chuyên môn có liên quan của huyện, thị xã nghiên cứu phương án phù hợp, hướng dẫn cụ thể, tạo điều kiện để UBND xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ này thay cho công dân trên nguyên tắc không để công dân đi lại nhiều lần, nhiều nơi.

4. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và các đơn vị có liên quan phối hợp in sao và cung cấp đầy đủ biểu mẫu, tờ khai cho các xã, phường, thị trấn để phục vụ nhân dân.

5. Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo kiểm tra và hỗ trợ, tạo điều kiện để UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt nhiệm vụ. Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, trước ngày 15 của tháng cuối quý, 6 tháng và hàng năm báo cáo số liệu về kết quả thực hiện cơ chế một cửa và báo cáo tình hình thực hiện theo quy định với UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tỉnh tổng hợp); Đồng thời đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Quy định này.

Điều 64. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan

1. Trách nhiệm Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định tại các xã, phường, thị trấn; phối hợp với các Sở, ngành chuyên môn có liên quan kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

2. Trách nhiệm của các Sở, ngành chuyên môn có liên quan

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, thủ tục và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan cho cán bộ, công chức chuyên môn huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; hướng dẫn, kiểm tra và xử lý kịp thời các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh trong quá trình thực hiện. Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc tạo cơ chế ưu tiên và thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ do các quận, huyện chuyển đến đúng thời gian quy định;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật về quản lý và thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại UBND các xã, phường, thị trấn;

c) Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật về hộ tịch, chứng thực tại UBND các xã, phường, thị trấn;

d) Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện của Chi cục Thuế các huyện, thị xã trong việc xử lý hồ sơ và ban hành các Thông báo nghĩa vụ tài chính chính xác và đúng thời gian quy định. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các Chi cục Thuế bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm tốt tham gia phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong việc tiếp nhận và bàn giao hồ sơ thông tin địa chính, hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất kịp thời, đầy đủ, chính xác, không nên để hàng ngày; cung cấp biểu mẫu cho các phường, xã để cấp phát, phục vụ nhu cầu của nhân dân. Thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tư vấn và giải đáp kịp thời các yêu cầu của công dân về nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất;

đ) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tạo điều kiện và thực hiện tốt công tác phối hợp giúp UBND các phường, xã thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đúng quy định;

e) Báo Sơn La, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung bản Quy định này.

Điều 65. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2089/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 2089/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 29/08/2008
Ngày hiệu lực 08/09/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2089/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2089/QĐ-UBND 2008 cơ chế một cửa một cửa liên thông Ủy ban nhân dân Sơn La


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 2089/QĐ-UBND 2008 cơ chế một cửa một cửa liên thông Ủy ban nhân dân Sơn La
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 2089/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Sơn La
Người ký Hoàng Chí Thức
Ngày ban hành 29/08/2008
Ngày hiệu lực 08/09/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 15 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 2089/QĐ-UBND 2008 cơ chế một cửa một cửa liên thông Ủy ban nhân dân Sơn La

Lịch sử hiệu lực Quyết định 2089/QĐ-UBND 2008 cơ chế một cửa một cửa liên thông Ủy ban nhân dân Sơn La

  • 29/08/2008

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 08/09/2008

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực