Quyết định 21/2006/QĐ-UBND

Quyết định 21/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế Khu Công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Quyết định 21/2006/QĐ-UBND Quy chế Khu Công nghiệp vừa và nhỏ đã được thay thế bởi Quyết định 32/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2006/QĐ-UBND Khu Công nghiệp Khánh Hòa và được áp dụng kể từ ngày 15/09/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 21/2006/QĐ-UBND Quy chế Khu Công nghiệp vừa và nhỏ


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 21/2006/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 03 tháng 4 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 3/12/2004;
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20/5/1998;
Căn cứ Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/1/2001 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại công văn số 778/TC- CN ngày 31/10/2005 và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Khu Công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Lâm Phi

 

QUY CHẾ

KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HOÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2006/QĐ- UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc thành lập, đầu tư, quản lý khu công nghiệp vừa và nhỏ; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ, đầu tư sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu công nghiệp vừa và nhỏ; chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý khu công nghiệp vừa và nhỏ, nội dung quản lý nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan quản lý đối với khu công nghiệp vừa và nhỏ.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người và cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu công nghiệp vừa và nhỏ bao gồm:

- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp (từ ngày 01/7/2006 gọi chung là Luật Doanh nghiệp).

- Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

- Hộ kinh doanh cá thể hoạt động theo Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

3. Khu công nghiệp vừa và nhỏ nêu tại điều 2 Quy chế này không bao gồm các khu công nghiệp được thành lập và quản lý theo Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khu công nghiệp vừa và nhỏ: là khu vực bố trí tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có quy mô diện tích dưới 100 ha phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch phát triển ngành đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập để tạo mặt bằng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư phát triển sản xuất và di dời khỏi nội thành, nội thị hoặc khu dân cư tập trung.

2. Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu công nghiệp vừa và nhỏ: là tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

3. Chủ dầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ: là tổ chức, doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư xây dựng, phát triển và kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

4. Cơ quan quản lý các khu công nghiệp vừa và nhỏ: được Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp để thực hiện việc quản lý các khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Điều 3. Thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Việc thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ phải phù hợp với nội dung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp vừa và nhỏ trong Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.

Đối với khu công nghiệp vừa và nhỏ chưa có trong quy hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt, nếu xét thấy việc thành lập là cần thiết và đủ điều kiện, Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập Tờ trình báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương, sau khi được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản (dưới hình thức Quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung quy hoạch) sẽ tiến hành lập, trình duyệt Đề án thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Đề án thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ được phê duyệt là căn cứ để cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Điều 4. Nội dung Đề án thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Đề án thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ có các nội dung sau:

1. Các căn cứ pháp lý (sự phù hợp với các quy hoạch liên quan như quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị... của địa phương; văn bản chấp thuận về mặt chủ trương thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ của UBND tỉnh (nếu chưa có trong quy hoạch).

2. Ranh giới, diện tích khu công nghiệp vừa và nhỏ; định hướng quy hoạch sử dụng mặt bằng trong khu công nghiệp vừa và nhỏ (mật độ xây dựng, diện tích cây xanh, diện tích dành cho các công trình hạ tầng kỹ thuật...).

3. Định hướng bố trí các ngành nghề sản xuất trong các khu công nghiệp vừa và nhỏ bảo đảm đạt được mục đích của việc thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ.

4. Những nội dung và giải pháp chủ yếu triển khai xây dựng khu công nghiệp vừa và nhỏ (xác định chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ; dự kiến tổng mức đầu tư; nguồn vốn và khả năng thu xếp vốn; phương án đền bù giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư; các giải pháp xây dựng; phương án cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, đánh giá tác động môi trường, xử lý môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động...).

5. Dự kiến khả năng lấp đầy (số lượng dự án đã đăng ký, dự án cần di dời...) và phương án thu hút đầu tư vào khu công nghiệp vừa và nhỏ.

6. Sự gắn kết với quy hoạch khu dân cư và hạ tầng kinh tế - văn hóa -xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp.

7. Dự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội của việc xây dựng khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Điều 5. Triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Sau khi có quyết định thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ, chủ đầu tư tiến hành lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ để triển khai thực hiện theo quy định về đầu tư và xây dựng cơ bản hiện hành.

Điều 6. Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

1. Khôi phục, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của địa phương.

2. Chuyển đổi ngành nghề sản xuất, phát triển nghề mới, sản phẩm mới.

3. Ngành nghề sử dụng nhiều lao động, trước hết là lao động tại địa phương.

4. Ngành nghề sử dụng chủ yếu nguyên liệu tại chỗ của địa phương.

5. Ngành nghề sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thay thế nhập khẩu tăng thu ngoại tệ cho ngân sách địa phương.

6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp khác.

7. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ bằng nguồn vốn tự huy động (không sử dụng vốn nhà nước).

8. Di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phân tán hoặc gây ô nhiễm môi trường vào khu công nghiệp vừa và nhỏ.

9. Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

10. Các lĩnh vực, ngành nghề khác được khuyến khích theo quy định của hính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương II

CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ TRONG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Điều 7. Thời hạn hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ của các Doanh nghiệp trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Thời hạn hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp vừa và nhỏ không quá 50 năm tính từ ngày doanh nghiệp được cấp quyết định chấp thuận vào khu công nghiệp vừa và nhỏ. Trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư thì thời hạn hoạt động được xác định trong hợp đồng thuê đất và không vượt quá thời hạn được thuê của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ. Việc gia hạn hoạt động được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quyền của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

1. Được thuê lại đất trong khu công nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phù hợp với quyết định chấp thuận đầu tư, đăng ký kinh doanh; được thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư, mua lại, thuê lại nhà xưởng của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ hoặc doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ khác.

2. Được tiếp tục gia hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi hết thời hạn của hợp đồng thuê đất.

3. Được sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong khu công nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của cơ quan Quản lý các khu công nghiệp vừa và nhỏ.

4. Được tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận các công nghệ mới, tiên tiến từ các công trình nghiên cứu do Nhà nước đầu tư hoặc mua của nước ngoài.

5. Được hưởng các chính sách khuyến công theo quy định của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.

6. Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và các chính sách ưu đãi khác của địa phương về khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

7. Được góp vốn để xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ theo thoả thuận với doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ.

8. Được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng và đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất - kinh doanh theo chính sách của địa phương.

9. Trong thời hạn hoạt động được cho thuê lại phần đất đã thuê, được cho thuê hoặc chuyển nhượng nhà xưởng và tài sản của mình trên đất thuê theo đúng các quy định của pháp luật.

10. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.

Điều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất và địch vụ trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

1. Triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được cấp quyết định chấp thuận đầu tư trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất thì phải thực hiện đúng hướng dẫn của cơ quan Quản lý khu công nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo quy hoạch chung và các tiêu chuẩn về xây dựng.

2. Sử dụng đất được giao hoặc thuê đúng mục đích đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đúng với nội dung quyết định chấp thuận đầu tư được cấp.

3. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh (như các nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán - thống kê, chế độ báo cáo, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ...).

Định kỳ cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cho cơ quan chuyên môn của UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công nghiệp.

4. Trong thời hạn thuê đất, nếu doanh nghiệp muốn ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê và tài sản trên đất cho tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản gửi cơ quan quản lý các khu công nghiệp vừa và nhỏ trước 30 ngày để được xem xét trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trong khi chưa được cấp có thẩm quyền chấp nhận, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ theo quy định.

5. Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương nơi có khu công nghiệp vừa và nhỏ, trước hết đối với con em các đối tượng chính sách và những hộ gia đình bị thu hồi đất để thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ.

6. Thanh toán các chi phí liên quan đến việc sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công và dịch vụ khác trong khu công nghiệp vừa và nhỏ theo quy định.

Chương III

DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Điều 10. Quyền của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ:

1. Được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của pháp luật; được vận động, thu hút đầu tư vào khu công nghiệp vừa và nhỏ do doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng.

2. Được huy động vốn theo quy định của pháp luật; được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư của trung ương và địa phương để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ.

3 . Được cho các doanh nghiệp sản xuất và địch vụ thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư; bán hoặc cho thuê lại nhà xưởng do mình xây dựng trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

4. Kinh doanh các dịch vụ trong khu công nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với nội dung của quyết định chấp thuận đâu tư và giây chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.

5 . Được chào giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí dịch vụ khác trên cơ sở khung giá trong dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Được liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác để đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ.

7. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nghĩa vụ của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ.

1. Lập và trình duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ (trong đó bao gồm phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư các hộ dân đang ở trên diện tích đất được giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được thuê; các yêu cầu và giải pháp về kết nối hạ tầng ngoài khu công nghiệp vừa và nhỏ; khung giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng và các loại phí dịch vụ).

2. Triển khai dự án đầu tư đã được phê duyệt trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất để xây dựng hạ tầng, đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng.

3. Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp vừa và nhỏ trong suốt thời gian hoạt động.

4. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định liên quan khác của pháp luật hiện hành (như các nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán - thống kê, chế độ báo cáo, tiêu chuẩn xây dựng, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ…).

5. Phối hợp với cơ quan Quản lý các khu công nghiệp vừa và nhỏ trong việc phổ biến các luật, chính sách, quy định của Nhà nước và chính quyền địa phương cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

6. Chịu trách nhiệm chung về hợp đồng cung cấp các dịch vụ tiện ích phục vụ sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

7. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu công nghiệp vừa và nhỏ xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị máy móc của mình phù hợp với thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt.

8. Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp vừa và nhỏ trong việc tuyển dụng lao động (nếu được yêu cầu).

Chương IV

KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGẤN SÁCH

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ :

1. Được UBND tỉnh bố trí vốn để thực hiện đầu tư các hạng mục, trong trường hợp UBND tỉnh chưa cân đối được vốn, nếu được UBND tỉnh cho phép, đơn vị ứng vốn thi công và được thanh toán khối lượng theo quy định của UBND tỉnh.

2. Cùng cơ quan quản lý các khu Công nghiệp vừa và nhỏ, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan xây dựng trình UBND tỉnh quy định về khung giá cho thuê cơ sở hạ tầng và kinh phí sử dụng dịch vụ của từng Khu Công nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện thu hồi vốn đầu tư cho ngân sách tỉnh trong vòng 4 đến 8 năm theo dự án đầu tư của từng khu công nghiệp vừa và nhỏ được UBND tỉnh phê duyệt (trong đó, có xem xét ưu tiên thời gian hoàn trả thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu công nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn khi phải di dời theo quy hoạch và giảm giá cho thuê cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp vừa và nhỏ đối với các doanh nghiệp đăng ký hoàn trả sớm hơn thời gian quy định).

3. Sau khi xây dựng xong chủ đầu tư phải nghiệm thu, quyết toán, bàn giao công trình cho cơ quan quản lý các khu công nghiệp vừa và nhỏ để đưa vào khai thác

Chương V

QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp đối với các khu công nghiệp vừa và nhỏ.

1. Xây dựng quy hoạch kế hoạch, cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp vừa và nhỏ nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

2. Ban hành các quy định hướng dẫn hoạt động của khu công nghiệp vừa và nhỏ.

3. Cấp, điều chỉnh, bổ sung hoặc thu hồi quyết định chấp thuận đầu tư vào khu công nghiệp vừa và nhỏ; và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đối với các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

4. Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành hoạt động của khu công nghiệp vừa và nhỏ; đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực.

5. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Điều 14. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Sở Công nghiệp, các Sở, ban, ngành liên quan của tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

1. Sở Công nghiệp có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp vừa và nhỏ, trình UBND tỉnh phê duyệt. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.

b) Chủ trì xây đựng Đề án thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ, trình UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ của các chủ đầu tư trình UBND tỉnh duyệt.

c) Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách để quản lý và khuyến khích phát triển khu công nghiệp vừa và nhỏ.

d) Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ hoạt động của các khu công nghiệp vừa và nhỏ.

e) Nghiên cứu xây dựng qui định, nguyên tắc trình tự thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi quyết định chấp thuận đầu tư vào khu công nghiệp vừa và nhỏ trình UBND tỉnh phê duyệt.

f) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư; cấp, diều chỉnh, bổ sung hoặc thu hồi quyết định chấp thuận đầu tư vào khu công nghiệp vừa và nhỏ.

g) Hỗ trợ, tham gia vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào khu công nghiệp vừa và nhỏ; hướng dẫn việc đầu tư vào khu công nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn và dự án thành lập khu công nghiệp vừa và nhỏ được duyệt. Chủ trì xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh bạn để thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ.

h) Hỗ trợ việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, quản lý cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp vừa và nhỏ.

i) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực quản lý cho các khu công nghiệp vừa và nhỏ.

k) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của các khu công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn trong phạm vi quyền hạn được giao.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh đầu tư hoặc thoả thuận đầu tư xây đựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ đầu tư bằng các nguồn vốn khác.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp với các Sở Công nghiệp, Sở Tài nguyên Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố thẩm định cơ chế, chính sách cho thuê đất cho thuê cơ sở hạ tầng áp dụng cho từng Khu công nghiệp vừa và nhỏ trình UBND tỉnh phê duyệt.

Thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng để đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp vừa và nhỏ.

4. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

Thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp vừa và nhỏ trình UBND tỉnh phê duyệt.

Thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án xây dựng hạ tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng trên khu công nghiệp vừa và nhỏ để trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đâu tư xây dựng, trừ các thiết kế kỹ thuật của các chuyên ngành khác, do các sở xây dựng chuyên ngành thẩm định theo chức năng.

5. UBND cấp huyện có trách nhiệm.

a) Quản lý chặt chẽ việc sử đụng đất đã được quy hoạch cho xây dựng khu công nghiệp vừa và nhỏ trong khi chưa triển khai đầu tư (thống kê hiện trạng, không cấp phép xây dựng công trình kiên cố, trồng cây lâu năm…).

b) Phối hợp lập phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư… Thực hiện đền bù giải toả theo quy định, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Tham gia quản lý hoạt động của các khu công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện do huyện làm chủ đầu tư trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

Điều 15. Cơ quan quản lý Khu công nghiệp vừa và nhỏ:

Cơ quan quản lý Khu công nghiệp vừa và nhỏ 1à đơn vị sự nghiệp có thu, có chức năng quản lý các Khu công nghiệp vừa và nhỏ.

Cơ quan quản lý khu công nghiệp vừa và nhỏ có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Xây dựng Điều lệ hoạt động của từng khu công nghiệp vừa và nhỏ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Xây đựng chính sách cho thuê đất, cho thuê cơ sở hạ tầng áp dụng cho từng khu trung nghiệp vừa và nhỏ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Tiếp nhận, quản lý và khai thác các khu công nghiệp vừa và nhỏ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách do các chủ đầu tư bàn giao.

d) Ký hợp đồng với các tổ chức, doanh nghiệp thuê đất (theo giá qui định của UBND tỉnh), thu tiền thuê đất, thuê cơ sở hạ tầng, phí sử dụng hạ tầng và dịch vụ công cộng khác… đối với các khu công nghiệp vừa và nhỏ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách.

e) Hướng dẫn, phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ trong việc lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ.

f) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và quản lý khu công nghiệp vừa và nhỏ.

g) Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp vừa và nhỏ, việc triển khai các dự án đầu tư sản xuất - dịch vụ trong khu công nghiệp vừa và nhỏ để đưa khu công nghiệp vừa và nhỏ vào hoạt động đồng bộ, đúng quy hoạch, kế hoạch, tiến độ được duyệt.

h) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, giám sát, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu công nghiệp vừa và nhỏ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật.

i) Nghiên cứu, tổng hợp các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, doanh nghiệp về nâng cao hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp vừa và nhỏ để trình cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 16. Xử lý vi phạm.

Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Khiếu nại, tố cáo

Các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với quyết định và hành vi trái với các quy định tại quy chế này. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan chức năng kịp thời báo cáo cho UBND tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu của công tác quản lý.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 21/2006/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu21/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/04/2006
Ngày hiệu lực13/04/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/09/2018
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 21/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 21/2006/QĐ-UBND Quy chế Khu Công nghiệp vừa và nhỏ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 21/2006/QĐ-UBND Quy chế Khu Công nghiệp vừa và nhỏ
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu21/2006/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Khánh Hòa
                Người kýVõ Lâm Phi
                Ngày ban hành03/04/2006
                Ngày hiệu lực13/04/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/09/2018
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 21/2006/QĐ-UBND Quy chế Khu Công nghiệp vừa và nhỏ

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 21/2006/QĐ-UBND Quy chế Khu Công nghiệp vừa và nhỏ