Quyết định 35/2006/QĐ-UBND

Quyết định 35/2006/QĐ-UBND phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Thương mại và Du lịch do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Quyết định 35/2006/QĐ-UBND Đề án chức năng quyền hạn tổ chức biên chế Sở Thương mại Tuyên Quang đã được thay thế bởi Quyết định 463/QĐ-UBND 2012 danh mục văn bản hết hiệu lực Tuyên Quang và được áp dụng kể từ ngày 20/12/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 35/2006/QĐ-UBND Đề án chức năng quyền hạn tổ chức biên chế Sở Thương mại Tuyên Quang


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2006/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 26 tháng 7 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA SỞ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT/BTM-BNV ngày 08/4/2005 của Bộ Thương mại và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về thương mại ở địa phương; Thông tư số 48/2005/TT-BNV ngày 29/4/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương; Thông tư số 09/2001/TT-BTM ngày 13/4/2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 55/2005/NQ-HĐND ngày 30/7/2005 của HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 4 phê chuẩn cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thị xã;

Xét đề nghị của Sở Thương mại và Du lịch tại Tờ trình số 172/TTr- STMDL ngày 28/6/2006 và đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 167/TTr-SNV ngày 05/7/2006 về việc phê duyệt Đề án xác định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Thương mại và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Tuyên Quang:

I- Vị trí và chức năng:

Sở Thương mại và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thương mại và du lịch trên địa bàn tỉnh.

Sở Thương mại và Du lịch chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch.

Sở Thương mại và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của Nhà nước.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung về lĩnh vực thương mại - du lịch:

1.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thỉ quản lý nhà nước về thương mại và du lịch thuộc phạm vi quản lý của địa phương và phân cấp của Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch, chịu trách nhiệm về nội dung văn bản đã trình.

1.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án quan trọng về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch phát triển ngành của Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch.

1.3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền quản lý nhà nước về lĩnh vực thương mại - du lịch đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

1.4. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình dự án về thương mại và du lịch đã được phê duyệt, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

1.5. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về thương mại - du lịch đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể và tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; được quyền yêu cầu thương nhân báo cáo tình hình và cung cấp thông tin về hoạt động thương mại của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh phục vụ cho thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở.

1.6. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

1.7. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch.

1.8. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thương mại - du lịch.

1.9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về các lĩnh vực quản lý thương mại - du lịch của địa phương.

1.10. Thực hiện chế độ thông tin về thương mại - du lịch; báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực được phân công theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch và các cơ quan có liên quan.

1.11. Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật và xử lý các vi phạm pháp luật về lĩnh vực thương mại - du lịch thuộc thẩm quyền quản lý của Sở, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

1.12. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và phát triển nguồn nhân lực của ngành tại địa phương.

1.13. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1.14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về lĩnh vực thương mại:

2.1. Quản lý lưu thông hàng hoá trong nước:

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại gồm: Các loại hình chợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống cửa hàng xăng dầu, hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại, hệ thống đại lý thương mại và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan cùng cấp hướng dẫn và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong quá trình lưu thông, giữa lưu thông với sản xuất, hình thành các kênh lưu thông hàng hoá ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng ở địa phương.

- Tổ chức hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện các cơ chế chính sách lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại, trong đó có chính sách thương mại đối với miền núi, dân tộc; tổng hợp tình hình và đề xuất giải pháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ.

- Tổng hợp và xử lý các thông tin về thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức lưu chuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với đồng bào miền núi.

- Tổ chức và quản lý việc cấp các loại giấy chứng nhận về hàng hóa lưu thông trong nước, dịch vụ thương mại và hoạt động kinh doanh thương mại của thương nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.2. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu:

- Hướng dẫn và kiểm tra tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách về xuất, nhập khẩu hàng hóa, lập kế hoạch và biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển xuất khẩu hàng hoá của thương nhân trên địa bàn tỉnh.

- Duyệt kế hoạch xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cấp hạn ngạch cho các thương nhân trên địa bàn tỉnh theo sự ủy quyền của Bộ Thương mại.

- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Thương mại tình hình thực hiện và kiến nghị sửa đổi, chính sách xuất, nhập khẩu, biện pháp phát triển xuất khẩu hàng hóa cho phù hợp với yêu cầu thực tế trên địa bàn tỉnh.

2.3. Quản lý thương mại điện tử:

- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ quản lý và phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

- Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử phù hợp với chương trình, kế hoạch tổng thể về thương mại điện tử của Bộ Thương mại theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2.4. Quản lý thị trường:

- Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất chỉ đạo công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Thương mại và của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ; chống các hành vi đầu cơ, lũng loạn thị trường, gian lận thương mại và các hành vi khác vi phạm pháp luật về thương mại của các tổ chức và cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì tổ chức phối hợp giữa các cơ quan chức năng ở địa phương trong công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng giả và gian lận thương mại.

- Tổng hợp và báo cáo tình hình về thị trường và các công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý vi phạm trên địa bàn tỉnh theo quy định và yêu cầu của cấp trên.

2.5. Thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng nhằm bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

- Phát hiện và kiến nghị với các cơ quan liên quan sửa đổi và bổ sung các quy định, những văn bản đã ban hành không phù hợp với pháp luật cạnh tranh.

- Được yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan trong tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, cung cấp thông tin cho các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có yêu cầu về doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường, các doanh nghiệp độc quyền đóng trụ sở chính trên địa bàn tỉnh, quy tắc cạnh tranh trong hiệp hội, các trường hợp miễn trừ.

2.6. Quản lý hoạt động xúc tiến thương mại:

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, chương trình, các biện pháp về xúc tiến thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

- Tổ chức thực hiện việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm, khuyến mại thương mại cho các thương nhân; duyệt kế hoạch tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh cho thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại theo quy định.

- Thu nhập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin thương mại phục vụ các cơ quan quản lý và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2.7. Về hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế.

- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các chương trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế của mình; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

- Phổ biến, tuyên truyền hướng dẫn thực hiện chương trình, kế hoạch và các quy định về hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế trên địa bàn.

2.8. Thực hiện việc đăng ký: Thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài cho thương nhân hoạt động thương mại đặt trụ sở chính trên địa bàn tỉnh; thực hiện việc đăng ký hoạt động và kiểm tra hoạt động theo đăng ký của Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn về lĩnh vực du lịch:

3.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về du lịch của Sở.

3.2. Tổ chức thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, thẩm định và quyết định công nhận cơ sở lưu trú du lịch loại đạt tiêu chuẩn tối thiểu và đạt tiêu chuẩn xếp hạng 1 sao, 2 sao; cấp chứng chỉ bồi dưỡng ngắn hạn nghề du lịch và cấp, thu hồi các loại thẻ, giấy phép, văn bằng, chứng chỉ khác thuộc thẩm quyền của Sở theo quy định của pháp luật.

3.3. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch ở địa phương, tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước; cung cấp thông tin về du lịch cho khách du lịch, các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực du lịch theo quy hoạch.

3.4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu và đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh các mô hình, biện pháp bảo vệ trật tự trị an, vệ sinh môi trường tại các khu, tuyến, điểm du lịch theo quy hoạch.

3.5. Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển du lịch hoặc có liên quan đến du lịch theo quy định của pháp luật.

3.6. Quản lý tài nguyên du lịch được giao, điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch và tổng hợp tình hình đầu tư phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh.

3.7. Tổ chức sự phối hợp công tác giữa các Sở, ban, ngành có liên quan đối với hoạt động du lịch nhằm đảm bảo việc quản lý, điều hành kịp thời và có hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch ở địa phương.

III. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế.

A. Về tổ chức bộ máy:

1. Lãnh đạo Sở:

Sở Thương mại và Du lịch có Giám đốc và không quá ba (03) Phó Giám đốc.

- Giám đốc Sở là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thương mại và Tổng Cục trưởng Tổng cục Du lịch, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về mọi mặt công tác của Sở Thương mại và Du lịch.

- Phó Giám đốc Sở là người giúp việc Giám đốc, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Sở.

2. Các bộ phận giúp việc Giám đốc:

2.1. Văn phòng Sở, gồm có:

- 01 Chánh Văn phòng;

- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Chuyên viên; kế toán; văn thư, lưu trữ, phục vụ, lái xe.

2.2. Phòng Quản lý thương mại, gồm có:

- 01 Trưởng phòng;

- 01 Phó Trưởng phòng;

- Các chuyên viên.

2.3. Phòng Quản lý du lịch, gồm có:

- 01 Trưởng phòng;

- 01 Phó Trưởng phòng;

- Các chuyên viên.

2.4. Phòng Xúc tiến du lịch và thương mại, gồm có:

- 01 Trưởng phòng;

- Các chuyên viên.

2.5. Thanh tra Sở, gồm có:

- 01 Chánh Thanh tra;

- Thanh tra viên.

3. Cơ quan trực thuộc: Chi cục Quản lý thị trường:

a) Vị trí và chức năng:

Chi cục quản lý thị trường là tổ chức thuộc Sở Thương mại và Du lịch có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong tỉnh.

Chi cục Quản lý thị trường có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản theo quy định của Nhà nước.

b) Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, chống sản xuất và buôn bán hàng giả; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thương mại đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh:

- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường; phát hiện hàng nhập lậu, hàng cấm, chống sản xuất và buôn bán hàng giả và các hành vi kinh doanh trái phép khác.

- Chỉ đạo việc kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm quy định về thương nhân và hoạt động thương mại theo Luật Thương mại như:

+ Kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Hoạt động thương mại khi đã bị đình chỉ hoặc bị tước quyền;

+ Không có trụ sở hoặc cửa hàng, cửa hiệu thương mại; không có biển hiệu hoặc biển hiệu trái với nội dung được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Đặt văn phòng đại diện, Chi nhánh không có giấy phép hoặc Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trái với nội dung được ghi trong giấy phép;

+ Kinh doanh hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại mà pháp luật cấm kinh doanh;

+ Vi phạm về điều kiện kinh doanh đối với những hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật;

+ Vi phạm các quy định của Nhà nước về thực hiện khung giá, mức giá; niêm yết giá hàng hoá, giá dịch vụ thương mại;

+ Không thông tin đầy đủ về tính năng và công dụng của hàng hoá, gây thiệt hại đến lợi ích của người tiêu dùng;

+ Vi phạm các quy định về ghi nhãn hàng hoá;

+ Vi phạm các quy định của Nhà nước về khuyến mại, quảng cáo, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội chợ triển lãm thương mại;

+ Vi phạm các quy định về thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ trong mua - bán và lưu thông hàng hóa;

+ Các hành vi gian lận, lừa dối khách hàng trong mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại;

+ Vi phạm các quy định của Nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp; các hành vi khác vi phạm pháp luật về thương mại; các hành vi chống kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ.

- Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường từng thời kỳ báo cáo Sở quyết định; tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh; áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục, các vụ việc do các đội quản lý thị trường chuyển lên, chịu trách nhiệm về các quyết định đó.

- Trực tiếp điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động, kiểm tra việc chấp hành quy chế công tác quản lý thị trường của các đội quản lý thị trường và kiểm soát viên thị trường.

- Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật thương mại; kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp đảm bảo việc thi hành pháp luật thương mại và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý thị trường.

- Làm chức năng thường trực giúp Giám đốc Sở chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương chống buôn lậu, chống sản xuất buôn bán hàng giả, hàng cấm và các hoạt động kinh doanh trái phép khác diễn ra trên địa bàn tỉnh.

- Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các đơn thư khiếu nại, tố cáo về hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của các đội quản lý thị trường và các hành vi vi phạm pháp luật của kiểm soát viên thị trường.

- Tổng hợp tình hình thực thi pháp luật trên thị trường và hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

- Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức của Chi cục theo sự phân cấp quản lý cán bộ; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho kiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ được giao theo quy định; xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết cho hoạt động của toàn Chi cục và quản lý quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật của lực lượng quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh.

c) Tổ chức bộ máy của Chi cục:

- Lãnh đạo Chi cục, gồm có:

+ Chi cục Trưởng: Do 01 lãnh đạo Sở Thương mại và Du lịch kiêm nhiệm;

+ 01 Phó Chi cục trưởng.

- Phòng Tổng hợp hành chính, gồm có:

+ 01 Trưởng phòng;

+ 01 Phó trưởng phòng;

+ Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Kiểm soát viên thị trường; kế toán; văn thư, lưu trữ, phục vụ; lái xe.

- Các Đội quản lý thị trường, mỗi đội gồm có:

+ 01 Đội trưởng;

+ 01 Đội phó;

+ Các Kiểm soát viên thị trường, kiểm soát viên trung cấp thị trường.

B- Về biên chế:

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.

2. Biên chế năm 2006: 61 người.

3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Sở phải căn cứ vào nhu cầu chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 2. Giao trách nhiệm:

1. Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của cơ quan phù hợp với Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Thương mại và Du lịch tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế các Quyết định sau đây của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Thương mại và Du lịch: Quyết định số 931/QĐ-UB ngày 15/6/2001, Quyết định số 71/2005/QĐ-UBND ngày 08/8/2005.

Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thương mại và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 35/2006/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu35/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/07/2006
Ngày hiệu lực05/08/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/12/2012
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 35/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 35/2006/QĐ-UBND Đề án chức năng quyền hạn tổ chức biên chế Sở Thương mại Tuyên Quang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 35/2006/QĐ-UBND Đề án chức năng quyền hạn tổ chức biên chế Sở Thương mại Tuyên Quang
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu35/2006/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Tuyên Quang
              Người kýLê Thị Quang
              Ngày ban hành26/07/2006
              Ngày hiệu lực05/08/2006
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Thương mại
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/12/2012
              Cập nhật3 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 35/2006/QĐ-UBND Đề án chức năng quyền hạn tổ chức biên chế Sở Thương mại Tuyên Quang

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 35/2006/QĐ-UBND Đề án chức năng quyền hạn tổ chức biên chế Sở Thương mại Tuyên Quang