Quyết định 38/2011/QĐ-UBND

Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Quyết định 38/2011/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý đã được thay thế bởi Quyết định 3057/QĐ-UBND phối hợp cơ quan trong phòng chống buôn lậu gian lận thương mại Hà Tĩnh 2016 và được áp dụng kể từ ngày 31/10/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 38/2011/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2011/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại TW; Quyết định số 28/2008/QĐ-TTg ngày 14/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg ngày 25/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế về  trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo 127 tỉnh và Giám đốc Sở Công thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 15/10/2007 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ngành; thành viên Ban Chỉ đạo 127 tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BCĐ 127 TW (b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Sở Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, NC, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Kim Cự

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định trách nhiệm theo lĩnh vực, địa bàn và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành, cục, chi cục, lực lượng vũ trang, UBND huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhà nước) trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại và các hành vi vi phạm khác (sau đây gọi tắt là công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại).

Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động

1. Về trách nhiệm:

a. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao thực hiện việc chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý.

b. Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương quản lý.

c. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền về kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật, các sở, ban, ngành và cơ quan chức năng có trách nhiệm chủ động phối hợp hoạt động để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả, trong đó có phân định cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan phối hợp.

2. Về quan hệ phối hợp

a. Quan hệ phối hợp phải tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các bên có liên quan; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

b. Việc phối hợp hoạt động được tiến hành trên cơ sở yêu cầu của công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong từng thời gian, địa bàn, lĩnh vực và vụ việc cụ thể.

c. Quan hệ phối hợp được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, đúng quy định, không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên liên quan.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 127 tỉnh): chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức phối hợp đa phương gồm nhiều sở, ban, ngành, địa phương và tùy theo yêu cầu xây dựng mối quan hệ phối hợp song phương với từng sở, ban, ngành, địa phương, cụ thể như sau:

a. Chỉ đạo công tác phối hợp quy định tại Điều 5 Quy chế này để tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên phạm vi toàn tỉnh.

b. Theo dõi, rà soát, kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các văn bản, các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế có liên quan do UBND tỉnh ban hành để phục vụ và nâng cao hiệu quả công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn.

c. Kiến nghị với các sở, ngành, địa phương các giải pháp nhằm tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, tăng cường quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đối với các lĩnh vực, địa bàn, đặc biệt vào những thời điểm nhạy cảm, địa bàn trọng điểm… thực hiện các biện pháp xử lý đối với những vụ việc vi phạm thuộc thẩm quyền, kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh có biện pháp xử lý đối với những vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều sở, ban, ngành và địa phương…

d. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước, chỉ đạo của UBND tỉnh trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. Yêu cầu UBND huyện, thành phố, thị xã báo cáo tình hình và kết quả hoạt động về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại khi cần thiết.

e. Đối với các vụ việc có quy mô lớn, tính chất phức tạp liên quan đến các tỉnh, các bộ ngành trung ương hoặc liên quan đến yếu tố nước ngoài, Ban Chỉ đạo 127 tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 127 TW để chỉ đạo phối hợp trong công tác điều tra, xác minh phục vụ cho công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh và khu vực.

g. Tổng hợp, dự báo tình hình thị trường, đề ra các giải pháp phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Công thương

a. Giám đốc Sở Công thương có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo 127 tỉnh, chủ trì tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, các lực lượng, các ngành, các địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo quy chế này trong phạm vi toàn tỉnh và liên tỉnh, liên quốc gia.

b. Chịu trách nhiệm chủ trì sự phối hợp trong công tác quản lý và kiểm tra đối với các lĩnh vực: Kinh doanh khoáng sản, hàng công nghiệp tiêu dùng, hàng công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, xúc tiến thương mại, dịch vụ thương mại, quản lý cạnh tranh, thương mại điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng…

c. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh thuộc Sở Công thương là cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo 127 tỉnh có trách nhiệm:

- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn và các quy định về phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại…

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và chính quyền huyện, thành phố, thị xã triển khai công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh thương mại, dịch vụ, lưu thông hàng hóa trong nước; chống sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng; chống đầu cơ, găm hàng, tung tin thất thiệt, tăng giá quá mức; các vi phạm về giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; ghi nhãn hàng hóa và các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái phép khác; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng công nghiệp lưu thông trên thị trường, phối hợp với các Sở, ngành: Công an, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước… trong việc thanh tra, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, đo lường chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu công nghiệp, phân bón nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng vật nuôi, bản quyền tác giả, băng đĩa lậu, điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông, vàng bạc, ngoại tệ…

- Chủ động phối hợp với lực lượng Công an tỉnh như: Cảnh sát kinh tế, Cảnh sát giao thông, Cảnh sát môi trường… Công an huyện, thành phố, thị xã và các lực lượng khác có liên quan trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại lưu thông trên các tuyến Quốc lộ 1A, 8A, 12A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt đi qua địa bàn, các tuyến đường bộ, đường thủy khác.

- Tham mưu Ban Chỉ đạo 127 tỉnh và UBND tỉnh trong việc thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố, thị xã trên tất cả các lĩnh vực nhằm tránh chồng chéo, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn, đảm bảo hoạt động của các đoàn kiểm tra liên ngành có hiệu quả.

- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo 127 tỉnh tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; Báo cáo định kỳ, đột xuất; Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ được giao khác.

3. Sở Tài chính:

a. Chủ trì phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường tỉnh thanh tra, kiểm tra các quy định của pháp luật về giá theo nội dung Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BCT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ Công thương và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn tổ chức phối hợp kiểm tra giữa các cơ quan Quản lý thị trường và cơ quan Quản lý giá và các văn bản khác có liên quan.

b. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi độc quyền và liên kết về giá, hành vi cạnh tranh không lành mạnh về giá, bán phá giá hàng hóa.

c. Nghiên cứu, đề xuất chế độ, chính sách hỗ trợ kinh phí bảo đảm điều kiện làm việc, liên lạc, phương tiện phục vụ kiểm tra, kiểm soát cho các cơ quan chức năng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí thường xuyên hàng năm cho Ban Chỉ đạo 127 tỉnh hoạt động.

4. Cục Hải quan

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện trong phạm vi địa bàn hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, thực hiện công tác phối hợp đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; vận chuyển hàng hóa trái phép qua cửa khẩu, khu kinh tế, cảng biển và các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

5. Cục Thuế tỉnh

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế, chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác chống thất thu và gian lận về thuế; xử lý các hành vi vi phạm hành chính về thuế theo thẩm quyền.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

a. Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, nhãn hàng hóa, sở hữu trí tuệ, các văn bản liên quan thuộc lĩnh vực quản lý và các hoạt động liên quan đến giám định, thử nghiệm hàng hóa phục vụ cho công tác chống hàng giả và gian lận thương mại.

b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương trong việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa theo quy định của pháp luật.

7. Sở Y tế

a. Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh, thực hiện các quy định của nhà nước trong việc quản lý hóa chất dược dụng, thuốc diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong y tế, chất lượng thuốc, mỹ phẩm, vật tư, thiết bị y tế. Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá thuốc, các biện pháp bình ổn giá thuốc trên thị trường, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.

b. Chỉ đạo cơ quan thanh tra chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm: Chế biến, kinh doanh thực phẩm trong nước, sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến trong nước và nhập khẩu (trừ trường hợp quy định tại Điểm b, khoản 8, Điều 3 Quy chế này). Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a. Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, tàng trữ, vận chuyển, kinh doanh và chế biến gỗ lậu, động vật và các sản phẩm động vật hoang dã quý hiếm; những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm và các loại động vật thủy sinh nguy cấp quý hiếm về nguồn lợi thủy sản. Thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, gia công, đóng gói, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh các loại phân bón nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi…

b. Chỉ đạo cơ quan thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc giết mổ, kinh doanh thực phẩm tươi sống.

9. Công an tỉnh

a. Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, đấu tranh, phát hiện, điều tra, kiểm tra các đường dây, ổ nhóm, đầu nậu buôn lậu, buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

b. Chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp kiểm tra và dừng phương tiện khi có đề xuất của các lực lượng có chức năng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại để kiểm tra và xử lý (như: Quản lý thị trường, Kiểm lâm, Hải quan…); việc dừng phương tiện để kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm như vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu, trốn lậu thuế, hàng giả và gian lận thương mại phải đúng quy trình và đúng quy định của pháp luật. Hỗ trợ các cơ quan chức năng xử lý những vụ việc chống người thi hành công vụ.

10. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh

a. Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ tuần tra, kiểm soát khu vực biên giới, vùng biển, đảo; kịp thời phát hiện, đấu tranh các tổ chức, cá nhân đường dây, ổ nhóm, đầu nậu buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

b. Chủ trì phối hợp với bạn Lào trong trao đổi thông tin, đấu tranh ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển và buôn bán hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại; điều tra, bắt giữ, chuyển giao tội phạm.

c. Phối hợp với lực lượng Hải quan cửa khẩu và các lực lượng khác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các trường hợp buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ… qua cửa khẩu, khu kinh tế… theo quy định của pháp luật.

d. Tuyên truyền, vận động nhân dân khu vực biên giới tích cực tham gia công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; không tiếp tay vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả qua biên giới.

11. Sở Giao thông vận tải

Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách, giá cước vận tải, phối hợp thực hiện công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.

12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì phối hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về quyền tác giả, chương trình máy tính, chống buôn lậu văn hóa phẩm; in sang băng đĩa lậu; quản lý, kiểm tra hoạt động du lịch, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.

13. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát, internet, viễn thông, tần số VTĐ, điện tử, công nghệ thông tin, in, phát hành, truyền hình, phát thanh, thông tin quảng cáo qua hệ thống báo chí, xuất bản, mạng máy tính, mạng viễn thông. Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch thanh tra, kiểm tra về bản quyền chương trình máy tính. Xử lý các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.

Chỉ đạo các cơ quan thông tin kịp thời thông tin tuyên truyền về các vụ việc vi phạm cần thiết nhằm kịp thời giáo dục, phòng ngừa trong đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại.

14. Sở Tư pháp

a. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương rà soát quy định pháp luật có liên quan, phát hiện những sơ hở, chồng chéo, chưa rõ ràng, chưa thống nhất… về xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự trong lĩnh vực đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung.

b. Chỉ đạo trung tâm bán đấu giá chủ trì phối hợp thực hiện công tác bán đấu giá, bán thanh lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do các cơ quan chức năng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại chuyển giao.

c. Tham mưu cho Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền trong lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

15. Sở Tài nguyên và Môi trường

a. Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương hoạch định các khu vực cấm tạm thời hoạt động khoáng sản, xác định các khu vực đấu thầu, thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, đề xuất UBND tỉnh các biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.

b. Chủ trì phối hợp kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân, giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật đặc biệt là việc khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn.

c. Hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền; đồng thời phối hợp kiểm tra, xử lý những vi phạm liên quan đến việc thực hiện theo Giấy phép đã được cấp.

d. Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của sở.

16. Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Hà Tĩnh

Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa phương tổ chức tuyên truyền về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

17. Trạm Kiểm soát liên hợp

Thường xuyên bố trí lực lượng kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại bốt trực của trạm và tổ chức tuần tra, kiểm soát trên trục Quốc lộ 8A, đường sông, các đường liên thôn, liên xã thuộc khu vực phụ cận, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng khác khi cần thiết trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; đồng thời tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân không tham gia vận chuyển, buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả và tiếp tay, bao che cho các đối tượng buôn lậu. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của trạm theo quy định.

18. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng

Theo chức năng nhiệm vụ về định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực thương mại du lịch, dịch vụ và công nghiệp chế biến, gia công lắp ráp hàng dân dụng; dịch vụ cảng biển, công nghiệp luyện kim… ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ chính cần nắm thông tin và có sự phối hợp với các ngành chức năng trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong địa bàn khu kinh tế.

19. Các sở, ban, ngành khác có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật; phòng, chống các hành vi buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, góp phần ổn định thị trường, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.

Điều 4. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố, thị xã trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

1. Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật, các chủ trương chính sách và sự chỉ đạo của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và Ban Chỉ đạo 127 tỉnh về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

2. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, các cơ quan chức năng và UBND xã, phường, thị trấn thực hiện việc kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn, phát hiện ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát của tỉnh trong việc thực hiện công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

4. Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ban, ngành bổ sung các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

Chương 3.

NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC PHỐI HỢP

Điều 5. Nội dung phối hợp

Theo yêu cầu cụ thể trong từng giai đoạn, trên từng địa bàn, lĩnh vực và theo chức năng quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước, các địa phương, chủ động xây dựng mối quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, bao gồm:

1. Phân định phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động.

2. Xây dựng kế hoạch công tác, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất khi thực hiện.

3. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục, hướng dẫn, tuyên truyền nhằm đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

4. Phát hiện, thu thập, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu (dự báo tình hình thị trường, cung cầu hàng hóa, giá cả, những quy định mới của pháp luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm, các đường dây, ổ nhóm; những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề nổi cộm…).

5. Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

6. Các vụ việc phức tạp cần có sự phối hợp nhiều ngành, nhiều lực lượng để thu thập đầy đủ, chính xác các tài liệu, chứng cứ liên quan.

7. Khi xử lý vụ việc cần có sự bàn bạc, thống nhất của các bên tham gia, việc kiểm tra, kiểm soát không chồng chéo, trùng lặp, kéo dài thời gian gây phiền hà, khó khăn cho đối tượng được kiểm tra.

8. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện các tổ chức, cá nhân có những hành vi vi phạm ngoài chức năng thẩm quyền xử lý của mình thì phải bàn giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

9. Khi cần thiết có thể tổ chức thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh, cấp huyện (do Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định và quyết định cơ quan chủ trì). Cơ quan chủ trì có trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, xử lý và mọi hoạt động của đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan tham gia có trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ, chuyên môn của ngành mình trong kiểm tra và xử lý.

Trước khi các ngành đề xuất thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành, phải làm văn bản gửi về Cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo 127 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường) để tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 127 tỉnh trong việc thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành, tránh tình trạng chồng chéo, trùng lặp, hoặc bỏ sót; các đoàn kiểm tra liên ngành sau khi kết thúc đợt kiểm tra phải tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá hiệu quả hoạt động gửi về Cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo 127 tỉnh để tổng hợp báo cáo.

10. Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền của nhiều ngành, nhiều đơn vị, nếu ở cấp tỉnh thì Ban Chỉ đạo 127 tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành có liên quan phối hợp xử lý; nếu ở cấp huyện thì giao UBND huyện, thành phố, thị xã chủ trì phối hợp các ngành xử lý.

11. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phát động nhân dân tham gia phòng chống các hành vi tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

Điều 6. Các hình thức và trách nhiệm của các cơ quan phối hợp

1. Hình thức phối hợp, bao gồm:

a. Phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

b. Phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

c. Phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh với cấp huyện, thành phố, thị xã, xã phường, thị trấn…

d. Phối hợp giữa các huyện, thành phố, thị xã…

e. Phối hợp giữa Trạm Kiểm soát liên hợp với sở, ban, ngành; các đơn vị thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và chính quyền địa phương nơi Trạm đóng.

2. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp

a. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất với Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 127 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường) về tình hình thị trường, kết quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

b. Tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành theo quyết định của UBND tỉnh (đối với Đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh) và UBND huyện, thành phố, thị xã (đối với đoàn kiểm tra liên ngành cấp huyện, thành phố, thị xã).

c. Tham dự các phiên họp do UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố, thị xã chủ trì hoặc do các sở, ban, ngành chủ trì về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

d. Tham gia xử lý các vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị, địa phương mình.

Chương 4.

SƠ KẾT, TỔNG KẾT VÀ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 7. Công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết

1. Các sở, ban, ngành, các đơn vị và các địa phương tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá công tác phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này và đưa vào báo cáo công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại hàng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Hình thức sơ kết, tổng kết: Ban Chỉ đạo 127 tỉnh chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định Quy chế này. UBND huyện, thành phố, thị xã chủ trì sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này tại địa phương.

Điều 8. Khen thưởng, kỷ luật

1. Khen thưởng

a. Định kỳ hoặc đột xuất Ban Chỉ đạo 127 tỉnh tổ chức bình xét, khen thưởng và đề nghị cấp trên xét khen thưởng theo quy định đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

b. Việc đề nghị xét thưởng nhất thiết phải là những tập thể, cá nhân thật sự tiêu biểu, xuất sắc và có nhiều thành tích đóng góp trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

c. Cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo 127 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường) chịu trách nhiệm đôn đốc việc bình xét thi đua khen thưởng, tham mưu văn bản tổng hợp trình các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

2. Kỷ luật

Các tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Căn cứ Quy chế này, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

a. Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng năm, trong đó có nội dung quan hệ phối hợp để tổ chức chỉ đạo và thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan đơn vị mình phụ trách.

b. UBND huyện, thành phố, thị xã ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các cơ quan chức năng tại địa phương.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo 127 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường) để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban Chỉ đạo 127 tỉnh, xem xét quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 38/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu38/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/12/2011
Ngày hiệu lực05/01/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại, Trách nhiệm hình sự
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 31/10/2016
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 38/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 38/2011/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 38/2011/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu38/2011/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
              Người kýVõ Kim Cự
              Ngày ban hành26/12/2011
              Ngày hiệu lực05/01/2012
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại, Trách nhiệm hình sự
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 31/10/2016
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 38/2011/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 38/2011/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý