Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Quyết định 42/2013/QĐ-UBND Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2014

Quyết định 42/2013/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Phú Yên năm 2014 đã được thay thế bởi Quyết định 56/2014/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Phú Yên 5 năm 2015-2019 và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 42/2013/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Phú Yên năm 2014


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2013/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 188/2004/NĐ-CP 123/2007/NĐ-CP">145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND Tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 518/TTr-STNMT ngày 24/12/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014. Bãi bỏ Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND Tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh năm 2013 và Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND Tỉnh về việc điều chỉnh và bổ sung giá đất tại một số đường, đoạn đường, khu tái định cư vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh năm 2013.

Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Ẩn

 

BẢNG GIÁ

CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Phần A

XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ, VÙNG VÀ HẠNG ĐẤT

I. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị

1. Xác định đô thị:

- Thành phố Tuy Hòa: Đô thị loại II.

- Thị xã Sông Cầu: Đô thị loại IV.

- Các thị trấn: Chí Thạnh, Phú Hòa, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Phú Thứ, Hai Riêng, Củng Sơn, La Hai: Đô thị loại V.

2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị:

Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (Mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kịên kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6m trở lên có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2m đến dưới 6m có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2 và 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số quy định khác:

a) Đối với đất tại vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ chỉ giới đường đỏ (Mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè).

c) Đối với các ngõ, hẻm nối thông 2 đường phố thì giá đất của các thửa đất tại vị trí 2, 3 và 4 xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất cách đều 2 đường phố thì xác định theo giá đất trung bình của 2 đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b nêu trên để định giá cho từng thửa đất.

d) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường phố, đoạn phố thì xác định theo giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố còn lại có giá cao nhất.

đ) Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 50m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

- Phần diện tích đất trong phạm vi 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

- Phần diện tích đất trong phạm vi trên 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

e) Các thửa đất tiếp giáp từ hai mặt đường trở lên có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 100m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

- Phần diện tích đất trong phạm vi 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

- Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

II. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn

1. Xác định vùng đất: 02 vùng (Đồng bằng và miền núi).

2. Xác đinh vị trí đất ở tại nông thôn:

Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất.

- Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (Ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực.

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 4m trở lên (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 3: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 2m đến dưới 4m (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 4: Đất tiếp giáp các đường rộng dưới 2m và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2 và 3 nêu trên (Không thuộc vị trí 1) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số quy định khác:

a) Đối với đất tại các vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì xác định theo giá đất trung bình của các đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm c khoản này để định giá cho từng thửa đất.

c) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100m.

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 200m đến dưới 300m.

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (Đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (Đối với đường không có vỉa hè).

d) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi dưới 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

e) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi từ 100m trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

f) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường, đoạn đường thì xác định theo giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường còn lại có giá cao nhất.

III. Xác định vùng đất, vị trí đất, hạng đất nông nghiệp

1. Xác định hạng đất nông nghiệp:

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Phân 6 hạng đất.

- Đối với đất trồng cây lâu năm: Phân 5 hạng đất.

- Trường hợp những khu vực chưa phân hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm thì áp dụng hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm ở khu vực gần nhất.

2. Phân hạng đất đối với đất rừng sản xuất:

Hạng đất đối với đất rừng sản xuất được xác định như sau:

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây hàng năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây hàng năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây lâu năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây lâu năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất cao nhất của một trong hai loại đất liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất không liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định hạng đất rừng sản xuất.

3. Xác định vị trí đất nông nghiệp: Đất trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (Theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP):

a) 3 yếu tố về khoảng cách quy định như sau:

- Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (Thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) dưới 2.000m.

- Đất có khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm dưới 2.000m.

- Đất có khoảng cách so với đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) dưới 1.000m.

b) Mỗi xã được xác định 6 vị trí đất nông nghiệp như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, 2.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, 2.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, 4.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, 4.

- Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, 6.

- Vị trí 6: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, 6.

4. Xác định vị trí đất làm muối:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc đến đường giao thông (Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã) từ dưới 500m.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách xa kho muối và xa đường giao thông hơn vị trí 1.

Phần B:

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

I. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

1. Bảng giá đất ở tại đô thị (Chi tiết kèm theo Phụ lục 1).

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết kèm theo Phụ lục 2).

3. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bằng 70% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

4. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng đồng bằng xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

II. Đối với nhóm đất nông nghiệp

1. Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 3).

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại (Chi tiết kèm theo Phụ lục 4).

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết kèm theo Phụ lục 5).

4. Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết kèm theo Phụ lục 6).

5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết kèm theo Phụ lục 7).

6. Bảng giá đất làm muối (Chi tiết kèm theo Phụ lục 8).

III. Đối với đất các đảo: (Chi tiết kèm theo Phụ lục 9).

Phần C

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (Bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; Giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị;

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (Gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp); Giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị;

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp chỉ liền kề đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; chỉ liền kề với đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề;

- Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì giá đất được xác định theo Bảng giá đất sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với từng vị trí đất.

5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất, loại xã.

6. Đối với đất nông nghiệp khác (Theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề, nếu không có đất nông nghiệp liền kề thì xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.

7. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định như sau:

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: Xác định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (Xã, phường, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của cùng thửa đất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất vườn, ao được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư: Xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất ở gần nhất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

Phần D

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

1. Bảng giá các loại đất được UBND Tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, 35 của Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định hiện hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, 40 của Luật Đất đai 2003;

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND Tỉnh quy định.

Các quy định khác không có trong Bảng giá này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.

 

PHỤ LỤC 1

GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

I

Thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

A

Các phường 1, 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9

 

 

 

 

1

Đường Độc Lập

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Hữu Thọ

4.000

1.500

1.000

600

-

Đoạn còn lại

3.000

800

500

300

2

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Phú

5.000

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ

4500

2.300

1.200

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

3.500

1.600

800

500

3

Đường Nguyễn Đình Chiểu

4.000

2.000

1.500

1.000

4

Đường Huyền Trân Công Chúa

3.000

1.400

900

700

5

Đường Nguyễn Chí Thanh

4000

2.000

1.500

1.000

6

Đường Trường Chinh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lý Thái Tổ

5.000

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

5.000

3.000

1.800

1.000

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phù Đổng (cổng ký túc xá Trường Cao đẳng nghề)

5.500

3.000

1.800

1.000

-

Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

3.700

 

 

 

7

Đường Bà Triệu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

4.000

2.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

4.500

2.500

1.800

1.000

8

Đại Lộ Hùng Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

3.200

1.500

1.000

800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

7.500

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

12.000

3.500

2.000

1.500

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

10.000

3.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ

8.000

2.400

1.300

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Lê Đài

7.000

2.200

1.200

600

9

Đường Trần Nhật Duật: đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ

3.500

1.800

1.200

1.000

10

Đường Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

3.000

1.500

1.000

600

11

Đường Trần Mai Ninh: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An

2.500

1.200

800

500

12

Đường Lê Quý Đôn

4.000

2.000

1.200

700

13

Đường Chu Văn An

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ 6m

4.500

2.500

1.200

700

-

Đoạn từ đường nội bộ 6m đến giáp sân vận động

2.500

1.700

1.000

500

14

Đường Trần Cao Vân: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

4.500

2.500

1.200

700

15

Đường Duy Tân

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Hưng Đạo

5.000

2.200

1.300

700

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

6.000

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ

4.000

2.000

1.200

700

16

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

 

Đoạn từ phía Nam Trung tâm vòng tay ấm thành phố đến đường Trần Hưng Đạo

2.500

1.200

1.000

700

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

5.000

2.200

1.200

800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường nội bộ rộng 6m

4.000

2.000

 

 

17

Đường Phạm Hồng Thái

4.000

2.000

1.100

700

18

Đường Ngô Quyền

 

 

 

 

-

Đoạn từ phía Nam nhà số 01 Ngô Quyền đến đường Trần Hưng Đạo

3.000

1.500

900

600

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

7.000

2.500

1.200

700

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

4.500

2.200

1.200

700

19

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

4.000

2.000

1.200

800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

4.500

2.200

1.300

900

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

7.500

3.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

7.000

2.500

1.500

1.000

20

Đường Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Công Trứ

4.500

2.200

1.300

900

21

Đường Trần Quý Cáp

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

3.000

1.500

1.000

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Lê Lợi

4.200

2.000

1.200

800

22

Đường Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

6.500

2.700

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

6.000

2.500

1.500

1.000

23

Đường Chu Mạnh Trinh

3.500

1.500

1.000

7.00

24

Đường Huỳnh Thúc Kháng

4.000

2.000

1.400

800

25

Đường Yersin

3.500

1.500

1.000

700

26

Đường Phan Đình Phùng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến hẻm số 6

2.500

1.300

800

600

-

Đoạn từ hẻm số 6 đến đường Tản Đà

3.700

1.800

1.200

700

-

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Nguyễn Huệ

6.000

2.500

1.500

1.000

27

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

5.200

2.300

1.500

900

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

4.800

2.000

1.200

700

28

Đường Phan Bội Châu

4.000

1.800

1.100

600

29

Đường Cao Thắng

4.500

2.000

1.200

700

30

Đường Lê Trung Kiên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Tản Đà

2.500

1.200

700

500

-

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Trần Phú

4.700

2.300

1.500

800

31

Đai Lộ Nguyễn Tất Thành

 

 

 

 

-

Đoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến đường Trần Hưng Đạo

4.000

2.000

1.000

600

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới phường 8 và phường 9

5.700

2.700

1.400

800

-

Đoạn từ ranh giới phường 8 và phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

4.500

2.200

1.200

700

32

Đường Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.500

1.800

1.000

600

-

Đoạn còn lại

3.000

1.400

800

600

33

Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành

5.000

 

 

 

34

Khu vực cảng cá phường 6

3.000

1.400

1.000

700

35

Đường Bạch Đằng

 

 

 

 

-

Đoạn từ cảng cá phường 6 đến đường Lê Duẩn

3.200

1.400

1.000

700

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Đình Phùng

4.000

1.800

1.100

700

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

3.500

1.500

900

600

36

Đường Nguyễn Công Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đại lộ Hùng Vương

3.000

1.500

900

600

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi

3.500

1.800

1.000

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo

4.500

2.200

1.500

800

37

Đường Tản Đà

4.200

2.000

1.200

700

38

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Lê Duẩn

3.500

1.800

1.100

700

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đại lộ Hùng Vương

6.500

2.800

1.600

1.000

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Duy Tân

9.000

3.000

2.200

1.000

-

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Phan Đình Phùng

12.000

4.000

3.000

1.500

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

9.000

3.000

2.200

1.000

39

Đường Nguyễn Trường Tộ

3.500

1.800

1.000

600

40

Đường Lý Thái Tổ

3.500

1.800

1.000

600

41

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

1.600

1.000

700

500

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

4.000

2.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

4.000

2.000

1.500

800

42

Đường Hồ Xuân Hương

3.500

2.000

1.500

800

43

Đường Hoàng Diệu

4.500

2.200

1.500

800

44

Đường Lê Thánh Tôn

6.000

2.500

1.500

900

45

Đường Thành Thái: Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

3.000

2.000

1.000

 

46

Đường Lê Lai

3.300

 

 

 

47

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng

10.000

3500

2.000

1.000

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

6.000

2.500

1.500

900

48

Đường Nguyễn Du

4.500

2.500

2.000

1.000

49

Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

6.500

2500

2.000

1.000

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Lê Trung Kiên

8.500

3.000

2.000

1.000

50

Đường Điện Biên Phủ

5.000

2.500

2.000

1.000

51

Đường Hàm Nghi: Đoạn từ đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên

3.000

1.600

1.100

800

52

Đường Cần Vương: Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học

3.500

 

 

 

53

Đường Lương Tấn Thịnh (toàn tuyến)

4.000

2.000

1.500

1.000

54

Đường Nguyễn Văn Cừ (toàn tuyến)

4.000

2.000

1.500

1.000

55

Đường Đồng Khởi

4.000

2.000

1.500

1.000

56

Đường Phan Lưu Thanh

4.000

2.000

1.500

1.000

57

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

4.000

2.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến Đại lộ Hùng Vương

3.000

1.300

900

600

58

Đường Lý Tự Trọng

4.000

2.000

1.500

1.000

59

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

4.000

2.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

3.000

1.300

900

600

60

Đường Mai Xuân Thưởng

4.000

2.000

1.200

700

61

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

6.000

3.000

2.000

1.000

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường vành đai thành phố

4.000

2.000

1.200

800

62

Đường Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ Đại lộ Hùng Vương đến tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

4.500

2.500

1.200

800

63

Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

4.000

2.000

1.000

600

64

Đường Phù Đổng

3.000

 

 

 

65

Đường Trương Định (toàn tuyến)

2.500

 

 

 

66

Đường Tây Sơn (toàn tuyến)

3.000

 

 

 

67

Đường Lương Thế Vinh (toàn tuyến)

2.500

 

 

 

68

Đường vào Công ty cổ phần An Hưng

2.500

 

 

 

69

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

4.000

2.000

1.200

600

70

Đường số 11 (toàn tuyến)

2.000

1.000

600

450

71

Các trục đường thuộc Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

 

 

 

 

-

Trục đường rộng10m - dưới 16m

3.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

3.000

 

 

 

72

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

3.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

2.000

 

 

 

73

Các trục đường thuộc Khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 22,6m

4.000

 

 

 

-

Các trục đường rộng 12m

3.500

 

 

 

-

Các trục đường rộng 8m và rộng 9m

3.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

2.500

 

 

 

74

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nghị Trần

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

3.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

2.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

2.000

 

 

 

75

Các trục đường thuộc Khu dân cư Cây Muồng

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 12m

3.000

 

 

 

-

Trục đường rộng từ 6m - dưới 10m

2.000

 

 

 

76

Các trục đường thuộc Khu dân cư Hưng Phú

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

4.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m-13,5m

3.000

 

 

 

77

Xã lộ 20

 

 

 

 

-

Đoạn từ khu Khoáng sản 5 đến cuối dốc Cây xanh

1.000

500

300

200

-

Đoạn từ cuối dốc Cây xanh đến giáp xã Hòa Kiến

600

300

200

150

78

Đường Mậu Thân

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Cầu Chùa Hồ Sơn

5.000

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ cầu Chùa Hồ Sơn đến đường Trần Phú

2.000

1.000

700

400

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp xã Bình Kiến

1.500

900

600

350

79

Đường Nguyễn Hữu Thọ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến tuyến đường bao phía Tây bệnh viện

5.300

2.700

1.400

1.000

-

Đoạn từ tuyến đường bao phía Tây bệnh viện đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

2.500

1.200

800

500

80

Đường Tân Trào

2.700

 

 

 

81

Đường Hà Huy Tập

3.000

 

 

 

82

Đường Nguyễn Hào Sự: Đoạn từ số nhà G-L13-30 đến đường An Dương Vương

3.200

 

 

 

83

Đường Phạm Ngọc Thạch

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Tố Hữu

2.700

 

 

 

-

Đoạn còn lại

2.000

 

 

 

84

Đường Nguyễn Thế Bảo (đường quy hoạch 16m): Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu

2.000

 

 

 

85

Đường Trần Suyền (đường quy hoạch 20m)

2.500

 

 

 

86

Đường Tố Hữu: Đoạn từ Đại lộ Hùng Vương đến đường Trần Suyền

3.000

1.700

1.200

800

87

Đường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ Đại lộ Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m phía Tây Khu dân cư Bộ đội biên phòng

2.200

1.400

1.000

800

88

Đường Phan Đăng Lưu

2.200

1.400

1.000

800

89

Đường rộng từ 6m-dưới 10m thuộc Khu dân cư Ninh Tịnh 1, 2, Bộ đội biên phòng

1.500

 

 

 

90

Đường An Dương Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

3.500

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường quy hoạch phía Tây rộng 16m

3000

 

 

 

91

Đường Văn Cao: Đoạn từ Đại lộ Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch

3.200

1.700

1.200

800

92

Đường Trần Hào: Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Nguyễn Hào Sự

3.200

 

 

 

93

Đường Lê Đài

2.200

 

 

 

94

Đường rộng 20m thuộc khu dân cư công ty cổ phần xây dựng Phú Yên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Chí Linh

3.000

 

 

 

-

Đoạn từ đường Chi Lăng đến đường Nguyễn Văn Huyên

3.000

 

 

 

95

Đường Nguyễn Văn Huyên: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

3.000

 

 

 

96

Đường Chí Linh: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

2.500

 

 

 

97

Đường Chi Lăng: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

2.500

 

 

 

98

Đường Nguyễn Mỹ: Đoạn từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng

2.500

 

 

 

99

Đường Lưu Văn Liêu: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.500

 

 

 

100

Đường Nguyễn Hoa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.500

 

 

 

101

Đường Trần Rịa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.500

 

 

 

102

Trục đường rộng 13,5m thuộc Khu dân cư FBS

3.000

 

 

 

103

Các trục đường thuộc khu Tái định cư phường 9

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 20m

2.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

2.200

 

 

 

-

Trục đường rộng 13m

2.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1.700

 

 

 

104

Đường phía Tây Bệnh viện tỉnh

2.500

1.500

800

500

105

Đường quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía Đông: Đoạn từ đường Mai Xuân Thưởng đến đường Trần Phú

3.000

 

 

 

106

Đường Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ - Hẻm số 17 Lê Lợi

3.000

1.500

1.000

700

B

Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường Phú Đông

 

 

 

 

1

Đường Đinh Tiên Hoàng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến ngã ba đồn biên phòng cũ

1.700

1.000

600

400

-

Đoạn từ ngã 3 đồn biên phòng cũ đến cảng cá

800

500

300

150

2

Đường Nguyễn Hồng Sơn: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.000

700

500

350

3

Đường Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.000

700

500

350

4

Đường Phan Chu Trinh: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.200

800

600

400

5

Đường Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ

800

500

300

200

6

Đường 27 tháng 7

1.500

800

600

300

7

Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.000

700

400

300

8

Đường Thăng Long

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường 3 tháng 2 đến đường Trần Kiệt

1.800

1.000

600

400

-

Đoạn từ đường Trần Kiệt đến điểm giao đường sắt và đường 3 tháng 2

1.000

600

400

200

-

Đoạn từ giáp đường Sắt và đường 3 tháng 2 đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa

600

400

300

200

9

Đường 3 tháng 2

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Thăng Long

1.800

1.000

600

400

-

Đoạn từ đường Thăng Long đến hẻm phía Nam Trường mầm non Phường Phú Thạnh

1.000

600

400

200

-

Đoạn từ hẻm phía Nam trường mầm non Phường Phú Thạnh đến đường sắt

800

500

300

200

10

Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh

1.800

1.000

600

400

11

Đường Nguyễn Thị Định (toàn tuyến)

1.700

900

500

300

12

Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến đường Lạc Long Quân

1.600

800

450

250

13

Đường Nguyễn Văn Linh

4.000

1.200

800

400

14

Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng

1.600

800

500

350

15

Đường Đống Đa: Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến giáp cầu sắt Hòa Thành

700

400

300

200

16

Đường Trần Rến (toàn tuyến)

1.200

700

400

300

17

Đường Nguyễn Anh Hào

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến đường Nguyễn Văn Linh

1.200

600

400

300

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh - xã giáp Hòa Thành

800

400

300

200

18

Đường Chiến Thắng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp xã Hòa Thành, Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh

1.500

800

500

300

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm

1.400

600

400

300

19

Đường Trần Kiệt

1.500

800

300

200

20

Đường Võ Thị Sáu: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Thăng Long

1.600

1.000

500

300

21

Yết Kiêu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đoạn bê tông

1.100

600

400

200

-

Đoạn bê tông đến đường Đinh Tiên Hoàng

800

400

200

150

22

Đường Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1.600

800

500

300

23

Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1A)

2.700

 

 

 

24

Các trục đường thuộc khu tái định cư phường Phú Đông

 

 

 

 

-

Đường rộng trên 25m

1.500

 

 

 

-

Đường rộng 20m - 25m

1.000

 

 

 

-

Đường rộng 16m - dưới 20m

900

 

 

 

-

Trục đường rộng 12m - dưới 16m

800

 

 

 

25

Các trục đường thuộc Khu nhà ở cho cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (mới)

 

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1.200

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 9m, 8m

800

 

 

 

26

Đại lộ Hùng Vương (đoạn qua địa bàn phường Phú Đông) (mới)

3.000

 

 

 

27

Khu khép kín KDC khu phố 4, phường Phú Thạnh (mới)

500

 

 

 

28

Đại lộ Nguyễn Tất Thành (đoạn từ nút giao thông quốc lộ 1A - Nam cầu Đà Rằng)

2.700

1.100

700

500

II

Thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu

1.000

600

360

200

-

Đoạn từ đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A

1.700

1.000

600

360

-

Đoạn từ Nam tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp Bắc cầu Huyện

800

480

280

170

-

Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc chân dốc Quýt

1.000

600

360

200

-

Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt

1.000

600

360

200

-

Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến Nam chân đèo Gành Đỏ

1.000

600

360

200

-

Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp cống Cây Sung

1.500

900

500

300

-

Đoạn từ cống Cây Sung đến cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

1.500

900

500

300

-

Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An

900

500

300

180

2

Đường tuyến tránh quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang

1.200

720

430

250

-

Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến tránh quốc lộ 1A (phía Nam)

600

360

200

120

3

Đường Phạm Văn Đồng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ

3.000

1.800

1.000

600

-

Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến bắc cầu vượt

2.500

1.200

700

400

-

Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong)

1.500

900

500

200

-

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh quốc lộ 1A

600

360

210

120

4

Đường Hùng Vương

2.000

1.500

900

540

5

Đường 1 tháng 4

1.200

720

430

250

6

Đường ĐT 644 (Đường 1 tháng 4 - đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm)

600

360

210

130

7

Đường Trần Hưng Đạo

2.500

1.500

900

540

8

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp dự án khu A & B

2.000

1.500

900

540

-

Đoạn còn lại

700

420

250

150

9

Đường Nguyễn Huệ

3.500

2.100

1.200

750

10

Đường Bùi Thị Xuân

2.000

1.200

700

400

11

Đường Phan Đình Phùng

2.000

1.200

700

400

12

Đường Phan Bội Châu

2.000

1.200

700

400

13

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ

3.500

2.100

1.200

750

-

Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáp trụ sở Công an thị xã

2.500

1.500

900

540

14

Đường Lương Văn Chánh

2.500

1.500

900

540

15

Đường Trần Bình Trọng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Lương Văn Chánh

2.500

1.500

900

540

-

Đoạn còn lại

700

420

250

150

16

Đường Ngô Quyền

2.000

1.200

700

400

17

Đường Lê Thành Phương

2.500

1.500

900

540

18

Đường Hoàng Hoa Thám

1.500

900

540

300

19

Đường Võ Thị Sáu

3.000

1.500

1.000

600

20

Đường Lý Thường Kiệt

1.500

900

540

300

21

Đường Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

-

Đoạn giáp đường Phạm Văn Đồng đến Lăng Bà

2.500

1.500

900

540

-

Đoạn từ Lăng Bà đến giáp quốc lộ 1A)

750

400

250

200

22

Đường Triệu Thị Trinh (Đường quy hoạch 6-1)

1.500

900

540

330

23

Đường Phan Chu Trinh (Đường quy hoạch 6-2)

1.500

900

540

330

24

Đường Trần Quốc Toản (Đường quy hoạch 6-3)

1.500

900

540

330

25

Đường Kim Đồng (trục đường rộng 16m khu dân cư Tây Dân Phước)

1.400

1.000

600

400

26

Đường ĐT 642: Đoạn giáp quốc lộ 1A đến ngã ba trong

600

360

210

120

27

Đường Lê Hồng Phong

1.500

900

500

200

28

Đường Nguyễn Văn Linh

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A

1.000

600

360

200

-

Đoạn giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến đập Đá Vải

700

400

250

200

29

Đường Yết Kiêu

2.000

1.500

900

540

30

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp dự án khu A & B đến cầu Tam Giang 2

1.200

720

430

250

-

Đoạn từ cầu Tam Giang 2 đến giáp đập Đá Vải

800

480

280

170

31

Đường Nguyễn Viết Xuân

1.500

 

 

 

32

Đường Tô Hiến Thành

 

 

 

 

-

Các lô để bố trí tái định cư

500

 

 

 

-

Các lô đất còn lại

1.500

 

 

 

33

Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

-

Đường rộng 3 mét, 6 mét

500

 

 

 

-

Đường rộng 10 mét (Đường Lê Văn Tám)

600

 

 

 

34

Khu dân cư Tây Dân Phước

 

 

 

 

-

Đường rộng 3 mét (ô phố G)

350

 

 

 

-

Đường rộng 3 mét

400

 

 

 

-

Đường rộng 4 mét (ô phố G)

450

 

 

 

-

Đường rộng 4 mét (ô phố C)

450

 

 

 

-

Đường rộng 4 mét

500

 

 

 

35

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

 

 

 

 

35.1

Ô phố B:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1.200

 

 

 

-

Đuờng rộng 16 mét

1.400

 

 

 

-

Đuờng rộng 25 mét

1.500

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

2.500

 

 

 

35.2

Ô phố J:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 6 mét

700

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1.200

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1.400

 

 

 

35.3

Ô phố I:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1.200

 

 

 

-

Đuờng rộng 16 mét

1.400

 

 

 

-

Đuờng rộng 25 mét

1.500

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

2.500

 

 

 

35.4

Ô phố E:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1.200

 

 

 

-

Đuờng rộng 25 mét

1.500

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

2.500

 

 

 

36

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 2, sau khi hoàn thành)

 

 

 

 

36.1

Ô phố F: Đường rộng 25 mét

1.500

 

 

 

36.2

Ô phố D: Đường rộng 16 mét

1.400

 

 

 

36.3

Ô phố G:

 

 

 

 

-

Đường rộng 25 mét

1.500

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét (trước sân thể thao)

1.400

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1.400

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1.200

 

 

 

36.4

Ô phố H: Đường rộng 20 mét (đất dịch vụ)

1.500

 

 

 

36.5

Ô phố K:

 

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1.400

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1.200

 

 

 

36.6

Ô phố L: Đường rộng 20 mét (đất dịch vụ)

1.500

 

 

 

37

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên

 

 

 

 

-

Đường rộng 14 mét

 

 

 

 

+

Các lô để bố trí tái định cư

500

 

 

 

-

Đường rộng 14 mét còn lại

 

 

 

 

+

Khu E: từ lô E1 đến lô E 14

1.500

 

 

 

+

Khu F: từ lô F1 đến lô F14

1.500

 

 

 

+

Khu G: Từ lô G6 đến lô G10 và Khu H: từ lô H6 đến lô H10

1.500

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

 

 

 

 

+

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (Khu B: từ lô B1 đến lô B8, Khu D: từ lô D1 đến lô D5; Khu F: từ lô F15 đến lô F19 và khu E: từ lô E15 đến lô E17)

2.000

 

 

 

+

Đường Hoàng Hoa Thám (Khu E: từ lô E18 đến lô E31)

2.000

 

 

 

+

Đường Lê Hồng Phong (Khu G; từ lô G1 đến lô G5 và khu H: từ lô H1 đến lô H5)

2.000

 

 

 

38

Dự án khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị xã Sông Cầu (nay là Phường Xuân Phú sau khi đầu tư hoàn thành)

 

 

 

 

-

Ô B3, B5, B6, B7, B8, B9: các lô tiếp giáp đường rộng 25 mét

4.500

 

 

 

-

Ô B1, B2, B7, B8, A4, A5, A8: các lô tiếp giáp đường rộng 20 mét

3.000

 

 

 

-

Ô B1, B2, B3, B4, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9: các lô tiếp giáp đường rộng 16 mét (50 lô của Khu B6 và B7 không tổ chức đấu giá, mục đích để tái định cư tại chỗ khu A và B cho các hộ bị giải toả có yêu cầu tái định cư tại chỗ)

1.200

 

 

 

-

Ô B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B10: các lô tiếp giáp đường rộng 10 mét

2.000

 

 

 

39

Khu dân cư Phước Lý

 

 

 

 

-

Khu G: các lô giáp quốc lộ 1A

1.700

 

 

 

-

Khu D, C, E, G: Các lô tiếp giáp đường bê tông rộng 5 mét

800

 

 

 

-

Khu A, B, C, D: các lô tiếp giáp trục đường rộng 20 mét

1.200

 

 

 

-

Các lô tiếp giáp trục đường nội bộ rộng 5 mét

600

 

 

 

40

Khu tái định cư Long Phước Đông, phường Xuân Phú

 

 

 

 

-

Đường rộng 5 mét (từ lô số 1 đến lô số 13)

350

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét (từ lô số 14 đến lô số 26)

500

 

 

 

41

Khu tái định cư đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Vị trí 1: (khu A và B), gồm 9 lô đất, trong đó 7 lô khu A (từ lô số 1 đến lô số 7) và 2 lô tại khu B (lô số 13 và số 31)

450

 

 

 

-

Vị trí 2: (khu A và B) gồm 24 lô đất, trong đó 5 lô tại khu A (từ lô số 8 đến lô số 12) và 19 lô tại khu B (từ lô số 14 đến lô số 30, lô số 32 và lô số 50)

400

 

 

 

-

Vị trí 1: gồm 17 lô đất tại khu B (từ lô số 33 đến lô số 49)

350

 

 

 

42

Khu dân cư phía Đông sân thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1.500

 

 

 

-

Đường rộng 8 mét

1.200

 

 

 

43

Khu dân cư Phú Vĩnh, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường rộng 10m, khu A (từ lô A1 đến lô A6)

500

 

 

 

-

Đường rộng 10m, khu A (các lô còn lại)

400

 

 

 

-

Đường rộng 4 m

300

 

 

 

44

Khu dân cư Sở canh nông, phường Xuân Đài (sau khi đầu tư hoàn thành): Đường rộng 4 mét

300

 

 

 

45

Khu tái định cư kè Thị Thạc

 

 

 

 

-

Khu A1: các lô tiếp giáp đường Võ Thị Sáu (các lô 1, 2, 3, 4, 5, 50, 51, 52)

2.000

 

 

 

-

Khu A1:

 

 

 

 

+

Các lô tiếp giáp đường rộng 12mét phía Bắc khu tái định cư

600

 

 

 

+

Các lô tiếp giáp đường rộng 12 mét phía Nam khu tái định cư

1.200

 

 

 

-

Khu A2: Các lô tiếp giáp Đường rộng 12 mét phía Bắc khu tái định cư

600

 

 

 

III

Thị trấn Chí Thạnh - huyện Tuy An

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu Đông Sa

1.200

450

300

200

-

Đoạn từ cầu Đông Sa đến giáp đường sắt

2.100

900

600

400

-

Đoạn từ đường sắt đến đường bê tông KP Trường Xuân (nhà ông Vinh)

2.100

1.000

700

500

-

Đoạn từ đường bê tông KP Trường Xuân (nhà ông Vinh) đến cầu Ngân Sơn

2.100

700

 

450

 

300

 

2

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ Ga Chí Thạnh đến quốc lộ 1A

1.000

450

200

150

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến giếng nông sản

2.500

1.000

700

500

-

Đoạn từ Giếng nông sản đến giáp ranh xã An Định

1.200

650

350

200

3

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ quốc lộ 1A (KP Trường Xuân) đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.500

550

400

250

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Trần Rịa

2.000

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hộp (KP Long Bình)

1.800

800

450

300

-

Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến quốc lộ 1A (KP Chí Đức)

1.400

700

500

300

4

Đường Hải Dương

 

 

 

 

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến đường Ngân Sơn-Chí Thạnh

1.600

700

400

300

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn-Chí Thạnh đến giáp ngã tư đường Lê Thành Phương

1.600

 

 

 

5

Đường Ngân Sơn Chí Thạnh

1.600

700

400

250

6

Đường Võ Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến đường Hải Dương

1.300

500

250

150

-

Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.500

700

450

300

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Lê Thành Phương

2.000

 

 

 

7

Đường Nguyễn Mỹ

1.800

700

350

250

8

Đường Ô Loan

2.000

 

 

 

9

Đường Nguyễn Hoa

1.000

650

400

200

10

Đường Trần Rịa

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Trần Phú

1.400

600

250

120

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến quốc lộ 1A

1.800

700

350

250

11

Đường Nguyễn Thị Loan

1.200

500

300

200

12

Đường Châu Kim Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ

600

400

200

120

-

Đoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến A20

400

200

150

100

13

Đường từ quốc lộ 1A đến cổng nhà máy nước (KP Trường Xuân)

1.500

600

350

200

14

Đường Long Đức đi An Lĩnh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến bến Ngựa (quán Khánh Nguyên)

900

400

200

150

-

Đoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh

500

200

120

100

15

Đường Trần Rịa - chùa Long Bình đến đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ)

1.200

400

200

100

-

Đoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ) đến đường Trần Phú

700

400

200

100

16

Khu dân cư đồng Gò Méc

 

 

 

 

-

Đường rộng ≥ 6 mét

1.300

 

 

 

-

Đường rộng < 6 mét

900

 

 

 

17

Đường từ quốc lộ 1A (Ngã ba cây Keo) đến cầu Lò Gốm (cũ)

600

300

150

120

18

Đường khu tái định cư đi vào giáp chợ Ngân Sơn

700

 

 

 

19

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu Lò Gốm

1.700

700

400

250

20

Khu dân cư đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đường số 3 rộng 12 m

1.000

 

 

 

-

Đường số 4 rộng 12 m

1.000

 

 

 

-

Đường số 14 rộng 16 m

1.100

 

 

 

-

Đường số 13 rộng 12,5 m

1.050

 

 

 

-

Đường số 10, 11 và 16 rộng 12,5 m

1.000

 

 

 

21

Đường số 7 (mới)

1.500

800

500

300

IV

Thị trấn Phú Hòa - huyện Phú Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 25

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến Km11+700

1.000

500

210

150

-

Đoạn từ Km11+700 đến Ga Đèo

1.200

500

300

150

-

Đoạn từ Ga Đèo đến ranh giới xã Hòa Định Tây

200

85

75

60

2

Đường liên xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa: Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến quốc lộ 25

180

120

100

75

3

Đường Đông - Tây, Nam - Bắc thị trấn Phú Hòa

 

 

 

 

-

Đường Đông - Tây

1.200

600

400

200

-

Đường Nam - Bắc

1.200

600

400

200

-

Đoạn từ Ga Đèo đến giáp đường bao phía Đông (Đường mặt cắt 4-4)

1.200

600

400

200

-

Đoạn từ giáp đường bao phía Đông đến nhà ông Đặng (Đường mặt cắt 4-4)

800

400

250

150

4

Đường nội bộ trong khu dân cư N03, N07 và tái định cư N09

 

 

 

 

-

Đường rộng từ 11,5m trở lên

700

 

 

 

-

Đường rộng dưới 11,5m

500

 

 

 

5

Các đường, đoạn đường còn lại

 

 

 

 

-

Khu vực 1

500

200

160

100

-

Khu vực 2

200

130

80

60

V

Thị trấn Hòa Vinh - huyện Đông Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới phường Phú Lâm đến giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ

1.300

500

360

120

-

Đoạn từ giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ đến Trường THPT Lê Trung Kiên

1.800

600

400

140

-

Đoạn từ Trường PTTH Lê Trung Kiên đến cổng văn hóa Thôn 4

1.300

500

360

120

-

Đoạn từ cổng văn hóa Thôn 4 đến cầu Bàn Thạch cũ

1.000

400

300

100

2

Quốc lộ 29

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã ba Cây Bảng đến đường bê tông cổng văn hóa Thôn 3

700

350

200

110

-

Đoạn từ đường bê tông cổng văn hóa Thôn 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung

500

300

180

90

3

Khu tái định cư số 1

 

 

 

 

-

Đường nhựa rộng 20,5 mét

500

 

 

 

-

Đường nhựa rộng 15,5 mét

400

 

 

 

-

Đường bê tông rộng 12 mét

350

 

 

 

4

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

 

 

 

 

-

Khu vực 1

500

270

130

80

-

Khu vực 2

400

180

120

80

VI

Thị trấn Hòa Hiệp Trung - huyện Đông Hòa

 

 

 

 

1

Đường liên huyện: Đoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến nhà ông Lê Đình Chuyên

1.200

550

350

200

2

Quốc lộ 29

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến Cầu Bi

600

200

100

50

-

Đoạn từ Cầu Bi đến giáp đường liên huyện (Cửa hàng xăng dầu)

850

350

150

70

-

Đoạn từ đường liên huyện (Cửa hàng xăng dầu) đến cổng chào thôn Phú Hòa

1.400

550

350

200

-

Đoạn từ cổng chào thôn Phú Hòa đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam

1.000

440

250

150

3

Đường liên thôn: Đoạn đường từ quốc lộ 29 (nhà ông Phan Nghị) đến tuyến đường ven biển đi Vũng Rô

1.200

550

350

250

4

Khu tái định cư tại thôn Phú Hiệp 3 (giai đoạn 1)

 

 

 

 

-

Đường gom tiếp giáp Tiểu Dự án 3 (rộng 20,5 mét)

400

 

 

 

-

Đường rộng 25 mét

350

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

300

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

250

 

 

 

5

Khu dân cư Khu công nghiệp Hòa Hiệp (phục vụ tái định cư). Phê duyệt tại Quyết định số 114/QĐ-UB ngày 08/11/2001 của UBND tỉnh Phú Yên v/v duyệt đồ án QHXD chi tiết Khu dân cư Khu công nghiệp Hòa Hiệp

 

 

 

 

-

Đường rộng 25 mét

250

 

 

 

-

Đường rộng 18 mét

200

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

150

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

100

 

 

 

6

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

 

 

 

 

-

Khu vực 1

450

190

100

50

-

Khu vực 2

250

120

70

50

VII

Thị trấn Phú Thứ - huyện Tây Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 29

 

 

 

 

-

Đoạn từ Ga Gò Mầm đến trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

3.000

1.200

600

300

-

Đoạn từ trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp ranh xã Hòa Phong

1.000

600

300

200

2

Đường ĐT 645

 

 

 

 

-

Đoạn từ Ga Gò Mầm đến Nhà ông Trọng

1.000

600

300

200

-

Đoạn từ nhà ông Trọng đến giáp ranh xã Hòa Bình 1

700

500

250

200

3

Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh

 

 

 

 

-

Đoạn từ cầu Phú Thứ đến Vũng Trãng

2.400

1.000

300

150

-

Đoạn từ Vũng Trãng đến giáp ranh xã Hòa Đồng

800

400

200

150

4

Khu tái định cư thị trấn Phú Thứ (mới)

 

 

 

 

-

Đường số 16 (NB2-1) rộng 16 mét

200

 

 

 

-

Đường số 6 (NB 2-2) rộng 16 mét

200

 

 

 

-

Đường số 10 rộng 22 mét

200

 

 

 

-

Đường số 5 (ĐT 1-1) rộng 21 mét

200

 

 

 

-

Đường ĐT 1-2 rộng 21 mét

200

 

 

 

-

Đường số 4 rộng 12 mét

120

 

 

 

-

Đường số 9 (N6) rộng 13 mét

120

 

 

 

-

Đường số 7 rộng 13 mét

120

 

 

 

-

Đường số 1 rộng 12 mét

120

 

 

 

-

Đường số 3 rộng 12 mét

120

 

 

 

-

Đường số 8 rộng 12 mét

120

 

 

 

-

Đường số 12 rộng 12 mét

120

 

 

 

-

Đường số 14 rộng 12 mét

120

 

 

 

5

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

 

 

 

 

-

Khu vực 1

500

200

120

100

-

Khu vực 2

300

150

120

80

VIII

Thị trấn Hai Riêng - huyện Sông Hinh

 

 

 

 

1

Đường quốc lộ 29 (ĐT645 cũ)

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã EaBia đến cầu Buôn Thô (Trần Hưng Đạo)

400

250

150

100

-

Đoạn từ Trụ sở Quản lý đường bộ đến giáp trạm y tế thị trấn