Quyết định 628/2010/QĐ-UBND

Quyết định 628/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành

Quyết định 628/2010/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thay thế bởi Quyết định 22/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Bắc Kạn và được áp dụng kể từ ngày 01/11/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 628/2010/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ, tái định cư


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------

Số: 628/2010/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 08 tháng 4 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB ngày 19/6/2009;
Căn cứ Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất tái định cư, cho thuê đất;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 57/TTr-STNMT ngày 10/3/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau:

1. Quyết định số 58/2005/QĐ-UBND ngày 13/01/2005 của UBND tỉnh Bắc Kạn về ban hành một số cơ chế, chính sách đối với việc cấp đất tái định cư khu vực nội thị thị xã Bắc Kạn.

2. Quyết định số 2532/2007/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn về phân cấp thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

3. Quyết định số 617/2008/QĐ-UBND ngày 01/4/2008 của UBND tỉnh Bắc Kạn về ban hành quy định thực hiện một số chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

4. Bãi bỏ điều 19 của Quy định một số chính sách cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, ban hành kèm theo Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Các ông bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhịêm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trương Chí Trung

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 628/2010/QĐ- UBND ngày 08/4/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Cụ thể:

- Điều kiện, nguyên tắc bồi thường về đất;

- Điều kiện, nguyên tắc bồi thường về tài sản gắn liền với đất;

- Chính sách hỗ trợ bồi thường cho các chủ sử dụng đất có đất bị thu hồi;

- Chính sách tạo việc làm, ổn định cuộc sống;

- Chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất tái định cư;

- Về quy chế phối hợp và tổ chức thực hiện của các cơ quan có liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

2. Các nội dung khác về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế xã hội và khu dân cư không được quy định tại quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế xã hội, khu dân cư (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mục tiêu của Chính sách hỗ trợ:

Thông qua chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đảm bảo quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồi, góp phần làm ổn định cuộc sống theo chương trình phát triển bền vững và chuyển dịch được cơ cấu lao động nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ.

Chương II

BỒI THƯỜNG ĐẤT

Điều 4. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường đất

1. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường đất: Thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP); Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi chung là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP).

2. Người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với diện tích đất bị thu hồi thì phải trừ đi khoản tiền phait hực hiện nghĩa vụ tài chính vào tiền bồi thường, hỗ trợ về đất để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Nghĩa vụ tài chính về đất đai khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ đất bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

3. Bồi thường đối với trường hợp đồng quyền sử dụng đất.

a) Trường hợp giấy tờ về đất không xác định diện tích sử dụng riêng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì căn cứ văn bản thoả thuận của những người đồng quyền sử dụng đất (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật) để chi trả;

b) Trường hợp không thoả thuận được thì tiền bồi thường, hỗ trợ được chuyển vào tài khoản của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tại ngân hàng và được chi trả theo quyết định giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Toà án theo quy định của pháp luật.

4. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn:

Người sử dụng đất phi nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45, 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP khi Nhà nước xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ an toàn trong trường hợp Nhà nước không thu hồi đất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ công trình) nhưng bị hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường theo diện tích thực tế nằm trong hành lang. Mức bồi thường cho từng trường hợp do UBND huyện, thị xã quyết định, nhưng không quá 50% giá đất cùng mục đích sử dụng do UBND tỉnh quy định).

5. Đối với đất đang có tranh chấp, khi nhà nước thu hồi đất thì UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm làm rõ nguồn gốc sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, diện tích, loại đất của các đối tượng đang sử dụng đất đúng theo quy định hiện hành để chỉ đạo lập và phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định.

Trường hợp chưa giải quyết được tranh chấp thì tiền bồi thường, hỗ trợ được chuyển vào tài khoản của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tại ngân hàng và được chi trả theo quyết định giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Toà án theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Giá đất tính bồi thường

Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm, không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng.

Trường hợp khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà giá đất trong bảng giá đất hàng năm của tỉnh chưa sát với giá chuyển nhượng QSD đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường (mức chênh lệch từ 20% trở lên) thì UBND các huyện, thị xã khảo sát đơn giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện bình thường, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định lại giá đất, trình UBND tỉnh quyết định cho phù hợp.

Chương III

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN

Điều 6. Nguyên tắc bồi thường tài sản

1. Nguyên tắc bồi thường tài sản: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP

2. Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất: Bồi thường theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Một số trường hợp cụ thể về nhà, công trình giải quyết như sau:

a) Đối với nhà, công trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) thì được bồi thường theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến ngày có văn bản thông báo thu hồi đất, khi xây dựng không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cơ quan có thẩm quyền thì được hỗ trợ 80% giá trị bồi thường;

b) Đối với nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất, khi xây dựng không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cơ quan có thẩm quyền thì được hỗ trợ 60% giá trị bồi thường.

c) Đối với nhà, công trình khác được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có văn bản xử lý, biện pháp ngăn chặn nhưng không thực hiện được triệt để, thì tuỳ từng điều kiện cụ thể, UBND các huyện, thị xã báo cáo UBND tỉnh quyết định.

d) Đối với công trình xây dựng phát sinh sau ngày có văn bản thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ; chủ tài sản có trách nhiệm di chuyển giải phóng mặt bằng.

3. Đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi: Bồi thường theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

Điều 7. Đơn giá bồi thường tài sản

1. Thực hiện theo các quyết định hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Các trường hợp đặc biệt không áp dụng được bảng giá bồi thường tài sản của UBND tỉnh thì UBND các huyện, thị xã nghiên cứu, đề xuất báo cáo UBND tỉnh quyết định.

Chương IV

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC

Điều 8. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tiền thuê nhà

1. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ theo các mức sau:

a) Di chuyển chỗ ở trong phạm vi xã, phường, thị trấn: 2.500.000 đồng/hộ;

b) Di chuyển sang xã, phường, thị trấn khác trong đơn vị hành chính cấp huyện: 3.000.000 đồng/hộ;

c) Di chuyển sang đơn vị hành chính cấp huyện khác: 3.500.000 đồng/hộ;

d) Di chuyển sang tỉnh, thành phố khác: 5.000.000 đồng/hộ;

Thời gian phải di chuyển chỗ ở tối đa là 06 tháng, kể từ ngày thông báo giao đất tái định cư hoặc thông báo nhận tiền hỗ trợ để tự tìm nơi khác tái định cư.

2. Di chuyển cơ sở sản xuất, địa điểm làm việc của tổ chức và Doanh nghiệp (chỉ tính cho đơn vị được tiếp tục duy trì hoạt động) có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại về đất, tài sản khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở sản xuất thì được hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt. Đơn vị phải lập dự toán chi tiết gửi hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng công trình tổng hợp. Thời gian di chuyển là 06 tháng kể từ ngày thông báo giao đất di chuyển địa điểm.

3. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở nào khác (được bố trí tái định cư) trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới mà phải thuê chỗ ở, được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:

a) Mức tiền thuê nhà:

Đối với các phường, xã thuộc thị xã Bắc Kạn: 700.000 đồng/01 hộ/01tháng;

Đối với thị trấn và các xã thuộc trung tâm huyện lỵ: 600.000 đồng/01 hộ/01tháng;

Đối với các xã còn lại: 500.000 đồng/01 hộ/01 tháng.

b) Thời gian thuê nhà ở tối đa là 06 tháng, kể từ ngày được giao đất tái định cư hoặc nhận tiền hỗ trợ tái định cư.

Điều 9. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi từ 30% đến 100% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng, đủ điều kiện bồi thường về đất được hỗ trợ ổn định đời sống như sau:

Mức hỗ trợ = Số nhân khẩu x 30kg gạo x Đơn giá gạo x thời gian hỗ trợ.

a) Đơn giá gạo: áp dụng theo giá gạo tẻ thường tại báo cáo giá thị trường hàng tháng của Sở Tài chính tại thời điểm lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và thời điểm phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.

b) Nhân khẩu: thể hiện trên số hộ khẩu của gia đình được công an xã, phường, thị trấn nơi có hộ gia đình cá nhân có hộ khẩu xác nhận và nhân khẩu đó thường trú thường xuyên với hộ gia đình.

c) Thời gian hỗ trợ:

- Trường hợp bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì mức hỗ trợ cụ thể được xác định theo công thức:

- Thời gian hỗ trợ được tính như sau:

+ Không phải di chuyển chỗ ở: 06 tháng;

+ Phải di chuyển chỗ ở: 12 tháng;

+ Di chuyển đến địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: 24 tháng (địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên).

- Trường hợp bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì thời gian hỗ trợ được xác định như sau:

+ Không phải di chuyển chỗ ở: 12 tháng;

+ Phải di chuyển chỗ ở: 24 tháng;

+ Di chuyển đến địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: 36 tháng (địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên).

2. Hỗ trợ ổn định sản xuất: Đối với hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đủ điều kiện bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất là 5.000đồng/m2 đất bị thu hồi.

Trường hợp hộ gia đình bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố cùng thời kỳ, ngoài mức hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất trên còn được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo. Mức quy định cụ thể như sau:

Mức hỗ trợ = số nhân khẩu x 200.000đồng x 36 tháng

3. Hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, có giấy phép đăng ký kinh doanh, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó và được cơ quan Thuế xác nhận.

Trường hợp trên cùng một diện tích đất thu hồi mà kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau và có nộp thuế riêng cho từng ngành nghề thì được xét cho tất cả các ngành nghề mà chủ doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước.

Trường hợp một chủ sử dụng có nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh thì sẽ được phân bổ thu nhập cho nhiều cơ sở bị thu hồi, việc phân bổ do cơ quan thuế xác định và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận khoán đất sử dụng vào mục đích nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà nguồn sống chính chủ yếu dựa vào nông, lâm nghiệp (không bao gốm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ) thuộc doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông, lâm nghiệp khi nhà nước thu hồi đất được hỗ trợ bồi thường về đất. Mức hỗ trợ là 70% giá đất cùng mục đích sử dụng. Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích thực tế thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

Điều 10. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà đủ điều kiện bồi thường về đất

1. Hộ gia đình cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở. Đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ tính bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; những thửa đất nông nghiệp có ít nhất một cạnh tiếp giáp với ranh giới phường, tiếp giáp với thửa đất có nhà ở, đất ở ngoài cùng của khu, điểm dân cư hiện trạng: Mức hỗ trợ tính bằng 40% giá đất ở trung bình của những thửa đất ở gần nhất.

3. Diện tích để tính hỗ trợ cho khoản 1 và khoản 2 Điều này được quy định cụ thể như sau:

- Không quá 800m2 đất đối với địa bàn các phường thuộc thị xã Bắc Kạn, các thị trấn, các xã thuộc trung tâm huyện lỵ;

- Không quá 1.600m2 đối với các xã còn lại.

Điều 11. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (không thuộc trường hợp quy định tại Điều 10 bản Quy định này) đủ điều kiện được bồi thường về đất thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo hình thức trả tiền đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi như sau:

- Đất trồng lúa: Bằng 04 (bốn lần) giá đất trồng lúa cùng mục đích;

- Đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác: Bằng 03 lần (ba lần) giá đất cùng mục đích sử dụng do UBND tỉnh quy định.

2. Diện tích đất được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này là toàn bộ diện tích đất thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

Điều 12. Hỗ trợ đối với đất thu hồi mà không đủ điều kiện được bồi thường

1. Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi hết đất nông nghiệp đang sử dụng mà không còn đất để sản xuất, không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45, 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 30% giá đất nông nghiệp tương ứng với từng loại đất nông nghiệp bị thu hồi (không áp dụng đối với đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này). Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích thực tế thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

2. Hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất có nhà ở không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45, 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP mà phải di chuyển chỗ ở, không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi, nếu có nhu cầu đất ở tái định cư thì được xem xét giao đất ở tái định cư và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Điều 13. Hỗ trợ gia đình chính sách:

Hộ gia đình chính sách khi nhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở thì ngoài việc được hỗ trợ di chuyển theo quy định tại Điều 8 Quy định này còn được hỗ trợ như sau:

1. Hộ gia đình có người hoạt động cách mạng trước năm 1945, anh hùng lực lượng vũ trang, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh mất từ 81% sức khoẻ trở lên, thân nhân liệt sỹ đang hưởng trợ cấp hàng tháng, phải di chuyển chỗ ở để thực hiện giải phóng mặt bằng, được hỗ trợ 04 triệu đồng/hộ (Bốn triệu đồng).

2. Hộ gia đình thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh mất sức từ 21% đến 80% sức khoẻ, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng phải di chuyển chỗ ở để thực hiện giải phóng mặt bằng được hỗ trợ 2,5 triệu đồng/hộ (hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Chương V

TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 14. Điều kiện để được tái định cư:

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được bố trí tái định cư:

1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích còn lại không đủ điều kiện về diện tích tách, đồng thời hợp thửa theo quy định của UBND tỉnh Bắc Kạn. Trừ trường hợp hộ gia đình cá nhân không có nhu cầu tái định cư;

2. Phần diện tích đất còn lại sau khi thu hồi không phù hợp với quy hoạch để làm đất ở, xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở.

4. Trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống, đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi.

Điều 15. Định giá đất tái định cư; quy định về suất tái định cư tối thiểu và suất đầu tư cơ sở hạ tầng:

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tái định cư tiến hành điều tra đơn giá chuyển nhượng QSD đất trên thị trường, tiến hành định giá các ô đất trong khu tái định cư và xác định giá trị suất tái định cư tối thiểu, suất đầu tư cơ sở hạ tầng báo cáo UBND tỉnh quyết định.

Khi có quyết định của UBND tỉnh, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc Tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.

2. Suất tái định cư tối thiểu: Bằng giá trị của một (01) ô đất có vị trí kém thuận lợi nhất, có giá trị thấp nhất trong khu tái định cư cho công trình mà nhà nước thu hồi đất; được xác định thông qua việc định giá đất khi tiến hành xây dựng khu tái định cư theo quy định.

3. Suất đầu tư cơ sở hạ tầng cho một (01) ô đất tái định cư: Được xác định trên cơ sở bình quân giá trị đầu tư được duyệt cho 01m2 đất trong khu tái định cư của dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư nhân với diện tích bình quân 01 ô đất trong khu tái định cư.

Điều 16. Giao đất tái định cư.

1. Các đối tượng nêu tại Điều 14 bản Quy định này được giao 01 ô đất tại khu tái định cư, có thu tiền sử dụng đất theo nguyên tắc nơi ở mới trong khu tái định cư phải bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

2. Thứ tự ưu tiên tái định cư:

a) Vị trí khu đất bị thu hồi của hộ gia đình cá nhân có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi, có giá trị sinh lợi của thửa đất cao, người bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư đó.

b) Hộ gia đình có đất bị thu hồi là đối tượng chính sách.

c) Người bị thu hồi đất chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ để thực hiện dự án đầu tư.

d) Các đối tượng khác.

3. Thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư và xử lý một số trường hợp cụ thể về tái định cư:

a) Hộ gia đình cá nhân có đất thu hồi, đủ điều điều kiện được tái định cư theo quy định tại Điều 14 bản Quy định này, khi được giao đất tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất theo đơn giá đã được phê duyệt trong khu tái định cư. Trường hợp tiền bồi thường về đất nhỏ giá trị một suất tái định cư tối thiểu trong khu tái định cư của công trình (theo quy định tại khoản 2 Điều 15 bản Quy định này) thì được hỗ trợ phần chênh lệch đó.

b) Trường hợp thửa đất bị thu hồi của hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống, đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được xem xét giao mỗi hộ gia đình một ô đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.

- Trong trường hợp tiền bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu trong khu tái định cư của công trình (theo quy định tại khoản 2 Điều 15 bản Quy định này) thì được hỗ trợ phần chênh lệch đó, nhưng chỉ hỗ trợ cho hộ gia đình đứng tên chính chủ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Các hộ gia đình còn lại phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo đơn giá ô đất tái định cư đã được duyệt.

c) Trường hợp giá trị bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị suất tái định cư tối thiểu, mà hộ gia đình cá nhân đó có nhu cầu tái định cư tại ô đất có giá trị lớn hơn giá trị suất tái định cư tối thiểu thì phải nộp tiền chênh lệch giữa giá trị ô đất xin giao với giá trị suất tái định cư tối thiểu.

Điều 17. Hỗ trợ cho hộ gia đình có đất ở bị thu hồi tự lo được chỗ ở:

Hộ gia đình cá nhân có đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được tái định cư theo quy định tại Điều 14 bản Quy định này, nhưng tự tìm được nơi ở mới mà không nhận đất tái định cư, thì được hỗ trợ một khoản kinh phí là giá trị một suất đầu tư cơ sở hạ tầng, theo quy định tại khoản 3 Điều 15 bản Quy định này.

Trường hợp dự án đầu tư không có khu tái định cư thì tuỳ từng điều kiện của từng địa phương, UBND các huyện, thị xã báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 18. Quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư.

Hộ gia đình cá nhân được giao đất tái định cư, song không đủ tiền để nộp thì được ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, với điều kiện sau khi được giao đất tái định cư phải nộp cho nhà nước tối thiểu 30% giá trị tiền sử dụng đất tương ứng theo diện tích lô đất. Số nợ còn lại, hộ gia đình cá nhân có trách nhiệm thanh toán với nhà nước khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

Việc ghi nợ tiền sử dụng đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác định theo diện tích trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành của nhà nước.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường:

1. Trung tâm phát triển quỹ đất:

Trung tâm phát triển quỹ đất có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính được Quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010 của Liên bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.

Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện giải phóng mặt bằng, quản lý các quỹ đất trong phạm vi quy hoạch để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư có mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư.

Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các khu đất đã có quy hoạch hoặc khi có chủ trương thu hồi đất của UBND tỉnh đối với các dự án lớn và do cấp tỉnh, ngành làm chủ đầu tư.

Về kinh phí để Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện: Từ ngân sách nhà nước và khoản kinh phí đảm bảo công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực hiện theo khoản 2 Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.

2. Thành lập các Ban bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã.

Đối với cấp huyện, cho phép thành lập Ban bồi thường giải phóng mặt bằng trên cơ sở tách bộ phận giải phóng mặt bằng của Ban quản lý dự án các huyện. Nhiệm vụ của Ban bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện thực hiện việc giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư được UBND huyện phê duyệt, đảm bảo đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, xây dựng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn các huyện, thị xã.

Về kinh phí để Ban bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện: Từ khoản kinh phí đảm bảo công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực hiện theo khoản 2 Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.

3. Doanh nghiệp hoạt động bồi thường giải phóng mặt bằng.

Cho phép các Doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện các dịch vụ về bồi thường giải phóng mặt bằng được tham gia thực hiện các hạng mục, các công đoạn giải phóng mặt bằng như Đo đạc bản đồ, kiểm kê, thống kê đất đai, tài sản hoa màu có trên đất, lập phương án bồi thường để chủ đầu tư công trình tiến hành các bước tiếp theo.

Kinh phí để chi trả cho hoạt động này từ chi phí thực tế khoản kinh phí bồi thường GPMB, từ khoản kinh phí đảm bảo công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực hiện theo khoản 2 Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.

Về phương thức hoạt động, các doanh nghiệp được UBND tỉnh cho phép thực hiện, đăng ký kinh doanh và tiến hành ký kết hợp đồng với chủ đầu tư trong việc thực hiện các công đoạn trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

Điều 20. Trình tự, nội dung thực hiện việc thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Thực hiện theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh về ban hành bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Trường hợp Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND có sự thay đổi thì thực hiện theo các quy định đã thay đổi.

Điều 21. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Trách nhiệm lập và trình duyệt phương án.

Tổ chức nào được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án thì tổ chức đó chịu trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, trình Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính kế hoạch, Phòng Công thương, Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND các huyện, thị xã thẩm định theo quy định của pháp luật. Thời gian thẩm định hồ sơ phương án tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án:

Phân cấp cho UBND cấp huyện, thị xã phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế xã hội đối với tất cả các công trình, dự án khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do các huyện, thị xã quản lý. Không phân biệt nguồn vốn, đơn vị đầu tư, quy mô và mức giá trị đầu tư.

Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất:

a) Kê khai đúng, đầy đủ về đất đai, tài sản trên đất bị thu hồi;

b) Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp với các cơ quan Nhà nước, tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong công tác thống kê bồi thường, điều tra, phúc tra xác minh số liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Bàn giao mặt bằng đúng thời gian quy định;

d) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính theo quy định;

2. Tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất (Chủ đầu tư):

a) Chủ động phối hợp với tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và UBND xã nơi có đất bị thu hồi để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định; đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và kinh phí tổ chức thực hiện;

b) Sau khi được bàn giao đất, có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, đầu tư đúng tiến độ.

3. Tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chủ trì phối hợp với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất lập và trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 21 bản Quy định này;

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, sự phù hợp với chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Phối hợp với UBND cấp xã tổ chức niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Hướng dẫn, giải đáp những ý kiến thắc mắc, góp ý của người bị thu hồi đất và nhân dân liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chuyển Quyết định phê duyệt và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt cho người bị thu hồi đất.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Chủ trì phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân ở cơ sở, tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, vận động người bị thu hồi đất chấp hành chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Quyết định thu hồi đất của Nhà nước;

b) Phối hợp với tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều tra, xác minh số liệu làm cơ sở lập phương án; tổ chức công bố, niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật;

c) Xác nhận: Tình trạng sử dụng đất của người bị thu hồi đất, mục đích sử dụng đất, loại đất, thời điểm sử dụng đất và tài sản trên đất bị thu hồi, đối tượng chính sách; chỉ đạo Công an xã xác minh hộ khẩu, nhân khẩu cư trú tại nơi thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân;

d) Phối hợp với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

a) Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc thông báo chủ trương thu hồi đất khi dự án đầu tư được chấp thuận hoặc dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch, giới thiệu địa điểm; tổ chức thực hiện, tiến độ và kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn; thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền;

b) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, dự toán và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan và chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư tại địa phương và giao đất tái định cư cho người được bố trí tái định cư;

d) Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi cả thửa đất; chỉ đạo chỉnh lý hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định, trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý, cấp mới cho hộ gia đình cá nhân.

đ) Phân công nhiệm vụ cụ thể, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các Phòng ban trực thuộc, UBND xã và các cán bộ công chức trong tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền, ban hành quyết định và tổ chức cưỡng chế thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Thẩm định hồ sơ thu hồi và giao đất cho nhà đầu tư và trình UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất.

b) Chủ trì trong việc xác định giá đất bồi thường, giải phóng mặt bằng.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý các vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

d) Hướng dẫn, đôn đốc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi được bố trí tái định cư.

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, hoàn chỉnh các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức phải di chuyển đến địa điểm mới do bị thu hồi đất.

e) Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này.

7. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản là cây cối, hoa màu, vật nuôi;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan xây dựng hướng dẫn thực hiện bồi thường, hỗ trợ cây cối, hoa màu và vật nuôi trên đất có mặt nước; phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi trên đất có mặt nước;

c) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường hỗ trợ và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước.

8. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì xây dựng đơn giá và hướng dẫn việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản trên đất là các công trình xây dựng, nhà, vật kiến trúc; phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với các công trình xây dựng, nhà, vật kiến trúc;

b) Chỉ đạo cấp huyện, thị xã trong việc lập quy hoạch và giới thiệu địa điểm thực hiện dự án.

c) Chỉ đạo và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã lập quy hoạch xây dựng các khu tái định cư; Chủ trì xác định giá đất trong khu tái định cư, suất đầu tư cơ sở hạ tầng, suất tái định cư tối thiểu.

d) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng các khu tái định cư theo quy định hiện hành.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án xây dựng các khu tái định cư;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn ngân sách địa phương đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nhu cầu xây dựng khu tái định cư đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách.

10. Cục Thuế:

a) Xác định hoặc chỉ đạo Chi cục thuế các huyện, thị xã xác định mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh phải ngừng sản xuất kinh doanh do bị thu hồi đất để làm cơ sở hỗ trợ ổn định sản xuất (theo quy định tại khoản 2 Điều 8 bản Quy định này).

b) Phối hợp các cơ quan liên quan, tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định và thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xây dựng đơn giá và hướng dẫn việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản là trên đất là cây cối, hoa màu, vật nuôi; phối hợp với các cơ quan liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải quyết các vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản là cây cối, hoa màu, vật nuôi.

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm cho người bị thu hồi đất để nâng cao năng suất cây trồng, ổn định đời sống, sản xuất.

Điều 23. Xử lý tồn tại đối với các công trình, phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư:

1. Đối với các dự án, những hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày 01/10/2009 thì không áp dụng bản quy định này.

2. Các công trình, dự án đã phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường hỗ trợ tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày 01/10/2009 thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. Không áp dụng và điều chỉnh theo bản quy định này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.

3. Các công trình dự án đã phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng sau ngày 01/10/2009 đến ngày bản quy định này có hiệu lực thi hành, còn vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được xem xét, điều chỉnh theo nội dung bản Quy định này để đảm bảo cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng được thuận lợi, đúng quy định của pháp luật.

Điều 24. Khen thưởng và kỷ luật

Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định này đều được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không thực hiện đúng Quy định hoặc có hành vi cản trở, chống đối, lôi kéo người khác không chấp hành các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các chủ đầu tư công trình và các tổ chức, cá nhân, có liên quan có ý kiến phản ánh với Sở Tài nguyên và Môi trường để báo cáo UBND tỉnh biện pháp xử lý./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 628/2010/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu628/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/04/2010
Ngày hiệu lực18/04/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/11/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 628/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 628/2010/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ, tái định cư


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản hiện thời

        Quyết định 628/2010/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
        Loại văn bảnQuyết định
        Số hiệu628/2010/QĐ-UBND
        Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
        Người kýTrương Chí Trung
        Ngày ban hành08/04/2010
        Ngày hiệu lực18/04/2010
        Ngày công báo...
        Số công báo
        Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
        Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/11/2014
        Cập nhật4 năm trước

        Văn bản gốc Quyết định 628/2010/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

        Lịch sử hiệu lực Quyết định 628/2010/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ, tái định cư