Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT

Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam đã được thay thế bởi Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và được áp dụng kể từ ngày 04/07/2011.

Nội dung toàn văn Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 24/2010/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 8 tháng 4 năm 2010

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 08 tháng 8 năm 2001;Căn cứ vào Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 1 kèm theo gồm:

a) Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:

-Thuốc trừ sâu: 437 hoạt chất với 1196 tên thương phẩm

-Thuốc trừ bệnh: 304 hoạt chất với 828 tên thương phẩm.

-Thuốc trừ cỏ: 160 hoạt chất với 474 tên thương phẩm

-Thuốc trừ chuột: 11 hoạt chất với 17 tên thương phẩm

-Thuốc điều hoà sinh trưởng: 49 hoạt chất với 118 tên thương phẩm.

-Chất dẫn dụ côn trùng: 6 hoạt chất với 8 tên thương phẩm

-Thuốc trừ ốc: 19 hoạt chất với 91 tên thương phẩm

-Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm

b) Thuốc trừ mối: 11 hoạt chất với 12 tên thương phẩm

c) Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm

d) Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm

2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 2 kèm theo gồm:

 a) Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp

-Thuốc trừ sâu: 5 hoạt chất với 10 tên thương phẩm-

Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm

b) Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm

c) Thuốc bảo quản lâm sản: 4 hoạt chất với 4 tên thương phẩm

d) Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm

3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 3 kèm theo gồm:

a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất

b) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất

c) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất

d) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất

Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Điều 3. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thay thế các Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009, số 20/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 4 năm 2009, số 32/2009/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 6 năm 2009, số 64/2009/TT-BNNPTNT ngày 7 tháng 10 năm 2009 và số 02/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 01 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 5. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Công báo Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan;
- Chi cục BVTV các tỉnh, TP;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ NN và PTNT;
- Vụ KHCN Bộ NN và PTNT;
- Lưu: VT, Cục BVTV.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Bá Bổng

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 24/2010/TT-BNNPTNT

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu24/2010/TT-BNNPTNT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/04/2010
Ngày hiệu lực23/05/2010
Ngày công báo26/04/2010
Số công báoTừ số 185 đến số 186
Lĩnh vựcThương mại, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/07/2011
Cập nhật8 tháng trước
(04/09/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 24/2010/TT-BNNPTNT

Lược đồ Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
            Loại văn bảnThông tư
            Số hiệu24/2010/TT-BNNPTNT
            Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
            Người kýBùi Bá Bổng
            Ngày ban hành08/04/2010
            Ngày hiệu lực23/05/2010
            Ngày công báo26/04/2010
            Số công báoTừ số 185 đến số 186
            Lĩnh vựcThương mại, Tài nguyên - Môi trường
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/07/2011
            Cập nhật8 tháng trước
            (04/09/2020)

            Văn bản gốc Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

            Lịch sử hiệu lực Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam