Quyết định 30/2008/QĐ-UBND

Quyết định 30/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

Quyết định 30/2008/QĐ-UBND đơn giá bồi thường tài sản Nhà nước thu hồi đất đã được thay thế bởi Quyết định 13/2011/QĐ-UBND giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi nhà nước và được áp dụng kể từ ngày 24/02/2011.

Nội dung toàn văn Quyết định 30/2008/QĐ-UBND đơn giá bồi thường tài sản Nhà nước thu hồi đất


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 30/2008/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 14 tháng 04 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII kỳ họp thứ 10 về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 406/STC-GCS ngày 04/3/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định 786/QĐ-UBT ngày 14/02/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành bản quy định về giá bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

UB NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường, thiệt hại về nhà ở, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) và một loại số tài sản (gắn liền với đất) khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 197/2004/NĐ-CP Nghị định 17/2006/NĐ-CP và Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.

Đối với tài sản không đủ điều kiện bồi thường theo quy định của Nhà nước thì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Hội đồng Bồi thường cấp huyện có thể trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa bằng 100% theo bảng giá của Quy định này.

Chương II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CỤ THỂ

Điều 2. Giá bồi thường nhà ở:

1. Đơn giá bồi thường nhà ở thực hiện theo Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 17/4//2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định đơn giá xây dựng nhà ở để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, để bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, để định giá trong các vụ án của Tòa án, Thi hành án và để định giá trong các nghiệp vụ kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối với nhà tạm (không được xếp là nhà dưới cấp 4, chưa có quy định tại Quyết định 28/2007/QĐ-UBND) giá bồi thường tối đa là 280.000đ/m2.

Điều 3. Giá bồi thường vật kiến trúc:

1. Đơn giá bồi thường vật kiến trúc áp dụng theo phụ lục 1 của Quy định này.

2. Mộ xây quy mô lớn, trang trí đẹp hoặc những công trình kiến trúc đặc biệt như công trình văn hóa, cầu cống, đình chùa, miếu... do Hội đồng Bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường cho từng công trình cụ thể, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 4. Quy định đơn giá bồi thường tài sản khác:

1. Quy định cho các loại ao, hầm chứa nước:

a) Quy định cho ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới đào thủ công (đào bằng tay) có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000m3, mức giá bồi thường 15.000đ/m3.

b) Quy định cho ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới đào thủ công (đào bằng tay) có thể tích lớn hơn 1.000m3, mức giá bồi thường 15.000 đ/m3 cho 1.000m3 đầu; mức giá bồi thường 6.000đ/m3 cho mét khối thứ 1.001 trở đi.

c) Quy định cho ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới đào bằng máy, mức giá bồi thường 6.000đ/m3.

d) Đối với ao do cải tạo từ lòng suối, từ đầm phá, từ hố bom để thành ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới, tùy theo mức độ đầu tư của chủ hộ mà Hội đồng Bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường cụ thể để trình cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không lớn hơn 5.000 đồng/m3.

e) Đối với các huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Trảng Bom, Thống Nhất và thị xã Long Khánh: Nếu ao đào hoặc ao cải tạo trên đất đồi, đất gò có đá (đất khó đào) thì được tính theo mức giá quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 điều này nhân (x) hệ số 1,2.

2. Giá bồi thường lắp đặt thủy điện kế, điện thoại:

Đồng hồ điện chính:                   800.000đ/cái

Đồng hồ điện phụ:                      400.000đ/cái

Đồng hồ nước chính:                 400.000đ/cái

Đồng hồ nước phụ:                    200.000đ/cái

Điện thoại thuê bao:                   1.200.000đ/cái

Bồi thường đồng hồ điện, nước là đồng hồ chính có hợp đồng lắp đặt với điện lực, cấp nước và chỉ bồi thường nếu đồng hồ phải di chuyển, tháo dỡ không còn sử dụng được. Trường hợp chủ hộ có giấy tờ chứng minh đã lắp đặt đồng hồ nước, điện kế, điện thoại có mức chi phí cao hơn mức trên đây thì được bồi thường theo chi phí thực tế.

Nếu là đồng hồ phụ, được bồi thường bằng 50% mức giá trên. Nếu dịch chuyển vị trí của đồng hồ thì không được bồi thường 100% giá trị mà chỉ được bồi thường công tháo dỡ lắp đặt, hao hụt vật liệu bằng 30% đến 40% mức bồi thường nêu trên.

Đối với những hộ đóng góp để làm bình hạ thế có hồ sơ giấy tờ để chứng minh thì được bồi thường theo suất đóng góp nếu người đó phải di chuyển đi nơi khác không còn được thụ hưởng kết quả đóng góp này.

Điều 5. Quy định cho các trường hợp đặc biệt đối với nhà cửa, vật kiến trúc:

1. Đối với nhà cửa, vật kiến trúc bị giải tỏa một phần thì bồi thường hoặc hỗ trợ phần bị giải tỏa đó. Đối với nhà và các loại công trình, vật kiến trúc khác mà khi tháo dỡ phần bị giải tỏa ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì tùy theo tính chất hợp pháp của tài sản để được tính bồi thường, hỗ trợ (hoặc không hỗ trợ) phần ảnh hưởng. Diện tích tính ảnh hưởng là diện tích tính từ vạch giải tỏa đến mép trụ đỡ gần nhất (nếu phần còn lại có thể tự chống đỡ để tồn tại được và sử dụng được); hoặc sau khi giải tỏa mà phần còn lại quá chật chội và vì các lý do khác mà không thể sử dụng được; hoặc phần còn lại không thể tự chống đỡ để tồn tại được.

2. Những trường hợp vướng mắc khác về giá nhà cửa, vật kiến trúc và tài sản khác mà Hội đồng Bồi thường cấp huyện không tự giải quyết được phải xin ý kiến Sở Xây dựng, Sở Tài chính.

Điều 6. Giá bồi thường cây lâu năm:

I. Cây phân tán:

1. Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán có quá trình sinh trưởng bình thường (không phải là cây chiết, cây ghép).

a) Mức giá bồi thường (hỗ trợ) cho cây loại A là cây ở thời kỳ cho thu hoạch cao nhất được áp dụng theo quy định ở phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này.

Cây loại B là cây sắp thu hoạch hoặc đã cho thu hoạch nhưng năng suất còn thấp, đạt trên 4/5 chu kỳ xây dựng cơ bản được tính bằng 50% đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây loại A.

Cây loại C là cây đạt từ 2/5 đến 4/5 chu kỳ xây dựng cơ bản được tính bằng 25% đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây loại A.

Cây loại D là cây đạt từ 1/5 đến 2/5 chu kỳ xây dựng cơ bản được tính bằng 12,5% đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây loại A.

Cây loại E là cây đạt dưới 1/5 chu kỳ xây dựng cơ bản được tính bằng 6,25% đơn giá bồi thường (hỗ trợ) giá cây loại A.

Việc phân loại A, B, C, D, E do Hội đồng Bồi thường cấp huyện xác định.

Trong vườn cây có một hoặc nhiều loại cây, số lượng cây được bồi thường trong mật độ quy định cho những loại cây có giá trị cao nhất, số lượng cây vượt quá mật độ quy định không được bồi thường. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Hội đồng Bồi thường cấp huyện có thể trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ hoặc không hỗ trợ cho số lượng cây vượt quá mật độ quy định. Nếu trong vườn cây có một hoặc nhiều loại cây nhưng chưa đạt loại A thì được tính tăng mật độ lên 50% do chưa phủ tán hoặc có thể tính thêm số lượng cây được xem là trồng xen.

Mật độ quy định như sau:

+ Tràm, bạch đàn                             : 5.000 cây/ha.

+ Tràm phèn                                    : 10.000 cây/ha.

+ Teck                                            : 3.750 cây/ha.

+ Sao, dầu, gỗ lớn khác                   : 832 cây/ha.

+ Cao su, bưởi, cam, chôm chôm     : 770 cây/ha.

+ Cà phê, chanh                              : 1.600 cây/ha.

+ Đước, sú vẹt                                : 7.500 cây/ha.

+ Tiêu nọc gỗ                                  : 3.000 nọc/ha.

+ Tiêu nọc xây                                 : 1.600 nọc/ha.

+ Điều, dừa                                     : 312 cây/ha.

+ Mít, xoài, vú sữa, nhãn                  : 500 cây/ha.

Mật độ các cây khác nếu có phát sinh do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Tài chính thông báo.

b) Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán có quá trình sinh trưởng bình thường (không phải là cây chiết, cây ghép) cho năng suất cao hơn mức bình thường hoặc vườn cây chuyên canh cây lấy quả cao sản thì được tính bằng mức giá quy định tại điểm a khoản 1 phần I Điều 6 của Quy định này nhân (x) hệ số 1,5.

Nếu vườn cây không cho thu hoạch hoặc năng suất chỉ đạt dưới 50% năng suất bình quân của cây cùng loại thì tính bằng mức giá được tính bằng mức giá quy định tại điểm a khoản 1 phần I Điều 6 của Quy định này nhân (x) hệ số 0,7.

Phương pháp tính giá được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 1 phần I Điều 6 của Quy định này.

c) Đối với cây lấy quả cao sản cho năng suất cao đặc biệt hoặc cây cảnh có giá trị cao, Hội đồng Bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường cụ thể trình Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định.

Phương pháp tính giá được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 1 phần I Điều 6 của Quy định này.

d) Cây già cỗi đến thời gian thanh lý hoặc cây lấy gỗ (kể cả cây có giá trị cao như sao, dầu, gõ…) chỉ bồi thường chi phí cho việc chặt hạ nếu chủ sở hữu đồng ý thu hồi cây. Mức bồi thường chi phí chặt hạ do Hội đồng Bồi thường cấp huyện tính toán trình Hội đồng Thẩm định tỉnh trước khi trình UBND tỉnh quyết định. Nếu chủ sở hữu không đồng ý thu hồi cây hoặc người được giao đất yêu cầu thu hồi cây hay giữ lại để đảm bảo cảnh quan thì giá bồi thường là giá gỗ cây đứng. Giá gỗ cây đứng bằng giá gỗ tròn hoặc củi thu hồi trừ chi phí chặt hạ. Giá gỗ cây đứng do Sở Nông nghiệp & PTNT thống nhất với Sở Tài chính thông báo.

2. Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán là cây chiết, cây ghép được tính bằng mức giá quy định tại điểm a khoản 1 phần I Điều 6 của Quy định này nhân (x) hệ số 0,7.

Mật độ cây quy định bằng mật độ quy định tại điểm a khoản 1 phần I Điều 6 của Quy định này nhân (x) hệ số 1,5.

Phương pháp tính giá được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 1 phần I Điều 6 của Quy định này.

II. Cây tập trung:

1. Quy định cho các loại cây tràm, bạch đàn, xoan, so đũa, đước, sú, vẹt, bình bát, keo (lá tràm) trồng tập trung có diện tích trồng lớn hơn hoặc bằng 1.000m2 được bồi thường bằng chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất cộng lãi 40% tính trên chi phí đầu tư. Mức bồi thường như sau:

Năm tuổi                                   Mức giá bồi thường (đ/ha)

 1                                                         8.678.000

 2                                                         12.144.000

 3                                                         14.794.000

 4                                                         15.206.000

 5                                                         15.618.000

 6                                                         16.029.000

2. Riêng cây tràm trên 05 năm tuổi, cây bạch đàn trên 04 năm tuổi chưa khai thác lần nào thì được tính thêm chi phí tái sinh bằng chi phí trồng của năm thứ nhất là 3.722.000đ/ha. Đối với cây tập trung trên 06 năm tuổi thì cứ 01 năm tuổi được cộng thêm 411.000đ/ha.

3. Đối với cây tràm lai trồng bằng dâm hom, mức bồi thường như sau:

Năm tuổi                                   Mức giá bồi thường (đ/ha)

 1                                                         15.120.000

 2                                                         18.144.000

 3                                                         20.664.000

 4                                                         22.344.000

 5                                                         30.744.000

4. Năm thứ 5 chưa khai thác được tính thêm chi phí tái sinh năm thứ nhất là 6.000.000đ/ha.

Các loại cây được quy định bồi thường tại phần II Điều 6 của Quy định này (bồi thường cây tập trung) thì không được áp giá tính toán bồi thường theo quy định và bảng giá cây phân tán.

Điều 7. Giá bồi thường cây hàng năm:

Mức giá bồi thường (hỗ trợ) được áp dụng theo quy định ở phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này.

Cây chuối, đu đủ, thơm (dứa) cũng được tính phân loại A, B, C, D, E như quy định tại điểm a khoản 1 phần I Điều 6 của Quy định này.

Điều 8. Giá bồi thường vật nuôi (nuôi trồng thủy sản):

1. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối với ao tôm: Ao quảng canh cải tiến là 15.000.000 đ/ha/vụ, ao thâm canh là 20.000.000 đ/ha/vụ.

2. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối với ao cá: Ao quảng canh cải tiến là 12.000.000 đ/ha/vụ, ao thâm canh là 17.000.000 đ/ha/vụ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện:

Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xó, thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện tốt, đúng quy định.

Quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, các Sở, ban, ngành và UBND huyện, thị xó, thành phố Biên Hòa kịp thời báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./.

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai)

STT

Tên tài sản

ĐVT

Đơn giá (đồng)

1

Giếng nước Ф0,8 - 1m, sâu 10m)

- Giếng đào thủ công (đất dễ đào)

- Giếng đào thủ công (đất khó đào)

- Giếng đào thủ công (đất khó đào, có đá)

- Giếng sâu trên 11m thì mét thứ 11 trở đi được tính thêm 50% mức giá trên.

đ/m

 

48.000

60.000

120.000

 

2

Nền ciment dày 5cm, sân hè

Nền ciment đá dăm

đ/m2

30.000

60.000

3

Giếng thả ống ciment (kể cả lắp đặt)

- Ống 1m Ф 1,2m

- Ống 1m Ф 1m

- Ống 1m Ф 0,8m

 

đ/c

 

180.000

160.000

132.000

4

Giếng khoan thủ công Ф 60

Giếng khoan thủ công Ф 90

Giếng khoan công nghiệp (có dàn khoan):

- Ống nhựa, ống sắt 49 - 60

- Ống nhựa, ống sắt 90 - 110

đ/m

36.000- 60.000

72.000

 

144.000

240.000

5

Bể nước xây gạch, tô ciment, có tấm đan nắp đậy, xây nổi.

đ/m3

180.000-300.000

6

Hồ chứa (hố phân, hầm cầu...) xây gạch, lát đáy.

đ/m3

84.000-200.000

7

Mái che, mái hiên

đ/m2

60.000-216.000

8

Tường xây cao trên 2m, trang trí đẹp (không tính phần lưới B40 hoặc kẽm gai phía trên):

- Tường xây cao 1,6m - 2m

- Tường xây cao dưới 1,6m

đ/m2

 

 

240.000

180.000

120.000

9

Chuồng heo:

- Xây gạch cao 1m, nền bê tông kiên cố, lợp ngói hoặc tole fibro ciment

- Xây cao 1m, bán kiên cố, lợp ngói hoặc tole fibro ciment

- Chuồng lợp lá, bán kiên cố

 

đ/m2

 

 

357.000

 

222.000

36.000 - 222.000

10

Mồ mả:

- Mộ đất

- Mộ đá ong

- Mộ xây đơn giản

- Miếu thờ dọc đường, bàn thiên

 

đ/c

 

1.800.000

3.000.000

3.600.000-4.800.000

120.000 - 360.000

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM (CÂY PHÂN TÁN)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai)

STT

Loại cây

ĐVT

Đơn giá (đồng)

1

Cây tiêu nọc cây

Cây tiêu nọc xây gạch

đ/c

đ/n

200.000

300.000

2

Cây điều cao sản có đường kính gốc >25cm

Cây điều thường có đường kính gốc >25cm

đ/c

350.000

300.000

3

Cà phê có đường kính gốc >10cm

120.000

4

Cao su có đường kính gốc >25cm

200.000

5

Ổi thường có đường kính gốc >10cm

15.000

6

Ổi xá lị có đường kính gốc >7cm

32.000

7

Mãng cầu xiêm, mãng cầu ta có đường kính gốc >10cm

70.000

8

Dừa

220.000

9

Nhãn có đường kính gốc >15cm

200.000

10

Chanh có đường kính gốc >10cm

100.000

11

Xoài cát Hòa Lộc có đường kính gốc >20cm

Các loại xoài khác có đường kính gốc >25cm

450.000

450.000

12

Mít thường có đường kính gốc >25cm

200.000

13

Mít tố nữ có đường kính gốc >20cm

250.000

14

Chôm chôm có đường kính gốc >25cm

500.000

15

Táo các loại có đường kính gốc >10cm

75.000

16

Sầu riêng có đường kính gốc >25cm

900.000

17

Dâu da

120.000

18

Vú sữa có đường kính gốc >25cm, quế có đường kính gốc >15cm

300.000

19

Cam, quýt có đường kính gốc >15cm

160.000

20

Mận có đường kính gốc >15cm

120.000

21

Bơ, cau

100.000

22

Bưởi có đường kính gốc >25cm

200.000

23

Bưởi Tân Triều (trồng tại xã Tân Bình) có đường kính gốc >25cm

500.000

24

Me có đường kính gốc >25cm

120.000

25

Thanh long

90.000

26

Măng cụt có đường kính gốc >25cm

600.000

27

Bòn bon

240.000

28

Hồng quân có đường kính gốc >20cm

100.000

29

Sapoche có đường kính gốc >15cm

120.000

30

Tầm giuộc có đường kính gốc >15cm

40.000

31

Cây cóc có đường kính gốc >25cm

120.000

32

Sơri có đường kính gốc >15cm

80.000

33

Khế, gòn, lekima, bàng, bã đậu, phượng, bông lài, chè, lòng mứt, đào tiên, ômôi có đường kính gốc >20cm

45.000

34

Sao, gõ, dầu, vên vên, cẩm lai có đường kính gốc >25cm

452.000

35

Cây trâm, cây vông có đường kính gốc >15cm

15.000

36

Mai, điệp

30.000

37

Cây trúc

800

38

Tre (làm VLXD) có đường kính gốc >12cm

4.000

39

Tràm, bạch đàn, xoan, so đũa, bình bát, cây keo (lá tràm) có đường kính gốc >20cm

20.000

40

Xà cừ có đường kính gốc >30cm

40.000

41

Càri

120.000

42

Cây tầm vông có đường kính gốc >5cm

Các cây khác (nếu có phát sinh không nằm trong bảng giá này) do Hội đồng Bồi thường cấp huyện tính toán trình cơ quan thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định.

3.000

 

PHỤ LỤC 3

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai)

STT

Loại cây

ĐVT

Đơn giá (đồng)

1

2

3

4

5

6

7

Lúa, bắp, khoai mì, đậu và rau các loại

Mía cây

Thuốc lá

Thơm (dứa thường)

Cây đu đủ

Cây chuối các loại

Dứa Cayen (giống nhập khẩu)

đ/m2

đ/c

đ/cây

2.000

3.000

3.000

2.000

25.000

15.000

3.000

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 30/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu30/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/04/2008
Ngày hiệu lực24/04/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 08/03/2012
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 30/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 30/2008/QĐ-UBND đơn giá bồi thường tài sản Nhà nước thu hồi đất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 30/2008/QĐ-UBND đơn giá bồi thường tài sản Nhà nước thu hồi đất
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu30/2008/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýĐinh Quốc Thái
                Ngày ban hành14/04/2008
                Ngày hiệu lực24/04/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 08/03/2012
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 30/2008/QĐ-UBND đơn giá bồi thường tài sản Nhà nước thu hồi đất

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 30/2008/QĐ-UBND đơn giá bồi thường tài sản Nhà nước thu hồi đất