Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND

Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ Quảng Ninh đã được thay thế bởi Quyết định 458/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Quảng Ninh và được áp dụng kể từ ngày 01/03/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ Quảng Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3376/2014/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh";

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5097/TTr-STC ngày 31/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Mức thu phí, tỷ lệ trích để lại các chợ trên địa bàn thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí quy định trên cơ sở khung mức thu phí do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (Thực hiện theo Quyết định số 1543/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực về kinh tế - xã hội cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí).

2. Mức thu phí chợ Minh Thành thị xã Quảng Yên, thực hiện theo Văn bản số 5936/UBND-TM4 ngày 23/11/2012 của UBND tỉnh; chợ Cốc (phường Phong Cốc) thực hiện theo văn bản số 6923/UBND-TM4 ngày 23/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

3. Mức thu phí chợ của các địa bàn còn lại.

3.1. Đối với chợ có tổ chức đấu giá mức thu điểm kinh doanh: Mức thu phí chợ là mức giá trúng đấu giá.

3.2. Đối với chợ không tổ chức đấu giá mức thu điểm kinh doanh (Mức thu phí chợ) như sau:

a) Trường hợp bán hàng cố định:

a.1- Mức thu quy định tại Phụ lục số 1.

a.2- Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định địa danh cụ thể theo mức phí từng loại vị trí quy định ở Phụ lục số 1 cho phù hợp thực tế.

b) Trường hợp bán hàng lưu động tại khu vực chợ: Mức thu quy định tại Phụ lục số 2.

Điều 2. Đối tượng nộp phí và cơ quan, tổ chức thu phí.

1/ Đối tượng nộp phí:

a) Đối với trường hợp bán hàng cố định: Các hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ.

b) Đối với trường hợp bán hàng lưu động tại khu vực chợ: Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ.

2/ Cơ quan, tổ chức thu phí: Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Điều 3. Quản lý, sử dụng các khoản thu phí chợ.

Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo quy định. Cụ thể:

1/ Đối với những chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng:

Những chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng, khoản thu phí chợ là khoản thu của Ngân sách nhà nước, Ban quản lý chợ được trích một phần từ số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Ban quản lý chợ có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại vào ngân sách Nhà nước.

Tỷ lệ trích (%) để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí và tỷ lệ (%) nộp ngân sách Nhà nước đối với phí chợ quy định tại Phụ lục số 3.

2/ Đối với những chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho doanh nghiệp để kinh doanh khai thác và quản lý chợ thì khoản phí thu được là doanh thu của đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ. Đơn vị quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu phí chợ tại các Quyết định: số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008, số 2491/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009, số 132/2010/QĐ-UBND ngày 14/01/2010, số 2015/2010/QĐ-UBND ngày 07/7/2010, số 3478/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010, số 322/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011, 1916/2012/QĐ-UBND ngày 01/8/2012, số 2992/2011/QĐ-UBND ngày 22/9/2011, số 2547/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Ban kinh tế ngân sách HĐND tỉnh;
- Như Điều 5 (thực hiện);
- V0, V1, TM2, TM4;
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, TM4.
34b-T064.4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành

 

PHỤ LỤC 1

MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định số: 3376/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Địa bàn thu phí

Nội dung

Mức thu
(đồng/m2/tháng)

I

TP Hạ Long

 

 

1

Chợ Hạ Long I

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

200.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

180.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

160.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

140.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

120.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6

100.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 7

90.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 8

80.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 9

70.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 10

60.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

50.000

2

Chợ Hạ Long II

 

 

 

Tầng 1

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

156.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

143.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

130.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

117.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

91.000

 

Tầng 2

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

132.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

121.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

110.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

99.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

77.000

3

Trung tâm thương mại Bãi Cháy (chợ Vườn Đào)

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

160.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

140.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

110.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

100.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

80.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6

75.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

70.000

4

Chợ Hồng Hà

 

 

 

Khu chợ chính

 

 

 

Tầng trệt

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

130.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

120.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

75.000

 

Tầng 1

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

156.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

143.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

130.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

117.000

 

Tầng 2

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

132.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

121.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

110.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

99.000

 

Khu ki ốt ngoài nhà

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

92.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

85.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

75.000

4

Chợ Cột 3

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

120.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

100.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

98.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

85.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

80.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6

75.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 7

70.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

65.000

5

Chợ Hà Lầm

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

120.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

85.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

84.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

78.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

70.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

60.000

6

Chợ Hà Tu, Sa Tô

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

120.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

110.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

100.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

95.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

90.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6

85.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

80.000

7

Chợ phường Cao Thắng

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

50.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

30.000

8

Chợ phường Hà Phong

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

45.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

40.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

25.000

9

Chợ phường Giêng Đáy (chợ Ba Lan, Giếng Đáy), Chợ Hà Khẩu

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

30.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

20.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

10.000

10

Chợ phường Hà Trung, Việt Hưng, Đại Yên

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

20.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

15.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

10.000

II

Thị xã Quảng Yên

 

 

1

Chợ Rừng

Chuyển đổi mô hình hoạt động của Ban Quản lý chợ Rừng theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí

 

Nhà chợ chính

 

 

 

Tầng 1

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

60.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

45.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

40.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

35.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

30.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

25.000

 

Tầng 2

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

35.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

30.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

25.000

 

Tầng 3

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

25.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

20.000

 

Nhà chợ phụ

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

35.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

30.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

25.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

20.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

15.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

10.000

2

Chợ Minh Thành

 

Văn bản số 5936/UBND-TM4 ngày

3

Chợ Cốc

 

Văn bản số 6923/UBND-TM4 ngày

4

Chợ các phường, xã

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

8.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

6.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

4.000

III

Huyện Đông Triều

 

 

1

Chợ trung tâm Mạo Khê, chợ Cột

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

30.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

25.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

20.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

15.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

10.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

5.000

2

Chợ các phường, xã

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

10.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

7.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

5.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

3.000

IV

Huyện Hoành Bồ

 

 

1

Chợ Trới

 

 

 

Chợ chính

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

30.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

25.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

22.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

18.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

10.000

 

Ki ốt

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

35.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

30.000

 

Ngoài sân chợ có mái che

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

22.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

15.000

 

 

Vị trí khác (các hộ dân tự xây dựng)

10.000

2

Chợ xã Thống Nhất

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

4.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

2.000

3

Chợ các xã còn lại

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

3.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

2.000

V

Huyện Vân Đồn

 

 

1

Chợ Cái Rồng

 

20.000

2

Chợ các xã

 

5.000

VI

Huyện Tiên Yên

 

 

1

Chợ Trung tâm huyện

 

 

 

Tầng 1

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

40.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

35.000

 

Tầng 2

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

30.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

25.000

 

Nhà chợ phụ

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

40.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

35.000

2

Chợ các xã

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

6.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

5.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

3.000

VII

Huyện Ba Chẽ

 

 

1

Chợ Trung tâm huyện

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

13.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

11.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

9.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

7.000

2

Chợ các xã

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

4.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

3.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

2.000

VIII

Chợ Bình Liêu

 

 

1

Chợ thị trấn mới

 

 

 

Nhà chợ chính

 

 

 

Tầng trệt

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

50.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

40.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

30.000

 

Tầng I

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

60.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

50.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

40.000

 

Tầng II

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

60.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

50.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

40.000

 

Nhà chợ thực phẩm

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

60.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

50.000

2

Chợ Hoành Mô

 

21.000

3

Chợ Đồng Văn

 

16.000

4

Chợ các xã còn lại

 

6.000

IX

Huyện Đầm Hà

 

 

1

Chợ Trung tâm Đầm Hà

 

 

 

Nhà chợ chính

 

 

 

Tầng 1

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

110.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

105.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

90.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

80.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

70.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6

60.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

50.000

 

Tầng 2

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

90.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

85.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

75.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

65.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

55.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

40.000

 

Nhà chợ phụ

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

85.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

70.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

60.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

50.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

40.000

 

Vị trí còn lại của chợ

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

40.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

30.000

2

Chợ các xã

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

5.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

3.000

X

Huyện Hải Hà

 

 

1

Chợ trung tâm Hải Hà

 

 

 

Nhà chợ chính 3 tầng

 

 

 

Tầng 1

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

115.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

110.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

95.000

 

 

Ki ốt tầng 1

100.000

 

Tầng 2

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

95.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

90.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

80.000

 

Tầng 3

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

90.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

80.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

60.000

 

Khu ki ốt

 

 

 

Ki ốt A+B

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

115.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

110.000

 

Ki ốt C+D

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

110.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

95.000

 

Khu chợ phụ

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

85.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

60.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

45.000

2

Chợ Đường Hoa, chợ Bắc Phong Sinh

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi

7.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

5.000

3

Chợ các xã còn lại

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi

5.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

3.000

XI

Huyện Cô Tô

 

 

1

Chợ trung tâm huyện

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

20.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

15.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

10.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

5.000

2

Chợ các xã

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

6.000

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

4.000

 

 

Vị trí kinh doanh còn lại

2.000

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI ĐIỂM BÁN HÀNG LƯU ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định số: 3376/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức phí

1

Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị dưới 100.000đồng

đồng/lượt/ngày

1.000

2

Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ 100.000đồng đến 200.000đồng

đồng/lượt/ngày

2.000

3

Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 200.000đồng đến 400.000đồng

đồng/lượt/ngày

3.000

4

Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 400.000đồng đến 500.000đồng

đồng/lượt/ngày

4.000

5

Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 500.000đồng đến 600.000đồng

đồng/lượt/ngày

5.000

6

Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 600.000đồng đến 700.000đồng

đồng/lượt/ngày

6.000

7

Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 700.000đồng đến 800.000đồng

đồng/lượt/ngày

7.000

8

Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 800.000đồng

đồng/lượt/ngày

8.000

9

Đối với xe ô tô chở hàng bán không thường xuyên, không cố định tại chợ

 

 

9.1

Giá trị hàng hóa trên xe đến 5 triệu đồng

đồng/phương tiện/ngày

50.000

9.2

Giá trị hàng hóa trên xe trên 5 triệu đồng

đồng/phương tiện/ngày

100.000

Ghi chú:

Mức phí trên tính cho 01 lượt hàng đem vào chợ bán trong ngày, nhưng tổng số tiền phí chợ đối với người bán hàng lưu động không quá 8.000 đồng, xe bán hàng lưu động trong một ngày không quá 100.000 đồng.

 

PHỤ LỤC 3

TỶ LỆ TRÍCH ĐỂ LẠI (%) CHO CÁC ĐƠN VỊ THU PHÍ CHỢ
(Kèm theo Quyết định số: 3376/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Đơn vị quản lý chợ

Tỷ lệ trích để lại (%)

Ghi chú

A

Chợ loại I

 

 

I

Khu vực thành phố

 

 

1

Thành phố Hạ Long

 

 

 

Chợ Hạ Long I

55

Ban quản lý chợ

2

Thành phố Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái

 

 

 

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái quy định tỷ lệ % trích để lại cho các chợ trên địa bàn địa phương theo phân cấp tại Quyết định số 1543/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh

II

Khu vực thị xã (Thị xã Quảng Yên)

 

 

1

Chợ Rừng (Chuyển đổi mô hình hoạt động của Ban Quản lý chợ Rừng theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí theo QĐ số 6038/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của UBND thị xã Quảng Yên)

 

Ban quản lý chợ tự cân đối thu chi

III

Khu vực các huyện

 

 

1

Huyện Đông Triều

 

 

 

Chợ Cột

65

Ban quản lý chợ

 

Chợ Mạo Khê

55

Ban quản lý chợ

2

Huyện Hoành Bồ

 

 

 

Chợ Trới

80

Ban quản lý chợ

3

Huyện Vân Đồn

 

 

 

Chợ Cái Rồng

80

Ban quản lý chợ

4

Huyện Tiên Yên

 

 

 

Chợ Trung tâm huyện Tiên Yên

< 80

Theo kết quả trúng thầu

B

Chợ loại II

 

 

1

Huyện Đầm Hà

 

 

 

Chợ trung tâm Đầm Hà

80

Ban quản lý chợ

2

Huyện Hải Hà

 

 

 

Chợ Bắc Phong Sinh

100

Ban quản lý chợ

3

Huyện Bình Liêu

 

 

 

Chợ Thị trấn mới

90

Ban Quản lý chợ

 

Chợ Hoành Mô

100

Ban Quản lý chợ

 

Chợ Đồng Văn

100

Ban Quản lý chợ

C

Chợ thuộc phường, thị trấn, xã quản lý

 

 

1

Chợ thuộc UBND phường quản lý

35

 

2

Chợ thuộc UBND xã quản lý

50

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3376/2014/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3376/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/12/2014
Ngày hiệu lực01/01/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/03/2017
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3376/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ Quảng Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ Quảng Ninh
            Loại văn bảnQuyết định
            Số hiệu3376/2014/QĐ-UBND
            Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh
            Người kýNguyễn Văn Thành
            Ngày ban hành31/12/2014
            Ngày hiệu lực01/01/2015
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcThương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/03/2017
            Cập nhật4 năm trước

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ Quảng Ninh

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ Quảng Ninh