Quyết định 77/2002/QĐ-UBBT

Quyết định 77/2002/QĐ-UBBT quy định tạm thời một số chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực và các chính sách để thực hiện các Nghị quyết 04, 05 và 07 của Tỉnh ủy do tỉnh Bình Thuận ban hành

Quyết định 77/2002/QĐ-UBBT chính sách đào tạo thu hút nguồn nhân lực Bình Thuận đã được thay thế bởi Quyết định 21/2007/QĐ-UBND về Quy định chính sách đào tạo thu hút nguồn nhân lực và được áp dụng kể từ ngày 19/05/2007.

Nội dung toàn văn Quyết định 77/2002/QĐ-UBBT chính sách đào tạo thu hút nguồn nhân lực Bình Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/2002/QĐ -UBBT

Phan Thiết, ngày 31 tháng 12 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÁC CHÍNH SÁCH ĐỂ THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT 04, 05 VÀ 07 CỦA TỈNH ỦY

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam,Khóa IX, kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số: 44/2002/QĐ-UBBT ngày 04/7/2002 của UBND tỉnh về việc phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy biên chế và công chức, viên chức thuộc khu vực Nhà nước;

- Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá và Thủ trưởng các ngành có liên quan;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về một số chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực và các chính sách để thực hiện các Nghị quyết 04, 05 và 07 của Tỉnh ủy, bao gồm:

1. Chính sách đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước.

2. Chính sách thu hút học sinh, sinh viên ra trường về nhận công tác ở vùng cao và huyện Phú Quý.

3. Chính sách trợ cấp khi đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học tại các trường Chính trị, Đoàn thể và Quản lý Nhà nước.

4. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.

5. Chính sách trợ cấp đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ, công chức và cán bộ xã huyện Phú Quý khi đi học theo Nghị quyết số: 05/NQ-TU của Tỉnh ủy.

6. Chính sách đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ huyện Phú Quý (diện đào tạo nguồn) theo Nghị quyết số: 05/NQ-TU của Tỉnh ủy.

7. Chính sách bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ ngắn ngày đối với cán bộ xã vùng dân tộc thiểu số, cán bộ, công chức và cán bộ xã huyện Phú Quý theo Nghị quyết số: 05/NQ-TU của Tỉnh ủy.

8. Chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức miền xuôi lên công tác tại vùng cao, vùng thuần đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số: 04/NQ-TU của Tỉnh ủy.

9. Chính sách đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo Nghị quyết số: 07/NQ-TU của Tỉnh ủy.

10. Chính sách luân chuyển cán bộ.

11. Chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức ngành Y tế đang công tác tại các thôn, xã miền núi, vùng cao.

12. Chính sách trợ cấp đối với công chức ngành Giáo dục và Y tế đang công tác hoặc được tiếp nhận, điều động đến nhận công tác tại huyện đảo Phú Quý.

13. Chính sách trợ cấp đối với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên thuộc ngành Giáo dục đang công tác tại các thôn, xã miền núi, vùng cao.

Điều 2:  Quyết định này được thi hành từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định:

1. Quyết định: số: 135QĐ/UB-BT ngày 02/02/1998 V/v Quy định tạm thời một số chính sách đào tạo và thu hút nguồn nhân lực.

2. Quyết định số: 25/1998/QĐ-UBBT ngày 01/6/1998 V/v Quy định tạm thời một số chế độ trợ cấp khi đi học tại các trường Chính trị, Đoàn thể và Quản lý Nhà nước.

3. Quyết định số: 95/1999/QĐ-UBBT ngày 10/11/1999 V/v Quy định về phụ cấp cho cán bộ xã đi học các lớp Trung cấp chuyên môn, nghiệp vụ mở tại tỉnh.

4. Quyết định số: 03/2002/QĐ-UBBT ngày 07/01/2002 V/v quy định chế độ trợ cấp đối với giáo viên, cán bộ Y tế thuộc ngành Giáo dục và Y tế và học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao và hải đảo.

- Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Ban Dân tộc Miền núi, Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Y tế và Ban Tổ chức Tỉnh ủy, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Điều 3:Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc Miền núi, Giám đốc các Sở: Tài chính Vật giá, Giáo dục & Đào tạo và Y tế, Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3.
- Bộ Tư pháp (báo cáo).
- Ban TVTU (báo cáo).
- TT. HĐND tỉnh (báo cáo).
- Các Sở, Ngành, đơn vị thuộc tỉnh.
- Huyện ủy, UBND các huyện, thành phố.
- Lưu VP.HĐ-UB + TCCQ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUI ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÁC CHÍNH SÁCH ĐỂ THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT 04, 05 VÀ 07 CỦA TỈNH ỦY BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 77/2002/QĐ-UBBT NGÀY 31/12/2002 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Để tổ chức, triển khai thực hiện những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội miền núi và hải đảo, tiếp tục đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhằm nâng cao năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới; Căn cứ những quy định của Nhà nước và tình hình thực tế tại địa phương; Được sự thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại phiên họp ngày 22/11/2002; UBND tỉnh quy định tạm thời một số chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực và các chính sách để thực hiện các Nghị quyết 04, 05 và 07 của Tỉnh ủy cụ thể như sau:

CHƯƠNG I

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC

Điều 1: Đối tượng được trợ cấp:

1. Cán bộ, công chức trong biên chế nhà nước ở khu vực Hành chính sự nghiệp.

2. Cán bộ, viên chức làm công tác quản lý và nghiệp vụ ở các Doanh nghiệp Nhà nước và sự nghiệp kinh tế.

Điều 2: Mức trợ cấp khi đi học:

1. Trợ cấp ngày thực học:

1.1. Đào tạo Thạc sỹ (bao gồm cả chuyên khoa cấp 1 và cấp 2 đối với ngành Y tế và những ngành chưa có bậc đào tạo sau đại học):

 a. Học ở trong tỉnh mức trợ cấp: 10.000đ/1ngày thực học (riêng đối tượng ở các huyện và các cơ quan đóng trên địa bàn Hàm Tiến, Thiện Nghiệp, Mũi Né, Tiến Thành thuộc TP.Phan Thiết được trợ cấp kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

b. Học ở ngoài tỉnh mức trợ cấp: 20.000đ/1ngày (kể cả thứ 7 và Chủ nhật) trong suốt thời gian tập trung học tập ở trường.

1.2. Đào tạo Tiến sỹ: mức trợ cấp : 40.000đ/1ngày (kể cả thứ 7 và Chủ nhật) trong suốt thời gian học tập trung ở trường.

2. Hỗ trợ tiền học phí, tiền làm luận án tốt nghiệp:

2.1. Hỗ trợ 50% tiền học phí theo mức học phí quy định của nhà trường.

2.2. Hỗ trợ 2.000.000 đồng để làm luận án tốt nghiệp Thạc sỹ và 4.000.000 đồng làm luận án tốt nghiệp Tiến sỹ.

Điều 3: Điều kiện được hưởng trợ cấp:

Các đối tượng nói tại Điều 1 trên đây được cử đi học phải đảm bảo các quy định sau:

1. Có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị từ 03 năm trở lên và có hướng bố trí công tác lâu dài ở cơ quan, đơn vị sau khi đi học, đồng thời chỉ trợ cấp 01 lần cho 01 cấp học (đối với cán bộ, công chức có thời gian công tác dưới 03 năm nếu tốt nghiệp Đại học loại Khá trở lên mà có nhu cầu đào tạo Sau Đại học thì cũng được hưởng chính sách này).

2. Được các cấp có thẩm quyền ra quyết định cử đi học:

2.1. Đào tạo Tiến sỹ được Ban Thường vụ Tỉnh ủy (đối với các cơ quan Đảng, Đoàn thể), UBND tỉnh (đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị Sự nghiệp Kinh tế và Doanh nghiệp Nhà nước) quyết định cử đi học.

2.2. Đào tạo Thạc sỹ được Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với khối Đảng, Đoàn thể), Ban Tổ chức chính quyền tỉnh (đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị Sự nghiệp Kinh tế và Doanh nghiệp Nhà nước) quyết định cử đi học.

3. Sau khi tốt nghiệp phải về lại công tác ở đơn vị cũ ít nhất là 05 năm, hoặc phải chịu sự phân công công tác của tổ chức, nếu không chấp hành thì phải bồi hoàn kinh phí do nhà nước trợ cấp và toàn bộ tiền lương và phụ cấp (nếu có) trong thời gian học tập.

Điều 4: Chế độ thanh toán:

Kinh phí chi trả cho chính sách đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với cơ quan Hành chính Sự nghiệp (kể cả các đơn vị Sự nghiệp Kinh tế) do Ngân sách nhà nước cấp; Đơn vị có người được cử đi học lập dự trù và thanh quyết toán với cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp theo quy định, đối với viên chức ở các Doanh nghiệp Nhà nước do đơn vị chi trả và được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.

CHƯƠNG II

CHÍNH SÁCH THU HÚT HỌC SINH, SINH VIÊN RA TRƯỜNG VỀ NHẬN CÔNG TÁC Ở VÙNG CAO VÀ HUYỆN PHÚ QUÝ

Điều 5: Đối tượng được trợ cấp:

Những học sinh, sinh viên tốt nghiệp ở bậc Trung cấp trở lên khi ra trường được phân công ở vùng cao và huyện Phú Quý.

Điều 6: Mức trợ cấp:

1. Nhận công tác tại địa bàn các xã Phan Dũng (huyện Tuy Phong); Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm, Phan Điền (huyện Bắc Bình); Đông Giang, Đông Tiến, La Dạ, Đa Mi (huyện Hàm Thuận Bắc) Mỹ Thạnh, Hàm Cần (huyện Hàm Thuận Nam); La Ngâu (huyện Tánh Linh) và huyện Phú Quý được trợ cấp ban đầu một lần bằng 3.000.000 đồng.

Về thời gian tập sự và chế độ tiền lương: Những học sinh, sinh viên ra trường được phân công công tác về các địa bàn trên được ưu tiên xét tuyển, trong thời gian tập sự ngoài hưởng chế độ tiền lương 85% ngạch bậc theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức còn được hưởng thêm 100% lương và phụ cấp (nếu có) hàng tháng theo ngạch bậc lương đang hưởng tại thời điểm đó.

2. Nhận công tác tại địa bàn các xã Thuận Minh (Hàm Thuận Bắc), Đức Bình, Đức Thuận, Măng Tố, Đồng Kho, Bắc Ruộng (Tánh Linh) được trợ cấp ban đầu một lần bằng 3.000.000 đồng.

Về thời gian tập sự và chế độ tiền lương: Những học sinh, sinh viên ra trường được phân công công tác về các địa bàn trên được ưu tiên xét tuyển, trong thời gian tập sự ngoài hưởng chế độ tiền lương 85% ngạch bậc theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức còn được hưởng thêm 70% lương và phụ cấp (nếu có) hàng tháng theo ngạch bậc lương đang hưởng tại thời điểm đó.

Khi nhận được trợ cấp trên phải cam kết công tác tại đơn vị được phân công công tác ít nhất 3 năm và trong thời gian 3 năm đầu (36 tháng) nếu vi phạm kỷ luật phải chuyển công tác ra ngoài khu vực trên thì phải bồi hoàn khoản trợ cấp trên cho Ngân sách Nhà nước.

Khoản trợ cấp tiền lương này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng cho những ngày làm việc, ngày lễ, Tết, hội họp, học tập, nghỉ phép năm, nghỉ bảo hiểm xã hội theo quy định. Nếu do yêu cầu cử đi học tập từ 03 tháng trở lên thì trong thời gian học tập không được hưởng khoản phụ cấp thêm này, không được cộng vào ngạch bậc lương và phụ cấp (nếu có) đang hưởng để tính các khoản phụ cấp khác, không được tính để chi trả trợ cấp thôi việc, hưu trí, mất sức, trợ cấp lần đầu khi nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, không được tính vào các loại Bảo hiểm (BHXH, BH Y tế ...).

Điều 7: Chế độ thanh toán:

Kinh phí chi trả cho chính sách này do Ngân sách Nhà nước cấp, đơn vị có học sinh, sinh viên ra trường về nhận công tác lập dự trù và thanh quyết toán với cơ quan Tài chính cùng cấp theo quy định (đối với học sinh, sinh viên học ngành Sư phạm và ngành Y ra trường về nhận công tác thì không hưởng chính sách này mà được hưởng chính sách theo quy định tại Chương XI, XII và XIII – bản quy định này). Chính sách này chỉ thực hiện trong thời gian 5 năm đầu dành cho những đối tượng mới ra trường về nhận công tác tại các địa bàn quy định tại Điểm 1 và 2 nói trên, từ năm thứ 6 trở đi thôi không hưởng khoản trợ cấp này nữa.

CHƯƠNG III

CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP KHI ĐI HỌC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG CHÍNH TRỊ, ĐOÀN THỂ VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 8: Đối tượng được hưởng trợ cấp:

Cán bộ, công chức trong biên chế Nhà nước (kể cả công an, quân sự, biên phòng, các cơ quan thuộc ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh); Cán bộ, viên chức hợp đồng dài hạn trong các Doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị Sự nghiệp kinh tế.

Điều 9: Mức trợ cấp khi đi học:

1. Hỗ trợ ngày thực học:

1.1. Học trong tỉnh (Đào tạo Trung cấp đến Đại học):        

a. Lớp học mở tại huyện hỗ trợ 5.000đồng/1ngày thực học.

b. Lớp học mở ở Phan Thiết: cán bộ, công chức từ huyện về học (kể cả cán bộ, công chức cơ quan đóng ở địa bàn Mũi Né, Hàm Tiến, Thiện Nghiệp, Tiến Thành thuộc thành phố Phan Thiết) được hỗ trợ 10.000đồng/1ngày (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

Những người công tác ngay tại địa bàn mở lớp mà địa điểm không theo quy định trên đây thì không được hưởng chế độ trợ cấp này.

1.2. Học ở ngoài tỉnh:

a. Đào tạo cao cấp, cử nhân và tương đương: trợ cấp 15.000đồng/1ngày thực học (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

b. Đào tạo Thạc sỹ và tương đương: trợ cấp 20.000đồng/1ngày thực học (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

c. Đào tạo Tiến sỹø: trợ cấp 40.000đồng/1ngày thực học (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

2. Trợ cấp tiền tài liệu:

2.1. Đào tạo Trung cấp không quá 200.000đồng/1năm học

2.2. Đào tạo Cử nhân không quá 300.000đồng/1năm học

2.3. Đào tạo Thạc sỹ và Tiến sỹ không quá 400.000đ/1năm học

3. Hỗ trợ tiền làm luận án tốt nghiệp:

3.1. Cử nhân: 1.000.000 đồng.

3.2. Thạc sĩ: 2.000.000 đồng.

3.3. Tiến sĩ: 4.000.000 đồng.

4. Tiền tàu, xe: Được thanh toán tiền tàu, xe đi và về trong các kỳ khai giảng, nghỉ hè, nghỉ Tết theo giá quy định của Nhà nước. Thanh toán tiền vé máy bay cho các đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và những cán bộ, công chức được cử đi học tại 03 trường: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học việân Hành chính Quốc gia và Học viện Quốc phòng tại Hà Nội.

5. Phụ cấp trang phục mùa đông: Học ở Hà Nội từ 1 năm trở lên được 500.000 đồng/1người trong một khóa học.

Điều 10: Điều kiện hưởng trợ cấp:

Được cấp có thẩm quyền cử đi học: Học cao cấp, cử nhân chính trị và tương đương trở lên do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định; Học trung cấp chính trị và tương đương trở xuống do Ban Tổ chức Tỉnh ủy quyết định; Học Quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên chính, Đại học Hành chính và tương đương trở lên do UBND tỉnh quyết định; Học Quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên, Trung học hành chính và tương đương trở xuống do Ban Tổ chức chính quyền tỉnh quyết định.

Điều 11: Chế độ thanh toán:

Kinh phí chi trả cho các đối tượng đi học các trường chính trị, Đảng, đoàn thể và Quản lý Nhà nước do Ngân sách nhà nước đài thọ:

1. Đối với các lớp học mở trong kế hoạch hàng năm tại tỉnh, do đơn vị được giao mở lớp phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với các lớp Chính trị, Đảng, Đoàn thể); Ban Tổ chức chính quyền tỉnh (đối với các lớp Quản lý Nhà nước, Quản lý Hành chính) và Sở Tài chính - Vật giá dự trù kinh phí. Sở Tài chính - Vật giá cấp cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Ban Tổ chức chính quyền tỉnh cấp cho đơn vị được giao mở lớp chi trả cho học viên và đơn vị ký hợp đồng giảng dạy, sau đó quyết toán với Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để quyết toán với Sở Tài chính - Vật giá theo quy định.

2. Đối với các đối tượng được cử đi học ở các trường Trung ương thuộc các cơ quan Hành chính Sự nghiệp (kể cả đơn vị Sự nghiệp Kinh tế) do đơn vị có người được cử đi học dự trù kinh phí đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt và quyết toán theo quy định (nếu là cán bộ, viên chức ở các Doanh nghiệp Nhà nước do đơn vị chi trả và được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị) .

CHƯƠNG IV

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (GỌI TẮT LÀ CÁN BỘ XÃ)

Cán bộ xã khi đi học các lớp Chính trị, Đảng, Đoàn thể và Quản lý Nhà nước, Quản lý Hành chính thì được hưởng chế độ như cán bộ, công chức Nhà nước theo quy định tại Chương III trên đây (riêng điều kiện được hưởng trợ cấp thì thực hiện theo Điều 14 dưới đây). Ngoài ra, nếu được cử đi đào tạo, đào tạo lại về chuyên môn nghiệp vụ thì được hưởng chính sách sau đây:

Điều 12: Đối tượng hưởng trợ cấp:

Cán bộ chuyên trách và không chuyên trách đang công tại các xã theo quy định của UBND tỉnh.

Điều 13: Mức trợ cấp khi đi học:

1. Học từ bậc Trung cấp đến Đại học:

1.1. Trợ cấp ngày thực học:

a. Học trong tỉnh:

a.1. Cán bộ xã thuộc địa bàn Phan Thiết (không kể xã Tiến Thành, Thiện Nghiệp, phường Hàm Tiến và phường Mũi Né) được trợ cấp 5.000đồng/1ngày thực học.

a.2. Cán bộ xã ở các huyện và các xã, phường: Tiến Thành, Thiện Nghiệp, Hàm Tiến, Mũi Né thuộc thành phố Phan Thiết về Phan Thiết học được trợ cấp 10.000đồng/1ngày thực học (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

b. Học ở ngoài tỉnh : Được trợ cấp 15.000đồng/1ngày thực học (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

1.2. Tiền tàu, xe: Được cấp tiền tàu, xe đi và về trong các ngày khai giảng, nghỉ lễ, Tết, nghỉ hè theo giá quy định của Nhà nước.

1.3. Tiền tài liệu:

a. Đào tạo Trung cấp: 200.000đồng/1năm.

b. Đào tạo Đại học: 300.000đồng/1năm.

1.4. Tiền học phí : Được hỗ trợ 100% tiền học phí theo quy định của nhà trường.

1.5. Kinh phí làm luận văn tốt nghiệp đại học: Hỗ trợ 1.000.000đ/người.

2. Học sau đại học: Chế độ học sau đại học đối với cán bộ xã được thực hiện theo chế độ đối với cán bộ, công chức Nhà nước khi đi học sau đại học theo Điều 2 - Chương I quy định này.

Điều 14: Điều kiện hưởng trợ cấp:

1. Đối với đối tượng được cử đi học các lớp lý luận chính trị, công tác Đảng, đoàn thể phải nằm trong diện quy hoạch từ 02 nhiệm kỳ trở lên, tuổi đời không quá 40, được Ban Tổ chức Tỉnh ủy cử đi học theo đề nghị của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy và cấp ủy xã, phường, thị trấn.

2. Đối với đối tượng được cử đi học các lớp chuyên môn nghiệp vụ thì phải cam kết về nhận công tác tại địa phương ít nhất là 05 năm trở lên, được Ban Tổ chức chính quyền tỉnh cử đi học theo đề nghị của UBND huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.

Điều 15: Chế độ thanh toán:

Các chế độ khi đi học về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ xã được chi từ Ngân sách xã (đối với các lớp học ở các trường Trung ương và địa phương). Riêng đối với các lớp học tỉnh cho chủ trương mở tại tỉnh thì Ngân sách tỉnh đài thọ; Trên cơ sở quyết định cử cán bộ, công chức đi học của Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, đơn vị được giao mở lớp lập dự trù kinh phí lớp học đề nghị Sở Tài chính – Vật giá cấp để chi trả cho học viên và đơn vị ký hợp đồng đào tạo, sau đó quyết toán với Sở Tài chính – Vật giá theo quy định.

CHƯƠNG V

CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ CÁN BỘ XÃ HUYỆN PHÚ QUÝ KHI ĐI HỌC THEO NGHỊ QUYẾT 05/NQ-TU CỦA TỈNH ỦY

Điều 16: Đối tượng được trợ cấp:

Cán bộ, công chức trong biên chế Nhà nước, cán bộ chuyên trách và không chuyên trách ở các xã là người dân tộc thiểu số; Cán bộ, công chức và cán bộ chuyên trách và không chuyên trách ở 03 xã huyện Phú Quý, được chọn cử đi học về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, công tác Đảng, đoàn thể, Quản lý Nhà nước ở Trung ương và địa phương theo mục tiêu của Nghị quyết 05/NQ-TU ngày 27/05/2002 của Tỉnh ủy.

Điều 17: Mức trợ cấp khi đi học:

1. Trợ cấp ngày thực học:

1.1. Học từ Trung cấp đến Đại học:

a. Học trong tỉnh:

a.1. Lớp học mở tại huyện: được trợ cấp 10.000đồng/1ngày thực học.

a.2. Lớp học mở tại Phan Thiết: đối với các đối tượng ở huyện về học được trợ cấp 15.000đồng/1ngày (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

b. Học ở ngoài tỉnh: được trợ cấp 20.000đồng/1ngày (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

1.2. Đào tạo Thạc sỹ:

a. Học trong tỉnh: trợ cấp 15.000đồng/1ngày (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

b. Học ở ngoài tỉnh: trợ cấp 25.000đồng/1ngày (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

1.3. Đào tạo Tiến sỹ được trợ cấp 45.000đồng/1ngày (kể cả thứ 7 và Chủ nhật).

2. Học phí: Được thanh toán tiền học phí, lệ phí thi, lệ phí ôn thi cho các phần học cơ bản theo quy định của nhà trường.

3. Tài liệu: Được thanh toán tiền tài liệu theo chương trình chính khóa, theo phiếu thu của nhà trường (không bao gồm tài liệu tham khảo).

4. Trợ cấp kinh phí làm luận án tốt nghiệp: Cử nhân: 1.000.000 đồng; Thạc sỹ: 2.000.000đồng ; Tiến sỹ: 4.000.000 đồng.

5. Trợ cấp tiền tàu, xe: Được thanh toán tiền tàu, xe đi và về trong các dịp nghỉ Tết nguyên đán, hoặc Tết cổ truyền của từng dân tộc, nghỉ hè theo giá cước quy định của Nhà nước (trong trường hợp địa phương tổ chức xe đưa đón thì không được thanh toán tiền tàu, xe của đợt đưa đón đó).

6. Trợ cấp trang phục mùa đông: Những đối tượng trên nếu được chọn cử đi học các trường ở Hà Nội hoặc các tỉnh ở Miền Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên thì được trợ cấp trang phục mùa đông với mức 500.000 đồng/01 người cho toàn khóa học.

Điều 18: Điều kiện được hưởng trợ cấp:

1. Được cấp có thẩm quyền ra quyết định cử đi học: Ban Thường vụ Tỉnh uỷ hoặc Ban Tổ chức Tỉnh uỷ ra quyết định cử đi học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, công tác Đảng, đoàn thể. UBND tỉnh hoặc Ban Tổ chức chính quyền tỉnh ra quyết định cử đi học các lớp về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý Nhà nước (theo phân cấp quản lý cán bộ).

2. Những cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ, công chức và cán bộ xã huyện Phú Quý nêu trên khi học xong phải về cơ quan cũ nhận công tác hoặc chịu sự phân công của tổ chức.

3. Những trường hợp tự ý bỏ học không được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học thì phải bồi thường toàn bộ kinh phí trợ cấp trong thời gian đi học cho ngân sách Nhà nước.

4. Các đối tượng khi đi học được hưởng chế độ theo chính sách này thì không hưởng chế độ theo quy định tại Chương I, Chương III và Chương IV của quy định này.

Điều 19 : Chế độ thanh toán:

Kinh phí chi trả cho chính sách này do Ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp cho cơ quan có người đi học để thanh toán cho đối tượng nói trên là cán bộ công chức trong biên chế Nhà nước; Do ngân sách xã cấp đối với đối tượng là cán bộ xã (nếu thiếu do ngân sách huyện cấp bù). Đơn vị có người được cử đi học dự trù kinh phí cấp phát và thanh toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

CHƯƠNG VI

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO CÁN BỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ, CÁN BỘ HUYỆN PHÚ QUÝ (DIỆN ĐÀO TẠO NGUỒN) THEO NGHỊ QUYẾT SỐ: 05/NQ-TU CỦA TỈNH ỦY

Điều 20: Phạm vi, đối tượng áp dụng:

Học viên các lớp chuyên đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ huyện Phú Quý (diện tạo nguồn) theo Nghị quyết 05-NQ/TU của Tỉnh ủy đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định cử đi học, bao gồm cả việc học Văn hoá phổ thông, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, nghiệp vụ, công tác Đảng, đoàn thể, Mặt trận.

Điều 21: Chế độ đối với học viên:

Học viên thuộc đối tượng quy định tại Điều 20 được vận dụng cho hưởng các chế độ như đối với học sinh là người dân tộc thiểu số đang học tại Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh theo tinh thần của Thông tư số: 126/1998/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 09/9/1998 và Thông tư­ số: 13/2002/TTLT-BGD&ĐT- BTC ngày 28/3/2002 của Liên Bộ Tài chính và Giáo dục - Đào tạo. Cụ thể như sau:

1. Học phí: được miễn học phí và các loại lệ phí thi, tuyển sinh.

2. Học bổng: được hưởng học bổng 160.000 đồng/tháng (hưởng 12 tháng trong năm). Trường hợp học viên không được lên lớp thì năm học lưu ban chỉ được hưởng 1/2 suất trợ cấp, đến năm thứ 3 vẫn không đạt yêu cầu học tập thì trả về địa phương.

3. Chế độ thưởng: Học sinh nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả phân loại từ khá trở lên ở năm học trước được thưởng một lần/năm như sau:

3.1. Khá: 120.000 đồng.

3.2. Giỏi: 180.000 đồng.

3.3. Xuất sắc: 240.000 đồng.

4. Trang cấp ban đầu: Vào đầu năm học mới, mỗi học viên được trợ cấp một lần 360.000 đồng để mua sắm quần áo, vở, dụng cụ học tập.

5. Tiền tàu xe: Học viên được cấp tiền tàu xe để thăm gia đình vào dịp Tết Nguyên đán, Tết cổ truyền của từng dân tộc và kỳ nghỉ hè.

6. Hỗ trợ học phẩm: Hằng năm học viên được hỗ trợ tiền học phẩm: 50.000 đồng/học viên/năm học.

7. Các quy định khác:

7.1. Học viên nghỉ học để chữa bệnh (nếu nghỉ từ 8 ngày trở lên phải có giấy đề nghị của cơ quan y tế có thẩm quyền) vẫn được hưởng trợ cấp học bổng và trợ cấp thường xuyên nhưng tối đa không quá ba tháng.

7.2. Đối với học viên không được học tiếp tại trường do không tốt nghiệp hoặc thôi học do vi phạm kỷ luật, thôi học do ốm đau dài hạn thực hiện theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục - Đào tạo và theo quy định của tỉnh thì không được tiếp tục hưởng các khoản trợ cấp quy định trong văn bản này.

7.3. Các chi phí khác mang tính chất phục vụ chung như chi bảo vệ sức khoẻ, chi hoạt động văn thể, chi tuyển sinh, chi điện nước, chi nhà ăn, chi mua sách giáo khoa dùng chung, chi cho ngày tết Nguyên đán, tết dân tộc... thực hiện theo định mức trong Thông tư 126 của Liên Bộ: Tài chính và Giáo dục - đào tạo.

Điều 22: Trợ cấp thường xuyên hàng tháng:

Ngoài những chế độ trên, học viên thuộc đối tượng quy định ở Điều 19 được hưởng thêm trợ cấp với mức 100.000 đồng/người/tháng (hưởng 10 tháng trong năm).

Điều 23: Chế độ đối với cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy:

1. Chế độ đối với cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy học vấn phổ thông:

Các lớp học văn hoá phổ thông tạo nguồn được đặt tại Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh. Do đó Sở Giáo dục - đào tạo và Ban Giám hiệu nhà trường có trách nhiệm bố trí đủ giáo viên giảng dạy theo quy định giờ lên lớp của Bộ Giáo dục và Đào tạo (ưu tiên bố trí những giáo viên dạy giỏi và có trách nhiệm) .

Cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy các lớp tạo nguồn được hưởng các chế độ theo Thông tư liên tịch số 11 ngày 27/3/2002 của Bộ Giáo dục - Đào tạo, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh - Xã hội. Cụ thể là:

1.1. Phụ cấp ưu đãi: 70% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có).

1.2. Phụ cấp trách nhiệm: mức 0,3 so với mức lương tối thiểu.

1.3. Trợ cấp học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: ngân sách Nhà nước đài thọ các chi phí như mua tài liệu, học phí, tàu xe, thuê chổ ở, phụ cấp công tác phí theo chế độ hiện hành.

1.4. Được đơn vị tổ chức đi tham quan trong nước mỗi năm ít nhất 1 lần khi được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm học.

2. Chế độ đối với cán bộ, giảng viên Trường Chính trị và giảng viên kiêm chức:

Ngoài học văn hoá phổ thông, học viên còn được trang bị những kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, công tác Đảng, kiến thức quản lý nhà nước, công tác dân vận, chuyên môn nghiệp vụ ... do Trường chính trị tỉnh đảm nhiệm giảng dạy hoặc mời giáo viên kiêm chức giảng dạy.

Những giáo viên đương chức của Trường Chính trị và giảng viên kiêm chức khi được phân công giảng dạy tại lớp tạo nguồn này, chế độ công tác được hưởng theo Quyết định số: 51 ngày 02/8/1999 của UBND tỉnh về chế độ công tác của cán bộ giáo viên và báo cáo viên của Trường Chính trị và Quyết định số: 11 ngày 05/02/2002 của UBND tỉnh về điều chỉnh mức thù lao giảng dạy của Trường Chính trị theo Quyết định 51. Ngoài ra còn được phụ cấp thêm 15.000đ/ngày trực tiếp giảng dạy.

Điều 24: Chế độ thanh toán:

Kinh phí chi trả cho chính sách này do Ngân sách nhà nước cấp, do đơn vị được giao mở lớp lập dự trù kinh phí để chi trả cho học viên, giáo viên và quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định.

CHƯƠNG VII

CHÍNH SÁCH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ NGẮN NGÀY ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ; CÁN BỘ CÔNG CHỨC VÀ CÁN BỘ XÃ HUYỆN PHÚ QUÝ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ: 05/NQ-TU CỦA TỈNH ỦY

Điều 25: Phạm vi, đối tượng:

1. Là cán bộ chuyên trách và không chuyên trách đang công tác tại 12 xã vùng cao, 04 xã vùng thuần đồng bào dân tộc Chăm; Cán bộ, công chức và cán bộ xã thuộc huyện Phú Quý.

2. Nội dung bồi dưỡng: Cán bộ xã là người dân tộc thiểu số, người tại đảo Phú Quý, hiện đang công tác ở lĩnh vực nào sẽ được bồi dưỡng cập nhật kiến thức thêm về chuyên môn nghiệp vụ ở lĩnh vực ấy.

3. Hình thức, thời gian bồi dưỡng: Bồi dưỡng tại chức ngắn hạn theo các chuyên đề cho các đối tượng cán bộ nêu ở Điểm 1; hoặc bồi dưỡng tại chức theo chương trình sơ cấp.

Điều 26 : Chế độ đối với học viên:

1. Tiền ăn:

1.1. Học tại huyện: trợ cấp 10.000 đồng/ ngày thực học.

1.2. Học tại Phan Thiết: trợ cấp 15.000 đồng/ ngày thực học.       

2. Tiền ở: Nếu nơi tổ chức học không bố trí chổ ở, học viên tự thuê thì được thanh toán không quá 30.000 đồng/ngày.

3. Tiền tàu xe: tính theo giá quy định (01 lần, cả lượt đi và về, cho mỗi đợt học).

4. Tiền học phí và tài liệu: Chi theo chứng từ thu của nhà trường (không bao gồm tài liệu tham khảo).

Điều 27: Chế độ thanh toán:

Kinh phí chi trả cho chính sách này do Ngân sách nhà nước cấp, đơn vị được giao mở lớp lập dự toán kinh phí chi trả và quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định.

CHƯƠNG VIII

CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC MIỀN XUÔI LÊN CÔNG TÁC TẠI VÙNG CAO VÙNG THUẦN ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ: 04/NQ-TU CỦA TỈNH ỦY

Điều 28: Đối tượng áp dụng:

Cán bộ, công chức trong biên chế Nhà nước đang công tác ở các cơ quan Đảng, Mặt trận, đoàn thể, các đơn vị hành chính sự nghiệp từ cấp tỉnh đến huyện, thành phố; ban gồm cả các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Công an, Quân sự, Biên phòng (gọi tắt là cán bộ tăng cường về công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số) được UBND tỉnh hoặc UBND huyện điều động, tăng cường về công tác tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 04/NQ-TU ngày 27/5/2002 của Tỉnh ủy.

Điều 29: Phạm vi áp dụng:

Chỉ áp dụng cho các đối tượng trên khi có quyết định của UBND tỉnh hoặc UBND huyện điều động tăng cường về 16 xã, bao gồm: Phan Dũng, Phú Lạc (Tuy Phong); Phan Lâm, Phan Sơn, Phan Điền, Phan Tiến, Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Hoà (Bắc Bình) La Dạ, Đông Giang, Đông Tiến, Đa Mi (Hàm Thuận Bắc); Hàm Cần, Mỹ Thạnh (Hàm Thuận Nam); La Ngâu (Tánh Linh).

Điều 30: Chế độ trợ cấp:

1. Trợ cấp thường xuyên:

1.1. Trợ cấp thêm bằng 3 lần lương/tháng khi được điều động, tăng cường về công tác ở các xã: Phan Dũng (huyện Tuy Phong); Phan Sơn, Phan Lâm, Phan Tiến (huyện Bắc Bình); Đông Giang, Đông Tiến, La Dạ, Đa Mi (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cần, Mỹ Thạnh (huyện Hàm Thuận Nam); La Ngâu (huyện Tánh Linh) .

1.2. Trợ cấp thêm bằng 2 lần lương/tháng khi được điều động, tăng cường về công tác ở xã Phan Điền (huyện Bắc Bình).

1.3. Trợ cấp bằng 1 lần lương/tháng khi được điều động, tăng cư­ờng về công tác ở các xã: Phú Lạc (huyện Tuy Phong); Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Hoà (huyện Bắc Bình).

Khoản trợ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Không được cộng vào ngạch, bậc lương, phụ cấp lương đang hưởng để tính các khoản phụ cấp khác, không được tính để chi trả trợ cấp thôi việc, hưu trí, mất sức, trợ cấp lần đầu khi nghỉ hưu, mất sức lao động, đóng BHXH...

2. Trợ cấp ban đầu: Trợ cấp ban đầu một lần bằng tiền là 3.000.000 đồng. Số tiền trợ cấp ban đầu nói trên, nếu vì lý do nào đó, cá nhân bị vi phạm kỷ luật từ hình thức bị đình chỉ công tác trở lên mà thời gian công tác chưa đủ một năm, thì phải bồi hoàn lại số tiền tương ứng cho cơ quan, đơn vị để hoàn trả lại ngân sách Nhà nước, dùng để cấp cho người được thay thế.

Điều 31: Chăm sóc sức khoẻ:

Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được hưởng theo quy định của Nhà nước, cán bộ được điều động, tăng cường về công tác ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được miễn phí các khoản chi phí điều trị bệnh , bao gồm: tiền giường bệnh nằm viện, thuốc chữa bệnh, chuyển viện (nếu có) và được trợ cấp thêm tiền ăn là 10.000 đồng cho một ngày nằm viện.

Điều 32: Trợ cấp khuyến khích thời gian công tác:

Cán bộ được điều động, tăng cường về công tác ở các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số khi đã có thời gian công tác ở các xã này từ 3 năm trở lên (tính từ ngày được điều động, tăng cường), nếu tổ chức có yêu cầu mà cá nhân tình nguyện tiếp tục công tác ở các xã trên trong vòng 3- 5 năm nữa thì được trợ cấp khuyến khích thêm 1.000.000đ/năm cho thời gian công tác trên .

Điều 33: Chế độ thanh toán :

Kinh phí chi trả cho chính sách này do Ngân sách Nhà nước cấp, đơn vị có người được điều động tăng cường đến lập dự trù, cấp phát cho đối tượng và thanh quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

CHƯƠNG IX

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (GỌI TẮT LÀ CÁN BỘ NỮ) ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 07/NQ-TU CỦA TỈNH UỶ

Điều 34: Đối tượng áp dụng:

Cán bộ nữ trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đang công tác ở các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, lực lượng vũ trang, trong các Doanh nghiệp Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp kinh tế từ tỉnh đến huyện, thành phố và cơ sở, được cử đi đào tạo từ Trung cấp trở lên về lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, công tác Đảng và đoàn thể thuộc hệ thống các trường ở Trung ương và địa phương và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ sau đại học.

Điều 35: Điều kiện hưởng trợ cấp:

Cán bộ nữ quy định tại Điều 34 nói trên phải nằm trong diện cán bộ được quy hoạch, trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn quy định cho mỗi loại cán bộ, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và ra quyết định cử đi học.

Điều 36: Mức trợ cấp:

Ngoài mức trợ cấp quy định tại Chương I, Chương III, Chương V và Chương VII quy định này, cán bộ nữ quy định tại Điều 34 trên đây được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, còn được trợ cấp thêm khi đi học :

1. Lớp học ở trong tỉnh: 5.000đ/ngày

2. Lớp học ở ngoài tỉnh: 10.000đ/ngày

3. Được trợ cấp tiền bồi dưỡng 500.000đ để làm đề án hoặc luận văn tốt nghiệp.

Điều 37: Chính sách khen thưởng đối với cán bộ nữ đạt loại giỏi trong học tập:

Cán bộ nữ thuộc đối tượng nêu ở Điều 34 khi được cử đi đào tạo từ đại học trở lên cuối năm học nếu được xếp loại giỏi thì được thưởng mức 500.000đ/năm/người; Nếu tốt nghiệp cuối khoá đạt loại giỏi được thưởng mức 1.000.000đ/người.

Điều 38: Chế độ thanh toán:

Kinh phí chi trả cho chính sách này do Ngân sách Nhà nước cấp, nếu đối tượng đang công tác ở các cơ quan Hành chính Sự nghiệp (kể cả các đơn vị Sự nghiệp Kinh tế) từ tỉnh đến cấp huyện; Do ngân sách xã cấp nếu đối tượng là cán bộ cơ sở; Do Doanh nghiệp Nhà nước cấp nếu đối tượng đang công tác ở Doanh nghiệp Nhà nước.

Trường hợp lớp học mở tại tỉnh, do đơn vị được giao mở lớp dự trù kinh phí cấp phát cho đối tượng và quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định.

CHƯƠNG X

CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ

Điều 39: Lương và phụ cấp:

Cán bộ được luân chuyển từ chức danh này sang chức danh khác, nếu lương và phụ cấp chức vụ của chức danh mới cao hơn hệ số lương và phụ cấp chức vụ hiện đang hưởng thì được xếp lương chức danh mới ; nếu chức danh mới có hệ số lương thấp hơn thì được giữ nguyên lương và phụ cấp chức vụ đang hưởng.

Điều 40: Nhà ở:

Cán bộ được luân chuyển từ huyện về tỉnh, từ tỉnh về huyện và từ huyện này sang huyện khác không có nhà ở thì được bố trí ở nhà công vụ, nếu nơi chuyển đến không có nhà công vụ thì khi luân chuyển về tỉnh được trợ cấp 500.000đồng/tháng; về huyện 300.000đồng/tháng để thuê nhà ở.

Điều 41: Trợ cấp ban đầu:

1. Luân chuyển từ tỉnh xuống huyện và ngược lại; từ huyện này sang huyện khác:

1.1. Cán bộ nam: được trợ cấp 3.000.000 đồng/người.

1.2. Cán bộ nữ: được trợ cấp 4.000.000 đồng/người.

2. Huyện, Thành phố xuống các xã và ngược lại được trợ cấp ban đầu bằng 50% mức quy định tại Điểm 1.

Điều 42: Phụ cấp đi lại thăm gia đình:

1. Cán bộ tỉnh được luân chuyển về huyện, từ huyện lên tỉnh, từ huyện này sang huyện khác được trợ cấp mỗi tháng 200.000 đồng; Từ đất liền ra Phú Quý mỗi tháng được trợ cấp 300.000 đồng.

2. Cán bộ huyện luân chuyển về xã, từ xã lên huyện thì được trợ cấp mỗi tháng 100.000 đồng.

3. Đối với cán bộ được luân chuyển mà sau đó đã chính thức hợp lý hóa gia đình, ổn định cuộc sống tại nơi luân chuyển (chuyển vợ hoặc chồng, con đến cùng công tác, sinh sống,...) thì thôi hưởng phụ cấp đi lại này nữa.

Điều 43: Phụ cấp thêm tiền ăn:

Cán bộ tỉnh được luân chuyển về huyện, từ huyện lên tỉnh, từ huyện này sang huyện khác trong 06 tháng đầu được hỗ trợ 200.000đồng/tháng; Cán bộ huyện luân chuyển về xã, từ xã lên huyện thì được hỗ trợ 100.000đồng/tháng, từ tháng thứ 7 trở đi không thực hiện chế độ phụ cấp tiền ăn này nữa.

Điều 44: Chế độ thanh toán:

Kinh phí chi trả cho chính sách này do Ngân sách nhà nước cấp, đơn vị có cán bộ luân chuyển đến dự trù kinh phí và cấp phát cho đối tượng và quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

CHƯƠNG XI

CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH Y TẾ ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC THÔN, XÃ MIỀN NÚI, VÙNG CAO

Điều 45: Đối tượng:

Cán bộ, công chức ngành y tế đang công tác ở các thôn, xã miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh.

Điều 46: Chế độ phụ cấp thu hút:

1. Cán bộ, công chức ngành y tế trong biên chế được điều động, tăng cường có thời hạn từ 12 tháng trở lên đến công tác ở các thôn, xã miền núi, vùng cao, ngoài tiền lương theo ngạch, bậc và phụ cấp lương (nếu có) theo quy định hiện hành, được phụ cấp thêm như sau:

1.1. 100% lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) nếu công tác ở các xã Phan Dũng (huyện Tuy Phong); Phan Sơn, Phan Lâm, Phan Tiến (huyện Bắc Bình); Đông Giang, La Dạ, Đa Mi, Đông Tiến (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cần, Mỹ Thạnh (huyện Hàm Thuận Nam); La Ngâu, thôn Tà Pứa xã Đức Phú (huyện Tánh Linh).

1.2. 70% lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) nếu công tác ở xã Phan Điền (huyện Bắc Bình).

2. Cán bộ y tế do Sở Y tế ký hợp đồng được điều động tăng cường tạm thời (dưới 12 tháng): Công tác tại các xã nêu tại mục 1.1 – Điểm 1 – Điều 46 thì được phụ cấp 70%; công tác ở xã nêu tại mục 1.2 – Điểm 1 – Điều 46 thì được phụ cấp 50% tiền lương và phụ cấp chức vụ đang hưởng.

Khoản phụ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Nếu do yêu cầu cử đi đào tạo, học tập từ 03 tháng trở lên thì trong thời gian học tập không được hưởng khoản phụ cấp này. Không được cộng vào lương ngạch, bậc, phụ cấp lương đang hưởng để tính các khoản phụ cấp khác, không được tính toán để chi trả trợ cấp thôi việc, hưu trí, mất sức, trợ cấp lần đầu khi nghỉ hưu, mất sức lao động.

Khoản phụ cấp thu hút này chỉ cấp cho đối tượng được hưởng trong khoảng thời gian công tác tối đa là 05 năm kể từ ngày nhận quyết định công tác. Từ năm thứ 6 trở đi đối tượng chỉ được hưởng trợ cấp khuyến khích công tác và không được hưởng phụ cấp thu hút nữa.

Mốc thời gian tính trả phụ cấp thu hút đối với những người được điều động đến công tác ở các vùng nêu trên được tính kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.

Điều 47: Chế độ trợ cấp ban đầu:

1. Cán bộ, công chức ngành y tế được điều động tăng cường từ các xã khác đến công tác ở các xã nêu tại Điểm 1 – Điều 46 đã có thời gian công tác ít nhất là 01 năm trở lên (được tính từ ngày có quyết định điều động) thì được hưởng trợ cấp ban đầu 3.000.000đồng/1người.

2. Cán bộ, công chức ngành y tế được điều động tăng cường tạm thời từ các xã khác đến công tác ở các xã nêu tại Điểm 1 – Điều 46 có thời gian công tác dưới 12 tháng (được tính từ ngày có quyết định điều động) thì được hưởng trợ cấp ban đầu 500.000đồng/1người.

3. Nếu toàn bộ gia đình cùng chuyển đi theo (chồng hoặc vợ, cha, mẹ và các con) thì được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên đi cùng và được trợ cấp thêm tiền chuyển vùng bằng 5.000.000đồng/1gia đình.

Khoản trợ cấp ban đầu và chuyển vùng nói trên chỉ được trợ cấp 01 lần, nếu cá nhân bị vi phạm kỷ luật, đình chỉ công tác mà phải chuyển công tác khỏi địa bàn các thôn, xã quy định trên mà thời gian công tác dưới ba năm (kể từ ngày được điều động đến công tác) thì phải bồi hoàn lại số tiền trên cho Ngân sách Nhà nước.

Điều 48: Trợ cấp khuyến khích thời gian công tác:

Nếu có thời gian công tác từ năm thứ 6 trở lên, được trợ cấp thêm 1.000.000đồng/năm /người (trợ cấp không quá 03 năm).

Điều 49: Chăm sóc sức khỏe:

Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được hưởng theo quy định của Nhà nước, các đối tượng nói tại Điểm 1 - Điều 46 khi ốm đau được chăm sóc điều trị theo chế độ bảo hiểm y tế, ngoài ra còn được miễn phí các khoản chi phí điều trị bao gồm tiền giường bệnh ngày năm viện, thuốc chữa bệnh, chuyển viện (nếu có) và được trợ cấp thêm tiền ăn là 10.000đồng/1ngày nằm viện.

Điều 50: Chế độ thanh toán :

Kinh phí chi trả cho chính sách này do Ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp cho đơn vị để cấp phát cho đối tượng và thanh quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

CHƯƠNG XII

CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ Y TẾ ĐANG CÔNG TÁC HOẶC ĐƯỢC TIẾP NHẬN, ĐIỀU ĐỘNG ĐẾN NHẬN CÔNG TÁC TẠI HUYỆN PHÚ QUÝ

Điều 51: Đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp:

Công chức ngành Giáo dục và Y tế đang công tác hoặc được tiếp nhận, điều động nhận công tác tại huyện đảo Phú Quý.

Điều 52: Chế độ phụ cấp thu hút:

Công chức ngành Giáo dục và Y tế đang công tác tại huyện đảo Phú Quý ngoài tiền lương theo ngạch, bậc và phụ cấp lương (nếu có) theo quy định hiện hành thì được phụ cấp 40% lương và phụ cấp chức vụ (nếu có).

Các khoản phụ cấp nói trên được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Nếu do yêu cầu cử đi đào tạo từ 03 tháng trở lên thì không được hưởng khoản phụ cấp này. Không được cộng vào lương ngạch, bậc, phụ cấp lương đang hưởng để tính các khoản phụ cấp khác, không được tính toán để chi trả trợ cấp thôi việc, hưu trí, mất sức, trợ cấp ban đầu khi nghỉ hưu, mất sức lao động.

Khoản phụ cấp thu hút này chỉ cấp cho đối tượng được hưởng trong khoảng thời gian công tác tối đa là 05 năm kể từ ngày quyết định này có hiệu lực. Từ năm thứ 6 trở đi đối tượng chỉ được hưởng trợ cấp khuyến khích công tác (được quy định tại Điều 54 dưới đây) và không được hưởng phụ cấp thu hút nữa.

Mốc thời gian tính trả phụ cấp thu hút đối với những người được điều động được tính từ ngày quyết định này có hiệu lực.

Điều 53: Trợ cấp ban đầu:

1. Công chức ngành Giáo dục và Y tế đang công tác hoặc được tiếp nhận, điều động nhận công tác tại huyện đảo Phú Quý có thời gian công tác ít nhất là 01 năm trở lên từ ngày có Quyết định điều động thì được trợ cấp 3.000.000đồng/1người.

2. Nếu toàn bộ gia đình cùng chuyển đi theo (chồng hoặc vợ, cha, mẹ và các con) thì được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên đi cùng và được trợ cấp thêm tiền chuyển vùng bằng 5.000.000đồng/1gia đình.

Khoản trợ cấp ban đầu nói trên nếu đối tượng được hưởng vi phạm kỷ luật bị xử lý bằng hình thức đình chỉ công tác trở lên hoặc phải chuyển công tác khỏi huyện Phú Quý mà thời gian công tác chưa đủ 03 năm (kể từ ngày được điều động đến công tác) thì phải bồi hoàn lại số tiền trên cho ngân sách Nhà nước.

Điều 54: Trợ cấp khuyến khích thời gian công tác :

Nếu có thời gian công tác từ năm thứ 6 trở lên, được trợ cấp thêm 1.000.000đồng/năm /người (trợ cấp không quá 03 năm).

Điều 55: Chăm sóc sức khỏe:

Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, các đối tượng quy định tại Điều 51 – Quy định này, khi ốm đau được chăm sóc điều trị miễn phí các khoản chi phí điều trị bao gồm : Tiền giường bệnh, thuốc chữa bệnh, ngày nằm viện, chuyển viện (nếu có) và được hỗ trợ tiền ăn là 10.000đồng/1người/1ngày.

Điều 56: Chế độ thanh toán:

Kinh phí chi trả cho chính sách này do Ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp cho đơn vị có người được tiếp nhận, điều động đến nhận công tác để cấp phát cho đối tượng và thanh quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

CHƯƠNG XIII

CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC, GIÁO VIÊN THUỘC NGÀNH GIÁO DỤC ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC THÔN, XÃ MIỀN NÚI, VÙNG CAO

Điều 57 : Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Hiệu phó), giáo viên đang công tác ở các thôn, xã miền núi, vùng cao.

Điều 58: Nguyên tắc áp dụng:

1. Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên ngoài việc hưởng các chính sách và chế độ như cán bộ, giáo viên công tác trong ngành giáo dục còn hưởng thêm các chế độ trợ cấp theo bản qui định này.

2. Các chế độ trợ cấp theo qui định này không sử dụng để tính các chế độ phụ cấp khác, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thôi việc, trợ cấp khi nghỉ hưu, mất sức lao động.

Điều 59: Chế độ phụ cấp thu hút:

1. Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên được điều động tăng cường có thời gian từ 12 tháng trở lên đến công tác ở các thôn, xã miền núi, vùng cao, ngoài tiền lương theo ngạch, bậc và phụ cấp lương (nếu có) theo quy định hiện hành, còn được phụ cấp thêm như sau:

1.1. Phụ cấp 30% lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) nếu công tác ở các xã: Phan Dũng (huyện Tuy Phong) ; Phan Sơn, Phan Lâm, Phan Tiến (huyện BắcBình) ; Đông Giang, Đông Tiến, La Dạ, Đa Mi (huyện Hàm Thuận Bắc) ; Mỹ Thạnh, Hàm Cần (huyện Hàm Thuận Nam) ; La Ngâu (huyện Tánh Linh).

1.2. Phụ cấp 100% lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) nếu trực tiếp giảng dạy ở thôn dân tộc Tà Bứa, xã Đức Phú, huyện Tánh Linh.

1.3. Phụ cấp 70% lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) nếu trực tiếp giảng dạy cho con em đồng bào dân tộc thiểu số (mỗi lớp học có ít nhất 50% học sinh dân tộc K’Ho, HơRê, Rai, Răglay, Châu Ro) ở các thôn dân tộc xen ghép thuộc các xã : Thuận Minh (huyện Hàm Thuận Bắc) ; Tân Minh, Tân Xuân (huyện Hàm Tân) ; Đức Hạnh, Mê Pu (huyện Đức Linh) ; Đức Bình, Đức Thuận, Lạc Tánh (huyện Tánh Linh); Tân Lập (Hàm Thuận Nam); Vĩnh Hảo (Tuy Phong).

1.4. Đối với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên đang công tác ở xã : Phan Điền (huyện Bắc Bình) hoặc trực tiếp giảng dạy cho con em đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn dân tộc xen ghép thuộc các xã : Phong Phú (huyện Tuy Phong) ; Thuận Hòa (huyện Hàm Thuận Bắc); Tân Nghĩa, Tân Hà (huyện Hàm Tân) ; Trà Tân (huyện Đức Linh) ; Măng Tố, Gia Huynh, Suối Kiết (huyện Tánh Linh) đã được hưởng chế độ phụ cấp thu hút 70% theo Thông tư Liên Bộ số: 11/2002/TTLT-BGD&ĐT-BTCCBCP-BTC-BLĐTB&XH thì không được hưởng phụ cấp thu hút theo quy định này.

2. Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trong biên chế được điều động tăng cường tạm thời (dưới 12 tháng) công tác tại các xã nêu tại mục 1.2 – Điểm 1 – Điều 59 thì được hưởng phụ cấp 70% ; công tác tại các xã nêu tại mục 1.3 – Điểm 1 – Điều 59 thì được hưởng phụ cấp 50% tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có).

3. Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế do UBND huyện ký hợp đồng được điều động tăng cường (dưới 12 tháng) công tác tại các xã nêu tại mục 1.1 và mục 1.2, Điểm 1 – Điều 59 thì được hưởng phụ cấp 70% ; công tác tại các xã nêu tại mục 1.3 và mục 1.4, Điểm 1 – Điều 59, thì được hưởng phụ cấp 50% tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có).

Khoản phụ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Nếu do nhu cầu cử đi đào tạo, học tập từ 03 tháng trở lên thì trong thời gian học tập không được hưởng khoản phụ cấp này.

Khoản phụ cấp thu hút chỉ cấp cho đối tượng được hưởng trong thời gian công tác tối đa là 05 năm kể từ ngày nhận quyết định công tác. Từ năm thứ 06 trở đi, đối tượng chỉ được hưởng trợ cấp khuyến khích thời gian công tác được qui định tại Điều 61 dưới đây và không hưởng chế độ trợ cấp thu hút nữa.

Mốc thời gian tính trả phụ cấp thu hút đối với những người được điều động đến công tác ở các vùng nêu trên được tính từ ngày quyết định này có hiệu lực.

Điều 60: Trợ cấp ban đầu:

1. Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trong biên chế được điều động từ các xã khác đến công tác tại các xã nêu tại mục 1.2, 1.3, Điểm 1 – Điều 59 và cán bộ quản lý giáo dục , giáo viên hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế do UBND huyện ký hợp đồng

được điều động từ các xã khác đến công tác tại các xã nêu tại Điểm 1 – Điều 59, đã có thời gian công tác ít nhất từ 01 năm (12 tháng) trở lên (được tính từ ngày có quyết định điều động), được trợ cấp ban đầu 3.000.000đồng/1người.

2. Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trong biên chế được điều động từ các xã khác đến công tác tại các xã nêu tại mục 1.2, 1.3, Điểm 1 – Điều 59 và cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế do UBND huyện ký hợp đồng được điều động từ các xã khác đến công tác tại các xã nêu tại Điểm 1 – Điều 59, có thời gian công tác dưới 12 tháng (được tính từ ngày có quyết định điều động) thì được hưởng trợ cấp ban đầu 500.000đồng/1người.

3. Nếu có gia đình (chồng hoặc vợ, cha, mẹ và các con) chuyển đi theo thì được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên đi cùng và được trợ cấp thêm tiền chuyển vùng bằng 5.000.000đồng/1gia đình.

4. Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trong biên chế và hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế (không phải là công dân của địa phương) được điều động từ các xã khác đến công tác tại các xã nêu tại mục 1.1 và mục 1.4, Điểm 1 – Điều 59, đã được hưởng chế độ trợ cấp ban đầu và trợ cấp chuyển vùng theo Thông tư Liên Bộ số: 11/2002/TTLT-BGD&ĐT-BTCCBCP-BTC-BLĐTB&XH thì không được hưởng trợ cấp ban đầu và trợ cấp chuyển vùng theo quy định này.

Khoản trợ cấp ban đầu và chuyển vùng nói trên chỉ được cấp 01 lần. Nếu đối tượng vi phạm kỷ luật, bị đình chỉ công tác mà phải chuyển công tác ra khỏi địa bàn các xã qui định trên mà thời gian công tác dưới 03 năm (kể từ ngày được điều động đến công tác) thì phải bồi hoàn lại số tiền trên cho Ngân sách Nhà nước.

Điều 61: Trợ cấp khuyến khích thời gian công tác:

Nếu có thời gian công tác từ năm thứ 6 trở lên, được trợ cấp thêm 1.000.000 đồng/năm/người (trợ cấp không quá 03 năm).

Điều 62: Chăm sóc sức khỏe:

Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên đang công tác tại các xã được hưởng chế độ phụ cấp thu hút tại Điều 56, ngoài chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định, khi ốm đau được chăm sóc, điều trị theo chế độ ưu tiên và miễn phí cho các khoản chi phí điều trị, bao gồm thuốc chữa bệnh, tiền giường bệnh những ngày nằm viện, tiền chuyển viện (nếu có) và được hỗ trợ tiền ăn là 10.000đồng/1ngày nằm viện.

Điều 63: Chế độ thanh toán:

Kinh phí chi trả cho chính sách này do Ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp cho đơn vị để cấp phát cho đối tượng và thanh quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

CHƯƠNG XIV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 64: Giám đốc các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ vào bản quy định này để nghiên cứu, triển khai trong phạm vi ngành, đơn vị và địa phương mình. Quá trình thực hiện có vấn đề gì chưa phù hợp Giám đốc các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Ban Tổ chức chính quyền tỉnh) để xem xét, sửa đổi. Khi chưa có quyết định bổ sung, sửa đổi của UBND tỉnh, các ngành, đơn vị và địa phương không được làm trái quy định này.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 77/2002/QĐ-UBBT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu77/2002/QĐ-UBBT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/12/2002
Ngày hiệu lực31/12/2002
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 14/01/2013
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 77/2002/QĐ-UBBT

Lược đồ Quyết định 77/2002/QĐ-UBBT chính sách đào tạo thu hút nguồn nhân lực Bình Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Quyết định 77/2002/QĐ-UBBT chính sách đào tạo thu hút nguồn nhân lực Bình Thuận
            Loại văn bảnQuyết định
            Số hiệu77/2002/QĐ-UBBT
            Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Thuận
            Người kýHuỳnh Tấn Thành
            Ngày ban hành31/12/2002
            Ngày hiệu lực31/12/2002
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Lao động - Tiền lương
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 14/01/2013
            Cập nhật4 năm trước

            Văn bản gốc Quyết định 77/2002/QĐ-UBBT chính sách đào tạo thu hút nguồn nhân lực Bình Thuận

            Lịch sử hiệu lực Quyết định 77/2002/QĐ-UBBT chính sách đào tạo thu hút nguồn nhân lực Bình Thuận