Quyết định 901/2005/QĐ-UB

Quyết định 901/2005/QĐ-UB về phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công và viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành

Quyết định 901/2005/QĐ-UB phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức đã được thay thế bởi Quyết định 1248/2008/QĐ-UBND phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và được áp dụng kể từ ngày 05/07/2008.

Nội dung toàn văn Quyết định 901/2005/QĐ-UB phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 901/2005/QĐ-UB

Ninh Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức sửa đổi, bổ sung năm 2003; các Nghị định số 115, 116, 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về công chức dự bị; về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và trong các cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 760/QĐ-TU ngày 06/3/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Ninh Bình, quy định về phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 72/TT-SNV ngày 16/5/2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức và viên chức Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 991/2000/QĐ-UB ngày 12/7/2000 và Quyết định số 1463/2003/QĐ-UB ngày 24/7/2003 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức và viên chức Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thị hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Hùng

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 901 /2005/QĐ-UB ngày 20 /5/2005 của UBND tỉnh Ninh Bình)

Để thực hiện tốt công tác tổ chức Nhà nước ở địa phương theo đúng các qui định của Nhà nước và của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Ninh Bình qui định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, công chức dự bị và cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ y tế cơ sở (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nguyên tắc quản lý tổ chức, cán bộ, công chức:

1. Đảm bảo sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp, thống nhất của Đảng trong công tác tổ chức, cán bộ, công chức.

2. Thực hiện nghiêm túc Luật Tổ chức HĐND và UBND, Pháp lệnh Cán bộ, công chức, các qui định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ về công tác tổ chức, cán bộ, công chức.

3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ, tập thể quyết định đi đôi với việc thực hiện đầy đủ trách nhiệm cá nhân trong công tác tổ chức, cán bộ, công chức.

4. Quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, thực hiện cải cách hành chính, xây dựng bộ máy hành chính gọn nhẹ, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng tốt các yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 2. Nội dung quản lý tổ chức, cán bộ, công chức:

1. Về tổ chức bộ máy, bao gồm:

a. Thành lập; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp kinh tế; đổi mới sắp xếp Công ty Nhà nước, liên doanh hợp tác đầu tư và các vấn đề khác về tổ chức; xếp hạng các Công ty Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

b. Ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị.

c. Phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức.

d. Quản lý chỉ tiêu biên chế, quỹ tiền lương.

đ. Cho phép thành lập; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể và phê duyệt Điều lệ đối với Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

2. Các nội dung về quản lý cán bộ, công chức:

a. Tổ chức thực hiện việc sử dụng và phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức.

b. Tổ chức thi tuyển, xét tuyển; thi, xét nâng ngạch; kiểm tra sát hạch để chuyển ngạch; phân công công tác; điều động, biệt phái cán bộ, công chức.

c. Lập qui hoạch, kế hoạch, kiểm tra việc tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

d. Nhận xét, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức hàng năm.

đ. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ, công chức.

e. Khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức.

g. Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức.

h. Quản lý hồ sơ của các tổ chức, cán bộ, công chức theo qui định.

i. Thống kê, báo cáo chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức, cán bộ, công chức.

4. Công tác xây dựng chính quyền.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC.

Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND TỈNH

Điều 3. Về công tác tổ chức, cán bộ, công chức thuộc diện Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý:

1. Căn cứ qui định của pháp luật, thể chế hoá các Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về các vấn đề thuộc lĩnh vực công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức.

2. Đề xuất, kiến nghị với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ các vấn đề về công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức.

3. Báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh uỷ trước khi cử cán bộ, công chức đi công tác, học tập ở nước ngoài.

Điều 4. Về công tác tổ chức bộ máy thuộc diện UBND tỉnh trực tiếp quản lý:

1. Quyết định những vấn đề về phân công, phân cấp quản lý giữa ngành với ngành và giữa ngành với huyện, thị xã trong phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Căn cứ qui định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy các Sở, Ban, ngành, tổ chức thuộc UBND tỉnh (dưới đây gọi tắt là các Sở) và các Chi cục trực thuộc Sở; phê duyệt Qui chế Tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Bình.

3. Quyết định việc thành lập; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên các tổ chức sau:

a. Chi cục, phòng, ban chuyên môn; đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp kinh tế (kể cả Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng) thuộc các sở, UBND các huyện, thị xã.

b. Các trường Trung học phổ thông (công lập và ngoài công lập), Trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề thuộc tỉnh quản lý.

c. Thành lập các tổ chức (các thành viên kiêm nhiệm) theo yêu cầu nhiệm vụ: Hội đồng thi tuyển, xét tuyển; thi, xét nâng ngạch công chức; Hội đồng sơ tuyển xét duyệt để cử công chức dự thi nâng ngạch lên chuyên viên chính và tương đương; các Hội đồng tư vấn; các Ban chỉ đạo liên ngành khác để giúp UBND tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng về công tác tổ chức, cán bộ, công chức.

4. Quyết định xếp hạng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở hoặc UBND huyện, thị xã theo đúng qui định của Nhà nước (trừ việc xếp hạng các trường phổ thông và mầm non).

5. Quyết định việc thành lập; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên; cổ phần hoá; chuyển quyền quản lý; chuyển đổi sở hữu; liên doanh hợp tác với nước ngoài đối với các Công ty Nhà nước (từ hạng ba trở xuống).

Quyết định xếp hạng và phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Nhà nước.

6. Quyết định Cho phép thành lập; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể và phê duyệt Điều lệ đối với Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh theo qui định của pháp luật và qui định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

7. Trình HĐND tỉnh quyết định tổng biên chế sự nghiệp của địa phương phù hợp với yêu cầu phát triển và khả năng ngân sách của tỉnh; thông qua tổng biên chế hành chính của địa phương trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 5. Về công tác cán bộ, công chức thuộc diện UBND tỉnh trực tiếp quản lý:

1. Phê duyệt qui hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm; quyết định mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước cho cán bộ, công chức, cán bộ quản lý Công ty Nhà nước và đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã.

2. Quyết định việc cử cán bộ, công chức đi đào tạo chuyên khoa, thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước; đi công tác, học tập, tham quan, nghiên cứu, thực tập, hợp tác chuyên gia hoặc xin đi vì việc riêng ở nước ngoài và quyết định đưa ra khỏi biên chế Nhà nước, cắt các khoản quyền lợi ở trong nước, nếu tự nguyện xin ở lại hoặc tự ý không về nước đúng hạn.

3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, biệt phái đối với cán bộ, công chức giữ các chức vụ sau:

a. Phó Giám đốc các Bệnh viện tuyến tỉnh, Giám đốc các Trung tâm trực thuộc Sở Y tế (trừ Giám đốc các Trung tâm Y tế huyện, thị xã do Giám đốc Sở Y tế quyết định).

b. Phó hiệu trưởng các Trường Trung học phổ thông, Trường Trung học Kinh tế- Kỹ thuật và Tại chức; Phó giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp-Hướng nghiệp- Dạy nghề; Phó hiệu trưởng Trường Trung học Y tế Ninh Bình.

c. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị đối với Công ty Nhà nước có Hội đồng quản trị; Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng các Công ty Nhà nước không có Hội đồng quản trị (từ hạng III trở xuống); người đại diện phần vốn của Nhà nước tại Công ty Cổ phần, Công ty liên doanh.

d. Chi cục trưởng, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở đủ tiêu chuẩn để xếp hạng theo qui định của Nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp kinh tế).

4 Bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và các ngạch tương đương.

5. Quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức giữ các chức vụ qui định tại Khoản 3 Điều 5 và hình thức kỷ luật hạ ngạch trở lên đối với công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương.

6. Quyết định chế độ, chính sách phụ cấp khác (ngoài qui định của Bộ, ngành Trung ương) cho các đối tượng là cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền của địa phương.

7. Đề nghị Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc hiệp y để bổ nhiệm, miễn nhiệm, các chức danh cán bộ, công chức theo qui định.

Điều 6. Về công tác xây dựng chính quyền:

1. Tổ chức, chỉ đạo, thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo qui định của pháp luật.

2. Phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó chủ tịch, Thành viên UBND huyện, thị xã; trình Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó chủ tịch, Thành viên UBND tỉnh.

3. Quyết định số lượng các chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo qui định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương; trình HĐND tỉnh xem xét quyết định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cơ sở không thuộc các chức danh do Chính phủ qui định.

4. Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính, trình HĐND tỉnh thông qua để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

5. Quyết định việc thành lập mới (bao gồm chia tách, sáp nhập) các thôn, tổ dân phố.

Mục 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ NỘI VỤ

Điều 7. Đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và UBND tỉnh trực tiếp quản lý, Sở Nội vụ có trách nhiệm:

1. Giúp UBND tỉnh chuẩn bị những vấn đề về công tác tổ chức, cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý.

2. Tham mưu, tổng hợp cho UBND tỉnh về công tác tổ chức Nhà nước tại tỉnh. Chủ trì cùng các Sở, UBND các huyện, thị xã nghiên cứu, đề xuất ý kiến và làm thủ tục trình UBND tỉnh xem xét quyết định các vấn đề về công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức thuộc diện UBND tỉnh trực tiếp quản lý (riêng việc xếp hạng Công ty Nhà nước: Các Sở, ngành, căn cứ qui định của Nhà nước, hướng dẫn các Công ty Nhà nước trực thuộc chấm điểm xếp hạng. Sở Lao động-Thương binh-Xã hội, chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính xem xét đề nghị của Sở chủ quản, trình UBND tỉnh xem xét quyết định).

3. Nghiên cứu và làm thủ tục để UBND tỉnh trình Chính phủ và đề nghị các Bộ, ngành Trung ương hiệp y hoặc quyết định các vấn đề về công tác tổ chức, cán bộ, công chức theo qui định của pháp luật.

4. UBND tỉnh uỷ quyền quyết định kỷ luật từ hình thức hạ bậc lương trở xuống đối với công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương.

Điều 8. Về công tác tổ chức bộ máy:

1. Nghiên cứu trình UBND tỉnh quyết định những vấn đề về phân công, phân cấp quản lý giữa ngành với ngành và giữa ngành với huyện, thị xã trong phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Thẩm định trình UBND tỉnh quyết định:

a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các Sở, các tổ chức thuộc UBND tỉnh, Chi cục thuộc Sở; Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Bình.

b. Thành lập; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở hoặc UBND huyện, thị xã;

3. Phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh và làm thủ tục để UBND tỉnh quyết định Thành lập; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên; cổ phần hoá hoặc chuyển quyền quản lý; chuyển đổi sở hữu; liên doanh hợp tác với nước ngoài đối với Công ty Nhà nước (từ hạng ba trở xuống).

4. Thẩm định và trình UBND tỉnh cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt Điều lệ Hội, tổ chức phi Chính phủ có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

5. Giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện.

6. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác tổ chức Nhà nước đối với các cơ quan đơn vị trực thuộc các bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

7. Hướng dẫn các sở, UBND huyện, thị xã lập kế hoạch tổng hợp xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp báo cáo UBND tỉnh. Sau khi kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thông báo cho các Sở, UBND huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đó.

Điều 9. Công tác cán bộ, công chức:

1. Về tuyển dụng; nâng ngạch, chuyển ngạch:

a. Chủ trì, phối hợp với các sở, UBND các huyện, thị xã giúp UBND tỉnh tổ chức việc thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức; thi, xét nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; sơ tuyển xét duyệt cử công chức đi dự thi lên ngạch chuyên viên chính và tương đương; phối hợp với Thanh tra tỉnh giúp UBND tỉnh xét bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên theo đúng các qui định hiện hành của Nhà nước.

b. Trên cơ sở kết quả thi tuyển, xét tuyển đã được UBND tỉnh phê duyệt, ra quyết định tuyển dụng công chức, viên chức.

c. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Sở Nội vụ xem xét quyết định:

- Bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự; dự bị và phân công công tác cho công chức dự bị.

- Huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với người không hoàn thành chế độ tập sự, dự bị, thử việc.

d. Trên cơ sở kết quả thi; xét nâng ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đã được UBND tỉnh phê duyệt, ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch.

đ. Thẩm định kết quả xét chuyển ngạch của các sở, UBND các huyện, thị xã, ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch cho công chức, viên chức.

2. Trên cơ sở đề nghị của các sở, UBND các huyện, thị xã:

a. Quyết định tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức từ tỉnh ngoài, các cơ quan Trung ương, các cơ quan Đảng, đoàn thể từ cấp huyện trở lên, những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND; Bí thư, Phó bí thư Đảng uỷ; người đứng đầu tổ chức chính trị-xã hội xã, phường, thị trấn và những người đang là cán bộ quản lý, lãnh đạo ở đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, Công ty Nhà nước về công tác thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp do UBND tỉnh quản lý.

b. Quyết định điều động cán bộ, công chức hành chính, viên chức sự nghiệp (trừ diện viên chức các đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên thuộc thẩm quyền tuyển dụng của đơn vị sự nghiệp) thuộc tỉnh quản lý chuyển công tác đi các cơ quan Trung ương, tỉnh ngoài, sang các cơ quan Đảng, đoàn thể.

Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh sẽ trực tiếp quyết định các nội dung trên (trừ cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý).

c. Tiếp nhận những người làm việc ở Công ty Nhà nước được tuyển dụng trước ngày 01/4/1993 (ngày Nghị định số 26/CP ngày 26/5/1993 của Chính phủ có hiệu lực thi hành); những người công tác ở lực lượng vũ trang từ trước ngày 01/4/1993 (ngày Nghị định số 25/CP ngày 25/3/1993 của Chính phủ có hiệu lực thi hành); cán bộ, công chức cấp xã vào đơn vị sự nghiệp.

d. Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định tiếp nhận những đối tượng thuộc diện ưu tiên theo Quyết định số 324/2003/QĐ-UB ngày 04/3/2003 của UBND tỉnh qui định về chính sách khuyến khích tài năng, đào tạo và thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao.

3. Trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý.

4. Quyết định nâng bậc lương hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý và báo cáo UBND tỉnh.

5. Hiệp y bằng văn bản để Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã ra quyết định:

a. Nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ, công chức theo phân cấp tại Điểm a Khoản 4 Điều 12.

b. Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ y tế cơ sở theo qui định hiện hành của Nhà nước.

6. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh:

a. Chủ trì phối hợp với các Sở, UBND các huyện, thị xã xây dựng qui hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đại biểu HĐND các cấp trình UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đó.

b. Quyết định cử công chức đi học các trường cao đẳng, đại học ở trong nước; các lớp do UBND tỉnh quyết định tổ chức tại địa phương.

c. Quyết định mở các lớp tin học, ngoại ngữ ngắn hạn theo kế hoạch được UBND tỉnh duyệt.

7. Xây dựng kế hoạch thanh tra về công tác tổ chức Nhà nước và tổ chức thanh tra theo qui định của pháp luật.

Chủ trì phối hợp với các sở, UBND huyện, thị xã hoặc trực tiếp kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, sự nghiệp kinh tế thuộc các sở, huyện, thị xã trong tỉnh.

8. Tổng hợp thống kê chất lượng, số lượng, nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức; hướng dẫn và kiểm tra việc lưu trữ, quản lý hồ sơ, phiếu, thẻ công chức theo qui định của UBND tỉnh và Bộ Nội vụ.

9. Tổng hợp thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách cán bộ cơ sở.

Điều 10. Về công tác xây dựng chính quyền:

1. Nghiên cứu hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở.

2. Xây dựng kế hoạch bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp trình UBND tỉnh; tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ và chuẩn bị mọi điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu cho các cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND và UBND các cấp theo luật định. Làm các thủ tục để Chủ tịch UBND tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử các Thành viên UBND huyện, thị xã; trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử các Thành viên UBND tỉnh theo qui định của pháp luật. Giúp UBND tỉnh giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân về bầu cử.

3. Giúp UBND tỉnh hướng dẫn, thẩm định đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính, trình HĐND tỉnh thông qua để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

4. Thẩm định trình UBND tỉnh quyết định việc thành lập mới (bao gồm chia tách, sáp nhập) các thôn, tổ dân phố.

Mục 3. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ

Điều 11. Về công tác tổ chức bộ máy:

1. Căn cứ qui định hiện hành của Nhà nước và phân cấp của UBND tỉnh quyết định ban hành qui chế làm việc, mối quan hệ công tác của Sở.

2. Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban thuộc Sở.

3. Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp (trừ Chi cục), đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc Sở.

4. Quản lý các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; giúp UBND tỉnh thực hiện quyền của chủ sở hữu Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế trực thuộc; đề nghị UBND tỉnh phê duyệt (qua Sở Nội vụ thẩm định) Điều lệ tổ chức và hoạt động của các công ty Nhà nước.

5. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ công tác và kế hoạch sản xuất kinh doanh, hàng năm xây dựng kế hoạch chỉ tiêu sử dụng lao động của các Công ty Nhà nước hoạt động công ích, các đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc, đề nghị Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thẩm định trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt.

6. Căn cứ các qui định của Nhà nước quyết định xếp hạng đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc.

7. Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với các hội hoạt động trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở.

8. Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn chung về công tác tổ chức bộ máy nêu trên; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Y tế còn có nhiệm vụ sau:

a. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định xếp hạng các trường (trừ Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Bình) và Trung tâm trực thuộc.

b. Giám đốc Sở Y tế quyết định thành lập các các khoa, phòng thuộc các Trung tâm Y tế, Bệnh viện và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

Điều 12. Về công tác cán bộ, công chức:

1. Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu trình UBND tỉnh xem xét quyết định các vấn đề về cán bộ, công chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý, giúp UBND tỉnh nhận xét, đánh giá những cán bộ, công chức thuộc diện trên đang công tác tại Sở báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. a. Quản lý, quyết định bố trí, sử dụng, điều động, biệt phái công chức, viên chức, cho nghỉ chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền được phân công phụ trách.

b. Làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức thuộc các đối tượng qui định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều 9 qui định này.

c. Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao, được tiếp nhận công chức đúng cơ cấu, chủng loại từ cơ quan hành chính khác trong tỉnh về cơ quan hành chính thuộc quyền quản lý và điều động công chức từ cơ quan hành chính thuộc quyền quản lý sang công tác tại cơ quan hành chính khác trong tỉnh; được tiếp nhận viên chức đúng cơ cấu, chủng loại từ đơn vị sự nghiệp trong tỉnh về đơn vị sự nghiệp thuộc quyền quản lý và điều động viên chức từ đơn vị sự nghiệp trực thuộc sang đơn vị sự nghiệp khác trong tỉnh.

d. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan sử dụng công chức dự bị, quyết định cho công chức dự bị đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương của ngạch tuyển dụng.

đ. Trên cơ sở nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện chế độ công chức dự bị của cơ quan sử dụng công chức, đề nghị Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm vào ngạch công chức.

e. Trên cơ sở báo cáo của đơn vị sử dụng viên chức, ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương cho viên chức hoặc đề nghị Sở Nội vụ xem xét huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.

3. Trực tiếp quản lý và quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm (theo đúng qui định tại Quyết định số 961/2003/QĐ-UB ngày 19/5/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành qui chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo), đối với các chức danh sau:

a. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, ban và tương đương (mỗi phòng có Trưởng phòng phụ trách và có thể có Phó trưởng phòng; việc bổ nhiệm Phó Trưởng phòng phải tuân theo nguyên tắc: Chỉ những phòng có ít nhất từ 4 công chức trở lên có nhiều mảng công việc mới bổ nhiệm Phó trưởng phòng).

b. Phó giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc Sở, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp nhỏ chưa đủ tiêu chuẩn xếp hạng.

4. a. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; nâng bậc lương cho Phó giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp nhỏ chưa đủ tiêu chuẩn xếp hạng, sau khi có sự hiệp y thống nhất của Sở Nội vụ.

b. Quyết định nâng bậc lương cho lao động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc sau khi có sự hiệp y thống nhất của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.

5. Thành lập Hội đồng kiểm tra để sát hạch về trình độ, năng lực của công chức, viên chức cần chuyển ngạch. Nếu có vị trí việc làm, đúng cơ cấu, chủng loại và công chức, viên chức đáp ứng đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch mới, đề nghị Sở Nội vụ xem xét quyết định bổ nhiệm vào ngạch (theo đúng qui định tại Điều 22 Nghị định Số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước và Điều 26 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước).

Giúp Hội đồng thi tuyển công chức, viên chức chuẩn bị nội dung thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức thuộc lĩnh vực ngành phụ trách.

6. Trên cơ sở chỉ tiêu lao động được giao, được ký kết hợp đồng lao động hoặc thoả thuận bằng văn bản để đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu hoặc có nguồn thu thấp ngoài nguồn thu từ ngân sách Nhà nước, ký hợp đồng lao động với đối tượng theo qui định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về việc hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

7. Xây dựng qui hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức. Đề nghị UBND tỉnh hoặc Sở Nội vụ quyết định cử cán bộ, công chức đi học theo thẩm quyền.

8. Nhận xét, đánh giá công chức định kỳ hàng năm và quản lý hồ sơ công chức theo qui định.

9. Tổ chức thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức, cán bộ, công chức.

10. Tổ chức thống kê số lượng, chất lượng cán bộ công chức và báo cáo theo qui định.

11. Quyết định khen thưởng, kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức đang công tác tại Sở.

Điều 13. Về chế độ báo cáo:

a. Hàng tháng Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện trong tháng về công tác cán bộ, công chức, viên chức và gửi các văn bản do Giám đốc Sở ban hành theo thẩm quyền về UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ để theo dõi tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

b. Định kỳ 6 tháng hàng năm có trách nhiệm thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 14. Ngoài những nội dung qui định tại Điều 11, Điều 12 Quyết định này, Sở Tài chính còn có nhiệm vụ:

1. Quản lý quỹ tiền lương khu vực hành chính, sự nghiệp của tỉnh. Cụ thể như sau:

a. Xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ tiền lương hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt; quyết toán quỹ tiền lương hàng năm.

b. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh sử dụng quỹ tiền lương và các khoản phụ cấp, đảm bảo sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả.

c. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ lương, phụ cấp và chế độ chính sách khác cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo đúng qui định hiện hành của Nhà nước.

2. Căn cứ vào qui hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt, phân bổ và cấp kinh phí kịp thời, theo dõi, quyết toán đúng chính sách, chế độ.

3. Hàng năm, chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định phân loại đơn vị sự nghiệp.

Điều 15. Ngoài những nội dung qui định tại Điều 11, Điều 12 Quyết định này Sở Lao động-Thương binh và Xã hội còn có nhiệm vụ:

1. Trên cơ sở đề nghị của các Sở hoặc UBND các huyện, thị xã, hàng năm xây dựng kế hoạch chung về chỉ tiêu sử dụng lao động của các Công ty Nhà nước hoạt động công ích, các đơn vị sự nghiệp kinh tế trình UBND tỉnh phê duyệt.

Sau khi kế hoạch được phê duyệt, căn cứ đề nghị của Giám đốc các sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thoả thuận bằng văn bản để Giám đốc các Công ty Nhà nước hoạt động công ích, các đơn vị sự nghiệp kinh tế giao kết hợp đồng trực tiếp với người lao động.

2. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động-xã hội, tiền lương, tiền công trong các đơn vị sự nghiệp kinh tế, Công ty Nhà nước, lao động trong các Công ty Liên doanh với nước ngoài, kể cả lao động ở khu vực ngoài quốc doanh theo đúng các qui định của Nhà nước và phân cấp của UBND tỉnh.

3. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xếp hạng các Công ty Nhà nước.

Mục 4. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND HUYỆN, THỊ XÃ

Điều 16. Về tổ chức bộ máy:

UBND huyện, thị xã thực hiện như qui định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 11; ngoài ra, còn thực hiện những nhiệm vụ sau:

1. Căn cứ các qui định hiện hành của Nhà nước và UBND tỉnh, ra quyết định thể chế hoá các Nghị quyết về công tác tổ chức thuộc diện Thường vụ Huyện uỷ, Thị uỷ quản lý.

2. Giúp UBND tỉnh quản lý các Hội hoạt động trên địa bàn huyện, thị xã.

3. Quyết định thành lập, hợp nhất, chia tách các trường: Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non; Trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau khi có hiệp y bằng văn bản với Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Y tế theo lĩnh vực ngành quản lý). Nếu sau 10 ngày không nhận được văn bản thoả thuận hoặc có văn bản nhưng không thống nhất của Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Y tế thì Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định và tự chịu trách nhiệm.

Quản lý về tổ chức và kinh phí sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện, thị xã.

Điều 17. Về cán bộ, công chức:

UBND huyện, thị xã thực hiện như qui định từ Khoản 1 đến Khoản 11 Điều 12 qui định này (trừ việc chuẩn bị nội dung thi tuyển, thi nâng ngạch) và còn có nhiệm vụ:

1. Căn cứ các qui định hiện hành của Nhà nước và UBND tỉnh thể chế hoá các Nghị quyết của Thường vụ Huyện uỷ, Thị uỷ về công tác cán bộ, công chức.

2. Quản lý cán bộ, viên chức các trường: Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thị xã.

3. Tổ chức việc tuyển dụng công chức cấp xã, cán bộ y tế cơ sở, trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả thông qua Sở Nội vụ thẩm định.

4. Quyết định điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc, xếp bậc lương, nâng bậc lương và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, cán bộ y tế cơ sở (việc nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định sau khi có văn bản hiệp y của Sở Nội vụ).

Quyết định khen thưởng, kỷ luật hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ y tế cơ sở.

5. Tổng hợp thống kê số lượng, chất lượng, nhận xét đánh giá cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

6. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến chế độ chính sách cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ y tế cơ sở theo thẩm quyền qui định.

7. UBND tỉnh uỷ quyền quản lý những cán bộ thuộc diện Trung ương và tỉnh quản lý về nghỉ chế độ tại địa phương.

Điều 18. Về xây dựng chính quyền:

1. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp theo qui định của pháp luật và hướng dẫn của UBND tỉnh. Phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên UBND xã, phường, thị trấn và trình UBND tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên UBND huyện, thị xã.

2. Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh.

3. Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính, trình HĐND cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét quyết định.

Điều 19. Về chế độ báo cáo:

a. Hàng tháng Chủ tịch UBND huyện, thị xã có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện trong tháng về công tác cán bộ, công chức Nhà nước, cán bộ công chức cấp xã và gửi các văn bản do UBND huyện thị xã ban hành theo thẩm quyền về UBND tỉnh qua Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.

b. Định kỳ 6 tháng, hàng năm có trách nhiệm:

- Thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ công chức cấp xã trong phạm vi huyện, thị xã báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

- Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện với HĐND cùng cấp và UBND tỉnh qua Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Mục 5. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC CÁC SỞ UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ.

Điều 20.

1. Đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được tự chủ về việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức và lao động của đơn vị mình.

2. Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế và lao động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên được tự chủ trong việc ký kết hợp đồng làm việc có thời hạn đối với viên chức ngạch nhân viên theo qui định tại Nghị định số 116/2003/NĐ-CP của Chính phủ, ký kết hợp đồng lao động với các đối tượng qui định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu hoặc có nguồn thu thấp, có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định biên chế tăng thêm hàng năm của đơn vị, phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Hợp đồng làm việc, thử việc, bổ nhiệm và chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức thực hiện theo qui định tại Mục 3, Mục 4 Thông tư số 116/2003/NĐ-CP">10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP của Chính phủ.

Mục 6. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, GIÁM ĐỐC CÔNG TY NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KINH TẾ THUỘC CÁC SỞ, UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ

Điều 21. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty Nhà nước, đơn vị sự nghiệp kinh tế đã được xếp hạng thuộc các sở trong tỉnh:

Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo qui định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước. UBND tỉnh qui định cụ thể thêm một số nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các Công ty Nhà nước, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp kinh tế đã được xếp hạng về công tác tổ chức, cán bộ và viên chức như sau:

1. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các Trưởng, phó phòng, ban, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị thành viên của Công ty. Trước khi quyết định các vấn đề về công tác cán bộ viên chức với chức danh nêu trên phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp (Sở hoặc UBND huyện, thị xã). Nếu sau 10 ngày không nhận được văn bản trả lời hoặc có văn bản nhưng không thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp thì Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp kinh tế quyết định và tự chịu trách nhiệm.

2. Trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng.

3. a. Hàng năm, căn cứ vào thiết kế kỹ thuật, công nghệ và qui trình sản xuất, khối lượng và chất lượng công việc theo yêu cầu sản xuất kinh doanh, Công ty lập kế họach sử dụng lao động, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Sở Lao động-Thương binh và Xã hội để thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi chỉ tiêu được phê duyệt, người sử dụng lao động tổ chức ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo mẫu qui định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

b. Trước khi quyết định nâng bậc lương, xử lý kỷ luật lao động và sa thải lao động phải báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp và Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thẩm định, thoả thuận. Nếu sau 10 ngày không nhận được văn bản trả lời hoặc có văn bản nhưng không thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thì Giám đốc Công ty quyết định và tự chịu trách nhiệm.

Mục 7. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG, TỈNH NGOÀI ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 22.

1. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chấp hành đầy đủ các qui định của Chính phủ và của các bộ, ngành trong việc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực công tác tổ chức Nhà nước liên quan giữa ngành và lãnh thổ.

2. Các tổ chức kinh tế của Trung ương, tỉnh ngoài có nhu cầu lập Chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh phải được UBND tỉnh cho phép.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23.

1. Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong tỉnh để đảm bảo việc thực hiện tốt các nội dung tại Qui định này.

2. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh căn cứ Qui định này và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan chức năng tổ chức triển khai thực hiện, đồng thời xây dựng qui chế quản lý tổ chức cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình cho phù hợp.

3. Trường hợp có sự vi phạm qui định của Nhà nước và Qui định này trong việc giải quyết các vấn đề về công tác tổ chức, cán bộ, công chức; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị và người có liên quan sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 24. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh để nghiên cứu giải quyết./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 901/2005/QĐ-UB

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 901/2005/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 20/05/2005
Ngày hiệu lực 30/05/2005
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 02/07/2014
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 901/2005/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 901/2005/QĐ-UB phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 901/2005/QĐ-UB phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 901/2005/QĐ-UB
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Bình
Người ký Đinh Văn Hùng
Ngày ban hành 20/05/2005
Ngày hiệu lực 30/05/2005
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 02/07/2014
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 901/2005/QĐ-UB phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức

Lịch sử hiệu lực Quyết định 901/2005/QĐ-UB phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức