Quyết định 23/2013/QĐ-UBND

Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu tài nguyên, thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên tính thuế đã được thay thế bởi Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An và được áp dụng kể từ ngày 27/10/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên tính thuế


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2013/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 22 tháng 4 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÀI NGUYÊN, THIÊN NHIÊN ĐỂ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 26/11/2006;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 50/2010/NĐ-CP">105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 441/STC-QLG&CS ngày 04/3/2013 và Công văn số 851/STC-QLG&CS về việc đề nghị ban hành quyết định điều chỉnh giá tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này là mức giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên. Trường hợp giá bán ghi trong hoá đơn cao hơn mức giá tại Bảng giá này thì tính theo giá ghi trên hoá đơn, trường hợp giá bán ghi trong hoá đơn thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá này thì tính theo quy định tại Bảng giá này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 12/3/2011, Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 09/8/2012 và Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 về việc ban hành, sửa đổi bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Giám đốc các doanh nghiệp và Chủ hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
 KT. CHỦ TỊCH
 PHÓ CHỦ TỊCH




Thái Văn Hằng

 

BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỂ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Nghệ An)

 Đơn vị tính: đồng

TT

Loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên

I

Khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt (1 sắt = 2 quặng)

Tấn

800.000

2

Quặng chì (1 chì = 2 quặng)

Tấn

800.000

3

Quặng thiếc (1 thiếc = 1,5 quặng)

Tấn

170.000.000

4

Vàng sa khoáng

Kg

750.000.000

5

Quặng Mangan

 

 

5.1

Mangan có hàm lượng <20%

Tấn

700.000

5.2

Mangan có hàm lượng từ 20% đến 29%

Tấn

1.000.000

5.3

Mangan có hàm lượng từ 30% đến 34%

Tấn

1.400.000

5.4

Mangan có hàm lượng trên 34%

Tấn

1.600.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Vật liệu xây dựng thông thường

 

 

1.1

Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình

M3

11.000

1.2

Đất nguyên liệu sản xuất gạch

M3

12.000

1.3

Sỏi

M3

80.000

1.4

Cát vàng

M3

50.000

1.5

Cát đen tô da

M3

40.000

1.6

Cát đen san nền hạt mịn

M3

16.000

1.7

Đá hộc (KT>15cm); đá ba (KT từ 8-15cm) các loại -trừ đá trắng

M3

80.000

1.8

Đá 4x6 và 6x8 cm

M3

90.000

1.9

Đá dăm 2x4 cm

M3

100.000

1.10

Đá dăm 1x2; 0,5x1 cm

M3

150.000

2

Vật liệu làm nguyên liệu xi măng

 

 

2.1

Đá sản xuất xi măng, Klinke

M3

80.000

2.2

Đá phụ gia xi măng

M3

40.000

2.3

Đất phụ gia xi măng

M3

12.000

2.4

Quặng sắt (1 sắt = 3 quặng)

Tấn

400.000

3

Đá trắng

 

 

3.1

Đá khối dùng đẻ xẻ có diện tích bề mặt từ 1m2 trở lên

M3

12.000.000

3.2

Đá khối dùng đẻ xẻ có diện tích bề mặt từ 0,5m2 đến dưới 1m2

M3

8.000.000

3.3

Đá khối dùng đẻ xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,5m2

M3

4.000.000

3.4

Đá khối dùng đẻ xẻ có diện tích bề mặt từ dưới 0,1m2

M3

2.000.000

3.5

Đá khối trắng dùng để xay mịn, siêu mịn

Tấn

90.000

4

Đá màu không phải đá trắng

 

 

4.1

Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 1m² trở lên

M3

8.000.000

4.2

Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,5m² đến dưới 1m²

M3

6.000.000

4.3

Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,5m²

M3

2.000.000

5

Than đá

M3

900.000

6

Than bùn

M3

800.000

III

Đá quý

 

 

1

Đá Rubi (đá đỏ)

M3

Theo giá đấu thầu

IV

Sản phẩm rừng tự nhiên

 

 

1

Gỗ nhóm 1

M3

8.000.000

 

Riêng: + Gỗ Đinh hương

M3

16.000.000

 

+ Gỗ Pơ mu

M3

6.000.000

 

+ Gỗ Trắc

M3

25.000.000

 

+ Gỗ Mun

M3

17.000.000

2

Gỗ nhóm 2

M3

5.000.000

 

Riêng: + Gỗ Lim

M3

8.000.000

 

+ Gỗ Sến, Táu mật

M3

3.300.000

 

+ Gỗ Kiền kiền

M3

5.500.000

 

+ Gỗ Xoay

M3

4.500.000

3

Gỗ nhóm 3

M3

3.500.000

 

Riêng: + Gỗ Dỗi, Chò chỉ

M3

5.000.000

 

+ Gỗ chua khét, Săng lẻ, Dạ hương

M3

3.200.000

 

+ Gỗ Trường mật, Cà ổi

M3

3.000.000

4

Gỗ nhóm 4

M3

2.800.000

 

Riêng: Gỗ De, Gỗ Tía, Gỗ Vàng tâm

M3

3.800.000

5

Gỗ nhóm 5

M3

2.300.000

6

Gỗ nhóm 6

M3

1.800.000

7

Gỗ nhóm 7

M3

1.400.000

8

Gỗ nhóm 8

M3

1.200.000

 

Riêng: + Gỗ Bộp vàng

M3

3.000.000

9

Gỗ Trụ mỏ

M3

500.000

10

Gỗ làm giấy

M3

400.000

11

Củi

Ste

200.000

12

Mét, Vầu, Luồng

 

 

12.1

Loại D<=10cm

Cây

10.000

12.2

Loại D>10cm

Cây

14.000

13

Nứa các loại

Tấn

200.000

14

Song, Mây

 

 

14.1

Song bột

Sợi

35.000

14.2

Song cát

Tấn

3.500.000

V

Dược liệu

 

 

1

Trầm hương loại 1

Kg

7.000.000

2

Trầm hương loại 2

Kg

5.000.000

3

Trầm hương loại 3

Kg

4.000.000

4

Quế, Hồi, Sa nhân

Kg

70.000

5

Bồ cốt toái, thảo quả

Kg

7.000

6

Rễ đằng đăng, rễ chay

Kg

2.000

VI

Hải sản tự nhiên

 

 

1

Cá biển loại 1

Kg

20.000

2

Cá biển loại 2

Kg

15.000

3

Cá biển loại 3

Kg

10.000

4

Cá biển loại 4

Kg

8.000

5

Cá biển loại 5

Kg

5.000

6

Tôm

Kg

40.000

7

Mực

Kg

35.000

8

Hải sâm biển

Kg

20.000

9

Hải sâm biển loại đặc sản

Kg

35.000

VII

Nước thiên nhiên

 

 

1

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai đóng hộp.

M3

500.000

 

2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh (trừ nước thiên nhiên quy định tại mục 1 và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính quy định).

 

 

2.1

Nước mặt

M3

4.000

2.2

Nước ngầm

M3

5.000

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 23/2013/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 23/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 22/04/2013
Ngày hiệu lực 22/04/2013
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 27/10/2014
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 23/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên tính thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên tính thuế

Lịch sử hiệu lực Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên tính thuế