Quyết định 573/QĐ-UBND

Quyết định 573/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật

Nội dung toàn văn Quyết định 573/QĐ-UBND 2008 danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực Thừa Thiên Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 573/QĐ-UBND

Huế, ngày 06 tháng 3 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2000 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2006 NAY ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 155/TTr-STP ngày 28 tháng 12 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 (Danh mục I, II kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

DANH MỤC I

QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NĂM 2000-2006 HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh)

STT

HÌNH THỨC VB

SỐ

NGÀY, THÁNG BAN HÀNH

TRÍCH YẾU NỘI DUNG

1.

Quyết định

39

06/01/2000

Miễn giảm thu học phí do thiên tai

2.

Quyết định

40

06/01/2000

Giao chỉ tiêu trồng rừng khắc phục hậu quả lũ lụt

3.

Quyết định

92

17/01/2000

Ban hành quy định về việc sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp.

4.

Quyết định

268

25/01/2000

V.v quy định mức trợ giá công trộn muối I-ốt, trợ giá túi PE, trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ đồng muối về cơ sở sản xuất muối I-ốt của tỉnh.

5.

Quyết định

271

25/01/2000

Quy định trợ giá trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi

6.

Quyết định

633

13/3/2000

Chấm dứt phụ thu vào giá bán điện

7.

Quyết định

640

15/3/2000

Quy định phụ cấp cho Phó công an xã tăng thêm và công an viên theo Nghị định 40/1999/NĐ-CP

8.

Quyết định

650

15/3/2000

Sử dụng quỹ học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc ngành GDĐT

9.

Quyết định

777

29/3/2000

V.v ban hành cơ chế, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2000

10.

Quyết định

819

03/4/2000

V.v giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2000 cho các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu.

11.

Quyết định

952

21/4/2000

V.v giao dự toán NSNN năm 2000

12.

Quyết định

1030

03/5/2000

V.v quy định tạm thời một số chính sách khuyến khích các doanh nghiệp Nhà nước có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế tại Hải quan TT.Huế.

13.

Quyết định

1147

16/5/2000

V/v trích lại phần trăm (%) tiền phí thoát nước

14.

Quyết định

1183

17/5/2000

V.v ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh

15.

Quyết định

1697

30/6/2000

V.v giảm giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2000.

16.

Quyết định

1748

10/7/2000

V.v quy định tạm thời một số chính sách ưu đãi đầu tư tại khu công nghiệp Phú Bài, tỉnh TT.Huế.

17.

Quyết định

1920

27/7/2000

V/v quy định chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư vào khu du lịch sinh thái Bạch Mã

18.

Quyết định

1995

04/8/2000

Cho phép khai thác gỗ tận thu trên tuyến Hồ Chí Minh

19.

Quyết định

2122

18/8/2000

Triển khai thực hiện thí điểm cải cách hành chính theo mô hình hành chính một cửa

20.

Quyết định

2439

13/9/2000

V.v ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận QSHN và QSDĐ ở đô thị.

21.

Quyết định

2583

26/9/2000

V.v giao kế hoạch vốn chương trình kinh tế-kỹ thuật năm 2000

22.

Quyết định

2766

16/10/2000

Phân công phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác đầu tư, xây dựng.

23.

Quyết định

2787

18/10/2000

Ban hành quy định trình tự thẩm định, phê duyệt KTKT và tổng doanh thu công trình thuộc dự án nhóm C

24.

Quyết định

2870

26/10/2000

Quy định tạm thời đơn giá các loại công việc phục vụ cho công việc cấp GCN QSHNƠ, GCN QSDĐƠ đô thị

25.

Quyết định

2894

31/10/2000

Quy định mức đất ở đô thị được cấp GCN QSDĐ

26.

Quyết định

3322

08/12/2000

Thu lệ phí thi tuyển công chức ngành giáo dục đào tạo

27.

Quyết định

3424

19/12/2000

V/v quy định một số chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình

28.

Quyết định

3481

25/12/2000

V.v xử lý kết dư ngân sách tỉnh năm 2000

29.

Quyết định

3501

26/12/2000

Quy định mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác VHTT xã, phường

30.

Quyết định

3610

29/12/2000

điều chỉnh mức thu và chế độ quản lý sử dụng phí vệ sinh môi trường

31.

Quyết định

175

17/01/2001

V.v phê duyệt dự án vay vốn quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm đợt 1 năm 2002

32.

Quyết định

225

30/01/2001

Ban hành quy định đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, lợi ích KTXH.

33.

Quyết định

313

08/02/2001

V.v ban hành quy chế, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán NSNN tỉnh năm 2001.

34.

Quyết định

400

26/02/2001

Giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2001

35.

Quyết định

444

02/3/2001

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định phân công phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 2766/2000/QĐ-UB ngày 16/10/2000

36.

Quyết định

456

05/3/2001

Ban hành quy định chính sách khuyến khích sử dụng đất trống, đồi núi trọc, mặt nước, eo vịnh đầm phá, đất hoan hoá ven biển, ven phá vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

37.

Quyết định

458

05/3/2001

V/v quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư tại Khu công nghiệp Phú Bài

38.

Quyết định

575

21/3/2001

Bổ sung quyết định số 2581/QĐ-UB ngày 26/9/2000 của UBND tỉnh V/v ủy quyền phê duyệt dự toán một số chi phí thuộc nội dung chi phí khác trong chi phí đầu tư XDCB

39.

Quyết định

582

21/3/2001

Quy định mức tiền đóng góp thay cho mỗi ngày công huy động lao động nghĩa vụ công ích

40.

Quyết định

834

23/4/2001

Phân cấp thẩm định đền bù thiệt hại về đất

41.

Quyết định

847

26/4/2001

V.v quyết định một số chế độ cho Đoàn bóng đá tỉnh trong mùa giải 2000-2001.

42.

Quyết định

871

27/4/2001

V.v ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ ở và QSDĐ ở tại đô thị cho hộ gia đình, cá nhân không có đủ giấy tờ hợp lệ về QSDĐ.

43.

Quyết định

934

07/5/2001

Phê duyệt sửa đổi mức chi phụ cấp cho cán bộ có chức danh và bộ máy tác nghiệp của Quỹ hỗ trợ đầu tư tỉnh

44.

Quyết định

1002

15/5/2001

V.v xoá nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất.

45.

Quyết định

1007

15/5/2001

Ban hành quy định tạm thời chế độ công tác phí cho CBCC trong đơn vị thuộc dự toán ngân sách nhà nước.

46.

Quyết định

1041

17/5/2001

V.v quy định giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ Đông Xuân 2000-2001

47.

Quyết định

1118

24/5/2001

V.v quy định chế độ trợ cấp đối với học viên lớp ĐH hành chính không chính quy năm 2000.

48.

Quyết định

1131

28/5/2001

Ban hành quy định tạm thời chế độ trợ cấp cho CBCC và cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo bồi dưỡng.

49.

Quyết định

1155

29/5/2001

Ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2001-2005.

50.

Quyết định

1311

11/6/2001

Ban hành quy định trình tự, thủ tục hợp thức hoá về nhà ở trong việc cấp GCNQSH nhà ở và QSDĐ ở, tại các phường Thành phố Huế.

51.

Quyết định

1606

10/7/2001

Quy định tạm thời về phân cấp quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá cả

52.

Quyết định

1882

09/8/2001

Ban hành quy định tạm thời chế độ thu, sử dụng học phí và quản lý tài chính ở các cơ sở GD-ĐT bán công, dân lập, tư thục

53.

Quyết định

1932

15/8/2001

V.v quy định tạm thời mức tiền thuê chuyên viên và chuyên gia của Trung tâm công nghệ phần mềm tỉnh năm 2001.

54.

Quyết định

2002

23/8/2001

V/v quy định mức trợ giá công trộn muối I-ốt, trợ giá túi PE, trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ đồng muối về cơ sở sản xuất muối I-ốt của tỉnh

55.

Quyết định

2003

23/8/2001

V.v khung giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển đến trung tâm cụm xã miền núi.

56.

Quyết định

2031

27/8/2001

Quy định chế độ công tác phí cho CBCC trong các đơn vị thuộc dự toán ngân sách địa phương đi công tác tại Lào.

57.

Quyết định

2032

27/8/2001

Quy định mức trợ giá trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm.

58.

Quyết định

2070

29/8/2001

Ban hành quy chế mua sắm, sửa chữa, quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước trong các đơn vị HCSN

59.

Quyết định

2192

13/9/2001

Sửa đổi điều 2 Quyết định 2031/2001/QĐ-UBND ngày 27/8/2001 về việc Quy định chế độ công tác phí cho CBCC trong các đơn vị thuộc dự toán ngân sách địa phương đi công tác tại Lào.

60.

Quyết định

2614

02/11/2001

Bổ sung Điều 1 Quyết định số 834/QĐ-UBND ngày 23/4/2001

61.

Quyết định

2717

09/11/2001

Về giá thu lệ phí kiểm tra hành nghề y dược tư nhân

62.

Quyết định

2876

28/11/2001

Chế độ huấn luyện viên và cầu thủ đội tuyển bóng đá của tỉnh trong mùa giải 2001-2002.

63.

Quyết định

2937

05/12/2001

V.v thu phí thi tuyển, xét tuyển công chức ngành giáo dục.

64.

Quyết định

3019

12/12/2001

Thu và sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng trong công tác xét nghiệm viêm gan B

65.

Quyết định

3020

12/12/2001

Quy định tạm thời việc thu và sử dụng học phí của bộ phận đào tạo lập trình viên quốc tế Huế-Aptech tại Trung tâm công nghệ phần mềm.

66.

Quyết định

3080

18/12/2001

V.v khoanh nợ, xoá nợ cho các hộ nghèo thiệt hại do lũ lụt 1999

67.

Quyết định

3290

31/12/2001

Cấp đổi GCN QSDĐ

68.

Quyết định

01

02/01/2002

Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học công nghệ cấp tỉnh

69.

Quyết định

04

02/01/2002

Điều chỉnh giá giao muối I ốt tại cửa kho của cơ sở sản xuất muối

70.

Quyết định

85

08/01/2002

Quy định mức đất ở nông thôn được cấp GCNQSDĐ

71.

Quyết định

152

16/01/2002

Phê duyệt chương trình hành động triển khai phát triển công nghệ thông tin và xây dựng công nghiệp phần mềm giai đoạn 2001-2005 tỉnh Thừa Thiên Huế.

72.

Quyết định

170

17/01/2002

Ban hành quy định phân công phân, cấp trách nhiệm quyền hạn quản lý nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh

73.

Quyết định

172

17/01/2002

Ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng

74.

Quyết định

520

21/02/2002

Quy định phụ cấp sinh hoạt phí cho một số chức danh, cán bộ chủ chốt của xã

75.

Quyết định

526

25/02/2002

V.v quy định cơ chế, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán NSNN tỉnh năm 2002

76.

Quyết định

530

25/02/2002

Quy định tạm thời dịch vụ lưu trú khách du lịch tại nhà dân

77.

Quyết định

569

28/02/2002

V.v bổ sung và điều chỉnh giá bán lẻ tối đa các mặt hàng phân bón phục vụ sản xuất thuộc chính sách được trợ giá, trợ cước vận chuyển phục vụ đồng bào miền núi vùng cao, vùng căn cứ địa cách mạng

78.

Quyết định

654

11/3/2002

V.v giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001.

79.

Quyết định

738

20/3/2002

V.v quy định cước vận chuyển hành khách bằng phương tiện thuyền sông là đò ngang và thuyền du lịch trên Sông Hương.

80.

Quyết định

740

20/3/2002

Quy định mức thù lao lao động kỹ thuật của trưởng thú ý các xã miền núi

81.

Quyết định

834

01/4/2002

V.v giao chỉ tiêu kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2002 cho các dự án sản xuất giống thuỷ sản.

82.

Quyết định

837

02/4/2002

V.v giao kế hoạch đầu tư XDCB năm 2002 nguồn vốn ngân sách kết dư năm 2001

83.

Quyết định

923

08/4/2002

V.v giao kế hoạch đầu tư XDCB năm 2002 sử dụng vốn chương trình tín dụng chuyên ngành TBIC thuộc Hiệp định VN III-8.

84.

Quyết định

931

08/4/2002

V.v giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2002.

85.

Quyết định

1147

25/4/2002

V.v quy định giá bán mức trợ giá lúa giống cấp 1 và giống nguyên chủng bán cho nông dân trong vụ Đông Xuân 2001-2002

86.

Quyết định

1169

29/4/2002

Về giá thu một phần viện phí, lệ phí tại các cơ sở y tế

87.

Quyết định

1272

09/5/2002

Hỗ trợ kinh phí cho tổng đội thanh niên xung kích giữ gìn ATGT và TTĐT

88.

Quyết định

1286

13/5/2002

Quy định mức chi bồi dưỡng cho công tác ra đề thi và tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh vào lớp đầu cấp và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi quốc gia

89.

Quyết định

1287

13/5/2002

V.v quy định giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002

90.

Quyết định

1301

14/5/2002

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp.

91.

Quyết định

1357

22/5/2002

V.v quy định giá bán mức trợ giá lúa giống cấp và giống nguyên chủng bản cho nông dân trong vụ Hè-Thu 2002.

92.

Quyết định

1430

28/5/2002

Phê duyệt phương án thực hiện kinh phí trợ giá trợ cước hàng chính sách miền núi tỉnh TT.Huế

93.

Quyết định

1507

05/6/2002

V.v điều chỉnh giá bán lẻ tối đa mặt hàng dầu hoả thuộc chính sách được trợ giá, trợ cước vận chuyển phục vụ đồng bào miền núi, vùng cao, vùng căn cứ địa Cách mạng.

94.

Quyết định

1546

12/6/2002

Ban hành quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh

95.

Quyết định

1584

14/6/2002

Quy định tạm thời chính sách khuyến khích và hỗ trợ xuất khẩu trực tiếp hàng hoá và dịch vụ.

96.

Quyết định

1599

17/6/2002

Ban hành quy định nhiệm vụ kiểm soát khoáng sản Caolim cho trạm kiểm soát lâm sản Hồng Hạ

97.

Quyết định

1620

20/6/2002

Uỷ quyền thẩm định và phê duyệt kỹ thuật và dự toán các công trình hạ tầng cơ sở trong khu tái định cư phục vụ việc đền bù, di dân tái định cư do ảnh hưởng của công trình hồ chứa nước Tả Trạch

98.

Quyết định

1674

26/6/2002

V.v giao kế hoạch vốn tín dụng ưu đãi của Hiệp hội phát triển Quốc tế cho dự án hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng năm 2002.

99.

Quyết định

1803

11/7/2002

Ban hành quy định về hoạt động biểu diễn ca Huế trên địa bàn tỉnh

100.

Quyết định

1822

12/7/2002

Quy định tạm thời về chế độ tiền ăn cho bệnh nhân

101.

Quyết định

1844

15/7/2002

Ban hành quy định việc lựa chọn đơn vị tư vấn trong công tác đầu tư và xây dựng sử dụng nguồn vốn do địa phương quản lý trong năm 2002.

102.

Quyết định

2009

05/8/2002

Ban hành quy chế quản lý, sản xuất, phân phối và sử dụng nước máy

103.

Quyết định

2154

22/8/2002

Quy định tạm thời mức thu và sử dụng học phí của các lớp đào tạo kỹ thuật viên quốc tế Huế-Aptech

104.

Quyết định

2291

09/9/2002

V.v điều chỉnh kế hoạch hỗ trợ lãi xuất sau đầu tư năm 2002.

105.

Quyết định

2564

30/9/2002

Quy định tạm thời chế độ tăng thù lao cho cán bộ chuyên trách dân số xã, phường, thị trấn

106.

Quyết định

2589

30/10/2002

Quy định tạm thời mức thu và sử dụng học phí của các lớp đào tạo Tin học ngắn hạn tại Trung tâm công nghệ phần mềm

107.

Quyết định

2626

04/11/2002

Ban hành quy định hoạt động của BCĐ thực hiện quy chế dân chủ ở xã và trong hoạt động của cơ quan, trong doanh nghiệp nhà nước

108.

Quyết định

2940

07/11/2002

V.v quy định giá bán, mức trợ giá lúa giống cấp 1 và giống nguyên chủng bán cho nông dân trong vụ Đông Xuân 2002-2003.

109.

Quyết định

3033

21/11/2002

V.v giao kế hoạch đầu tư năm 2002 dự án đầu tư trồng rừng phòng hộ đầu nguồn tỉnh Thừa Thiên Huế vay vốn JIBC-Nhật Bản.

110.

Quyết định

3438

27/12/2002

Quy định mức thu học phí lớp đào tạo lái xe ôtô du lịch chuyên nghiệp hạng B2

111.

Quyết định

53

13/01/2003

Ban hành quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cho các làng nghề trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

112.

Quyết định

211

21/01/2003

Quy định tạm thời cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt

113.

Quyết định

218

22/01/2003

V/v sửa đổi bổ sung khoản 4 điều 18 chương IV của quy định đền thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, lợi ích kinh tế- xã hội ban hành kèm theo quyết định số 225/2001/QĐ-UB ngày 30/01/2001 của UBND tỉnh.

114.

Quyết định

290

29/01/2003

Quy định tốc độ tối đa trên các tuyến đường cấm các phương tiện vận tải, đường một chiều thuộc địa bàn thành phố Huế.

115.

Quyết định

320

11/02/2003

Về thẩm quyền địa hạt của các phòng công chứng TP Huế

116.

Quyết định

327

11/02/2003

Ban hành cơ chế biện pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2003

117.

Quyết định

647

10/3/2003

Quy định mức thu phí xây dựng hạ tầng nghĩa trang nhân dân phía Nam và phía Bắc thành phố Huế

118.

Quyết định

671

12/3/2003

Ban hành quy trình sắp xếp chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước

119.

Quyết định

810

28/3/2003

Quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác tài liệu đất đai

120.

Quyết định

811

28/3/2003

Quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ giao đất cho thuê đất, cấp quyền sử dụng đất cho các tổ chức.

121.

Quyết định

861

01/4/2003

Quy định chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển

122.

Quyết định

894

07/4/2003

Ban hành quy trình thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà đất đối với trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh

123.

Quyết định

1010

17/4/2003

Quy định mức thu và sử dụng tiền đóng góp xây dựng trường học ở các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông

124.

Quyết định

1257

14/5/2003

Quy định mức thu và sử dụng tiền đóng góp xây dựng trường học ở các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

125.

Quyết định

1258

14/5/2003

Quy định tạm thời mức thu và sử dụng học phí năm thứ 2 của lớp đào tạo lập trình viên quốc tế Huế -Aptech tại trung tâm công nghệ phần mềm

126.

Quyết định

1615

10/6/2003

Quy định việc huy động đóng góp các chủ phương tiện giao thông đường bộ để xây dựng quỹ phát triển giao thông đường bộ Tỉnh từ năm 2003 đến 2005

127.

Quyết định

1655

13/6/2003

Về điều chỉnh quy định một số mức thu học phí lớp đào tạo lái xe ôtô các loại và xe mô tô cho đối tượng là học sinh, sinh viên

128.

Quyết định

1921

11/7/2003

Phê duyệt phương án quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2001-2010

129.

Quyết định

2491

03/9/2003

Về việc giá bán nước sạch

130.

Quyết định

2540

08/9/2003

Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng xử lý nợ các dự án đánh bắt xa bờ

131.

Quyết định

2676

17/9/2003

Phê duyệt định mức chi phí giá thành hoạt động xe buýt tuyến Huế-Phú Bài

132.

Quyết định

3246

11/11/2003

Quy định tạm thời mức thù lao cho cán bộ chuyên trách Dân số-Gia đình và Trẻ em xã, phường, thị trấn

133.

Quyết định

3408

24/11/2003

Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ mua căn hộ chung cư cho diện giải toả

134.

Quyết định

3483

03/12/2003

Điều chỉnh quy định một số mức thu học phí các lớp đào tạo lái xe ôtô, môtô và nâng hạng các bật lái xe ôtô

135.

Quyết định

3562

10/12/2003

Quy định về quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh

136.

Quyết định

3648

18/12/2003

V/v thi hành một số chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2004

137.

Quyết định

3649

18/12/2003

V.v giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2004

138.

Quyết định

143

16/01/2004

Quy định cước vận chuyển hành khách bằng phương tiện Ôtô

139.

Quyết định

147

16/01/2004

Ban hành quy trình giao đất và cấp GCN quyền sử dụng đất đối với trường hợp trúng đấu giá nhận quyền sử dụng đất

140.

Quyết định

153

16/01/2004

Quy định tạm thời trợ cấp tiền ăn hàng tháng cho đối tượng nuôi dưỡng xã hội

141.

Quyết định

169

28/01/2004

Ban hành quy định trình tự, thủ tục mua bán và cấp GCN QSHNƠ và QSDĐƠ căn hộ tại các khu chung cư

142.

Quyết định

178

30/01/2004

Quy định mức hỗ trợ giết hủy gia súc bị lỡ mồm long móng và gia cầm bị dịch cúm gà trong vùng bị dịch.

1.

Quyết định

297

13/02/2004

Quy định tạm thời giá vé tham quan đối với người Việt Nam tại các khu di tích lịch sử văn hoá Huế và giá dịch vụ biểu diễn nghệ thuật cung đình, chụp ảnh lưu niệm.

143.

Quyết định

417

25/02/2004

Về mức trợ giá vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III miền núi

144.

Quyết định

418

25/02/2004

Quy định tạm thời đơn giá thuê lao động chỉnh lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ tồn đọng

145.

Quyết định

442

27/02/2004

Sửa đổi, bổ sung quyết định số 1131/2001/QĐ-UB ngày 28/5/2001 của UBND tỉnh ban hành quy định tạm thời chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

146.

Quyết định

544

02/3/2004

V/v quy định giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển

147.

Quyết định

672

12/3/2004

Quy định tạm thời chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại cảng cá Thuận An.

148.

Quyết định

706

17/3/2004

V/v quy định tạm thời mức thu và sử dụng học phí năm thứ 2 của lớp đào tạo lập trình viên quốc tế Huế -Aptech tại Trung tâm Công nghệ phần mềm

149.

Quyết định

739

23/3/2004

V/v ban hành quy định tạm thời về kinh doanh, giết mổ, vận chuyển, tiêu thụ gia cầm, sản phẩm gia cầm và thức ăn chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh sau khi công bố hết dịch cúm gia cầm

150.

Quyết định

1491

17/5/2004

Về quy định mức thu và sử dụng tiền học 2 buổi/ngày ở các cơ sở giáo dục phổ thông

151.

Quyết định

1541

21/5/2004

V/v quy định giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2004 và áp dụng để thu thuế nhà đất năm 2005

152.

Quyết định

1706

02/6/2004

V/v quy định mức trợ giá công trộn muối I-ốt, trợ giá túi PE, trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ đồng muối về cơ sở sản xuất muối I-ốt của tỉnh

153.

Quyết định

1707

02/6/2004

V/v quy định bán giá lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển

154.

Quyết định

2416

23/7/2004

Quy định chính sách hỗ trợ, khôi phục chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh sau dịch cúm gia cầm.

155.

Quyết định

2559

02/8/2004

Quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến nội thị.

156.

Quyết định

2908

23/8/2004

Quy định thẩm quyền địa hạt của các phòng Công chứng tỉnh TT. Huế

157.

Quyết định

3661

22/10/2004

Quy định các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy.

158.

Quyết định

3698

28/10/2004

Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh.

159.

Quyết định

3700

28/10/2004

Ban hành hướng dẫn ghi nợ tiền sử dụng đất thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ để cấp GCN QSDĐ.

160.

Quyết định

3733

02/11/2004

Quy định giá bán, mức trợ giá lúa giống cấp 1 và giống nguyên chủng bán cho nông dân trong vụ Đông Xuân 2004-2005

161.

Quyết định

3744

03/11/2004

Quy định tạm thời một số cơ chế chính sách để thu hút tàu chở hàng container vào cảng Chân Mây.

162.

Quyết định

3918

19/11/2004

V/v quy định giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển.

163.

Quyết định

3920

19/11/2004

Quy định mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III miền núi

164.

Quyết định

4110

08/12/2004

V/v quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến Huế - Phú Bài

165.

Quyết định

4179

10/12/2004

Quy định mức thu thuỷ lợi phí và tiền sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh

166.

Quyết định

4252

15/12/2004

Quy định tạm thời phân công phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác quản lý đầu tư, xây dựng.

167.

Quyết định

4318

21/12/2004

Quy định chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách

168.

Quyết định

694

17/2/2005

Về việc ban hành quy định tạm thời chế độ công tác phí và hội nghị phí áp dụng cho các đơn vị dự toán thuộc ngân sách địa phương.

169.

Quyết định

787

7/3/2005

Về việc bổ sung sửa đổi một số vấn đề trong phân cấp quản lý đầu tư tại các Quyết định số 4252/2004/QĐ-UB ngày 15/12/2004 và Quyết định số 4303/2004/QĐ-UB ngày 20/12/2004 của UBND tỉnh .

170.

Quyết định

1269

8/4/2005

Về việc phê duyệt phương án thực hiện kinh phí trợ giá, trợ cước hàng chính sách miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2005.

171.

Quyết định

1316

18/4/2005

Về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển công chức.

172.

Quyết định

1842

08/6/2005

Về việc quy định giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2005 và áp dụng để thu thuế nhà đất năm 2006.

173.

Quyết định

2079

20/6/2005

Về việc mức trợ giá công trộn muối Iốt, trợ giá bao PE, trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ đồng muối về cơ sở sản xuất muối Iốt của tỉnh.

174.

Quyết định

2258

11/7/2005

Về việc ban hành quy định tạm thời một số vấn đề thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng thuộc dự án Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế.

175.

Quyết định

3289

21/9/2005

Về việc quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho tuyến Huế-Phú Bài.

176.

Quyết định

3421

03/10/2005

Về quy định mức trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ.

177.

Quyết định

4247

16/12/2005

Về giá các loại đất thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

178.

Quyết định

4480

30/12/2005

Về việc ban hành quy định tạm thời về mức thu và sử dụng phí dịch vụ công chứng, chứng thực

179.

Quyết định

477

22/02/2006

Về việc quy định tạm thời một số chế độ của vận động viên, huấn luyện viên và ngân sách đáp ứng cho Đoàn bóng đá tỉnh từ năm 2006.

180.

Quyết định

565

27/02/2006

Về việc phân loại đường bộ để tính giá cước vận tải.

181.

Quyết định

568

27/02/2006

Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc chương trình mục tiêu và chương trình mục tiêu Quốc gia.

182.

Quyết định

784

22/3/2006

Về việc Ban hành quy chế quản lý xuất nhập cảnh, quản lý hộ chiếu của cán bộ công chức, viên chức.

183.

Quyết định

1108

26/4/2006

Ban hành Quy định về thủ tục thừa kế để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

184.

Quyết định

1534

19/6/2006

Về việc quy định giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ đông xuân năm 2005 - 2006.

185.

Quyết định

1616

30/6/2006

Ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

186.

Quyết định

1671

11/7/2006

Về việc phân cấp thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán, quyết toán các hoạt động, mô hình ngoài lĩnh vực xây dựng công trình hạ tầng thuộc dự án Giảm nghèo miền Trung tỉnh Thừa Thiên Huế.

187.

Quyết định

2302

04/10/2006

Về việc quy định một số chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả cơn bão số 6.

188.

Quyết định

2405

17/10/2006

Về việc quy định giá thu mua nông sản có trợ giá trợ cước năm 2006.

189.

Quyết định

2450

23/10/2006

Về việc qui định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2005 để tính tiền thuê đất năm 2005 cho một số tổ chức sử dụng đất sau ngày 1/7/2004.

190.

Quyết định

2513

02/11/2006

Về việc ban hành tỷ lệ phân chia phí bảo vệ môi trường năm 2006 đối với khai thác khoáng sản giữa ngân sách các cấp.

191.

Quyết định

2748

30/11/2006

Về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007.

192.

Quyết định

2767

04/12/2006

Về việc ban hành Quy định tạm thời phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

193.

Quyết định

2874

21/12/2006

Về giá các loại đất năm 2007 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

 

DANH MỤC II

CHỈ THỊ QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NĂM 2000-2006 HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 573/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh)

SỐ THỨ TỰ

HÌNH THỨC VB

SỐ

NGÀY, THÁNG BAN HÀNH

TRÍCH YẾU NỘI DUNG

1.

Chỉ thị

04

15/02/2000

V.v thực hiện Nghị định 93/CP ngày 07/9/1999 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thống kê

2.

Chỉ thị

05

18/02/2000

V.v tổ chức kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam

3.

Chỉ thị

06

20/3/2000

V.v chủ động triển khai công tác phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2000

4.

Chỉ thị

07

20/3/2000

V.v tăng cường công tác quản lý thị trường và bình ổn giá trong lễ hội Festival Huế 2000

5.

Chỉ thị

08

24/3/2000

Giao đất lâm nghiệp, bảo vệ rừng

6.

Chỉ thị

09

28/3/2000

V.v triển khai thực hiện Quyết định 134 giai đoạn 1999-2002.

7.

Chỉ thị

11

31/3/2000

Tiếp tục tăng cường công tác quản lý chặt chẽ các loại vũ khí, vật liệu, chất nổ công cụ hỗ trợ trong tình hình mới

8.

Chỉ thị

12

05/4/2000

Tăng cường tổ chức và quản lý tốt các hoạt động nghệ thuật ca Huế trên sông Hương

9.

Chỉ thị

13

11/4/2000

V.v phòng chống dịch đạo ôn-rầy nâu hại lúa.

10.

Chỉ thị

14

24/4/2000

V.v tổng kết công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ trong những...

11.

Chỉ thị

15

25/4/2000

V.v chỉ đạo, tổ chức và điều hành các kỳ thi tốt nghiệp tiểu học, trung học và tuyển sinh năm 1999-2000.

12.

Chỉ thị

16

26/4/2000

V.v tổ chức hoạt động “Tháng hành động vì trẻ em” năm 2000.

13.

Chỉ thị

17

15/5/2000

V.v tổ chức thi hành Bộ luật Hình sự 1999.

14.

Chỉ thị

18

16/5/2000

V.v diễn tập theo kế hoạch A và A3 ở huyện A Lưới.

15.

Chỉ thị

19

22/5/2000

V.v đẩy mạnh việc tổ chức Đại hội thi đua các cấp.

16.

Chỉ thị

20

25/5/2000

Triển khai phòng chống tai nạn thương tích xây dựng cộng đồng an toàn (2000-2002)

17.

Chỉ thị

22

02/6/2000

V.v đẩy mạnh hoàn thành việc cấp giấy CNQSD đất ở nông thôn vào năm 2000.

18.

Chỉ thị

23

05/6/2000

V.v tăng cường hơn nữa công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2000.

19.

Chỉ thị

24

05/6/2000

V.v tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức QP cho cán bộ chủ chốt các Ban, ngành, đoàn thể cấp huyện.

20.

Chỉ thị

25

05/6/2000

V.v tổ chức điều tra hộ đói nghèo và các công trình cơ sở hạ tầng trên toàn tỉnh.

21.

Chỉ thị

26

15/6/2000

V.v tổ chức các hoạt động kỷ niệm 53 năm ngày thương binh-liệt sỹ.

22.

Chỉ thị

01

11/01/2001

V.v đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong dịp tết Tân Tỵ.

23.

Chỉ thị

02

06/02/2001

V.v tổ chức kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam.

24.

Chỉ thị

03

09/02/2001

V.v diệt trừ chuột gây hại sản xuất nông nghiệp.

25.

Chỉ thị

04

12/02/2001

V.v tăng cường quản lý hoạt động của các tổ chức nước ngoài, người nước ngoài tại các khu vực b.

26.

Chỉ thị

05

12/03/2001

V.v triển khai thực hiện Nghị định 34/CP

27.

Chỉ thị

09

19/3/2001

V.v chủ động bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2001.

28.

Chỉ thị

71

21/3/2001

V.v tiến hành Đại hội TDTT các cấp, tiến tới Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ IV năm 2002.

29.

Chỉ thị

73

02/4/2001

V.v diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh Thừa Thiên Huế

30.

Chỉ thị

74

05/4/2001

V.v tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày môi trường Thế giới năm 2001.

31.

Chỉ thị

75

10/4/2001

V.v triển khai thực hiện Nghị định 75/NĐ-CP của Chính phủ về công chứng, chứng thực.

32.

Chỉ thị

78

25/4/2001

V.v chỉ đạo, tổ chức và điều hành các kỳ thi tốt nghiệp tiểu học, trung học và tuyển sinh năm 2001.

33.

Chỉ thị

79

04/5/2001

V.v điều tra doanh nghiệp năm 2001

34.

Chỉ thị

80

07/5/2001

V.v tổ chức các hoạt động kỷ niệm 54 năm ngày Thương binh-Liệt sỹ.

35.

Chỉ thị

81

08/5/2001

V.v tổ chức hoạt động “Tháng hành động vì trẻ em” năm 2001

36.

Chỉ thị

82

24/5/2001

V.v điều hành dự toán NSNN 6 tháng cuối năm 2001.

37.

Chỉ thị

83

08/6/2001

V.v tổ chức triển khai Nghị định 83/CP ngày 22/02/2001 của Chính phủ.

38.

Chỉ thị

86

20/6/2001

V.v tổng kỷ niệm 40 năm thi hành Pháp lệnh PCCC và tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị 237.

39.

Chỉ thị

87

02/7/2001

V.v tăng cường công tác quản lý thu NSNN 6 tháng cuối năm 2001.

40.

Chỉ thị

88

10/8/2001

Triển khai thực hiện chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí mới trong công tác thú y.

41.

Chỉ thị

89

21/8/2001

V.v triển khai tốt cuộc tổng điều tra nông thôn nông nghiệp và thuỷ sản năm 2001.

42.

Chỉ thị

91

10/9/2001

V.v tổ chức hoạt động Tết Trung thu năm 2001

43.

Chỉ thị

92

18/9/2001

Triển khai tổng kết việc quản lý, sử dụng đất trong các nông lâm trường quốc doanh

44.

Chỉ thị

93

24/9/2001

V.v triển khai đẩy nhanh công tác bàn giao lưới điện trung áp nông thôn.

45.

Chỉ thị

94

05/10/2001

V.v xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2002.

46.

Chỉ thị

96

17/12/2001

V.v gọi công dân nhập ngũ năm 2002.

47.

Chỉ thị

97

26/12/2001

V.v tổ chức các hoạt động đón tết Nhâm Ngọ 2002

48.

Chỉ thị

01

07/01/2002

V.v tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, kiểm dịch giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm nguồn gốc động vật.

49.

Chỉ thị

02

07/01/2002

V.v triển khai Tết trồng cây năm 2002

50.

Chỉ thị

04

14/01/2002

V.v triển khai Nghị định 77/2001/NĐ-CP của Chính phủ về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

51.

Chỉ thị

06

25/01/2002

V.v một số quy định cụ thể thực hiện Chỉ thị 29/2001/CT-TTg ngày 20/11/2001 của Chính phủ.

52.

Chỉ thị

07

01/02/2002

V.v bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Nhâm Ngọ

53.

Chỉ thị

08

27/02/2002

Thực hiện đúng quy hoạch trong việc đầu tư xây dựng ở khu vực Chân Mây

54.

Chỉ thị

09

07/02/2002

V.v tổ chức kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam

55.

Chỉ thị

11

27/02/2002

V.v tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XI

56.

Chỉ thị

12

20/3/2002

V.v tổng điều tra chất lượng quân dự bị năm 2002.

57.

Chỉ thị

13

29/3/2002

V.v tăng cường công tác quản lý phần vốn Nhà nước ở các Công ty cổ phần.

58.

Chỉ thị

14

04/4/2002

V.v chủ động bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng năm 2002

59.

Chỉ thị

15

08/4/2002

Về biện pháp tăng cường quản lý và chống thất thu NSNN tỉnh năm 2002.

60.

Chỉ thị

17

12/4/2002

V.v tăng cường chất lượng phục vụ trong dịp Festival Huế 2002

61.

Chỉ thị

18

29/4/2002

V.v tăng cường chỉ đạo, tổ chức và điều hành các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh năm 2001-2002.

62.

Chỉ thị

 

29/4/2002

V.v tăng cường công tác quản lý thị trường và bình ổn giá trong dịp lễ hội Festival Huế 2002.

63.

Chỉ thị

23

17/5/2002

V.v triển khai tổng điều tra các cơ sở kinh tế hành chính sự nghiệp năm 2002.

64.

Chỉ thị

24

05/6/2002

V.v diễn tập theo khu vực phòng thủ kết hợp bảo vệ an ninh biên giới.

65.

Chỉ thị

25

10/6/2002

V.v tổ chức thực hiện kiểm tra quản lý, sử dụng đất đai theo Quyết định 273/TTg ngày 12/4/2002.

66.

Chỉ thị

26

27/6/2002

V.v chuẩn bị cho kỳ thi tuyển Đại học năm 2002.

67.

Chỉ thị

29

15/7/2002

V.v khẩn trương thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế tình trạng xâm nhập mặn sâu vào sông Hương trong mùa khô này.

68.

Chỉ thị

30

05/9/2002

V.v tổ chức hoạt động Tết Trung thu năm 2002

69.

Chỉ thị

32

11/10/2002

V.v xây dựng dự toán ngân sách NN tỉnh năm 2003

70.

Chỉ thị

33

28/10/2002

V.v hưởng ứng cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”.

71.

Chỉ thị

35

30/10/2002

V.v thực hiện Chỉ thị 19/2002/CT-TTg ngày 13/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ

72.

Chỉ thị

36

13/11/2002

V.v điều hành dự toán NSNN các tháng cuối năm 2002.

73.

Chỉ thị

38

18/11/2002

V.v gọi công dân nhập ngũ năm 2003.

74.

Chỉ thị

39

16/12/2002

Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm nguồn gốc động vật.

75.

Chỉ thị

40

24/12/2002

Chủ động bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2002

76.

Chỉ thị

02

22/01/2003

Tổ chức cuộc điều tra hộ đói, nghèo và các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh.

77.

Chỉ thị

03

24/01/2003

Triển khai các biện pháp cấp bách nhằm hạn chế tai nạn giao thông đường bộ và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh.

78.

Chỉ thị

05

24/02/2003

Đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

79.

Chỉ thị

10

24/3/2003

Phòng chống dịch lở mồm long móng gia súc

80.

Chỉ thị

13

03/4/2003

Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước

81.

Chỉ thị

14

04/4/2003

Chỉ đạo, tổ chức và điều hành các kỳ thi tốt nghiệp tiểu học, trung học năm 2002-2003 và tuyển sinh năm học 2003-2004.

82.

Chỉ thị

15

07/4/2003

Về việc triển khai phòng chống dịch viêm đường hô hấp cấp do vi rút

83.

Chỉ thị

16

15/4/2003

Chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn và tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về điện nông thôn

84.

Chỉ thị

17

02/5/2003

Triển khai phát hành công trái giáo dục trên địa bàn tỉnh.

85.

Chỉ thị

18

12/5/2003

Chuẩn bị cho kỳ thi ĐH, CĐ, THCN năm học 2003

86.

Chỉ thị

20

20/5/2003

Diễn tập khu vực phòng thủ huyện Phú Lộc

87.

Chỉ thị

21

02/6/2003

Chỉ đạo bàn giao nhiệm vụ cho vay vốn giải quyết việc làm, chương trình vốn vay đối tượng nghèo và học sinh sinh viên sang ngân hàng chính sách xã hội

88.

Chỉ thị

22

06/6/2003

Tổ chức diễn tập quân dân y kết hợp

89.

Chỉ thị

24

17/6/2003

Đào tạo tin học cho cán bộ, công chức

90.

Chỉ thị

28

27/8/2003

Tổ chức hoạt động tết trung thu năm 2003

91.

Chỉ thị

29

19/9/2003

Phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp

92.

Chỉ thị

33

23/10/2003

V/v triển khai phòng chống dịch sốt xuất huyết

93.

Chỉ thị

36

13/11/2003

Triển khai luật Ngân sách nhà nước và xây dựng dự toán Ngân sách nhà nước năm 2003

94.

Chỉ thị

37

24/12/2003

Tổ chức các hoạt động đón tết Giáp Thân 2004

95.

Chỉ thị

01

12/01/2004

Về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm

96.

Chỉ thị

02

12/01/2004

Triển khai công tác bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2004-2009.

97.

Chỉ thị

05

03/02/2004

Tổ chức kỷ niệm ngày thầy thuốc Việt Nam 27/02/1955-27/02/2004

98.

Chỉ thị

07

27/02/2004

Về tăng cường công tác quản lý thu Ngân sách nhà nước năm 2004

99.

Chỉ thị

09

25/03/2004

V/v triển khai các biện pháp phòng, chống hạn, bảo vệ sản xuất vụ Đông Xuân và Hè Thu năm 2004

100.

Chỉ thị

12

13/4/2004

Chỉ đạo tổ chức và điều hành các kỳ thi tốt nghiệp tiểu học, trung học năm 2003-2004 và tuyển sinh năm học 2004-2005

101.

Chỉ thị

13

20/4/2004

Điều hành dự toán ngân sách nhà nước sáu tháng đầu năm 2004

102.

Chỉ thị

15

14/5/2004

Diễn tập khu vực phòng thủ kết hợp với diễn tập quân dân y ở huyện Phong Điền

103.

Chỉ thị

16

25/5/2004

Tăng cường công tác quản lý thị trường và bình ổn giá trong dịp lễ hội Festival

104.

Chỉ thị

18

25/5/2004

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường trước và trong thời gian diễn ra Festival

105.

Chỉ thị

19

31/5/2004

Tăng cường công tác bảo đảm an toàn giao thông năm 2004 và trong thời gian diễn ra các lễ Hội Festival và Hội khoẻ Phù Đổng

106.

Chỉ thị

20

08/6/2004

Chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ, THCN năm học 2004

107.

Chỉ thị

22

14/6/2004

Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 57 năm ngày Thương binh, liệt sỹ (27/7/1947-27/7/2004)

108.

Chỉ thị

23

06/7/2004

Tiếp tục chỉ đạo kiểm tra, tiêu độc để phòng dịch cúm gia cầm tái phát

109.

Chỉ thị

24

15/7/2004

Triển khai phòng chống dịch sốt xuất huyết

110.

Chỉ thị

27

23/7/2004

Tăng cường công tác bảo đảm an toàn giao thông sáu tháng cuối năm 2004 và trong thời gian diễn ra hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc

111.

Chỉ thị

28

26/7/2004

Đẩy nhanh việc quyết toán vốn đầu tư các công trình LĐTANT đầu tư sau ngày 28/2/1999 trên địa bàn tỉnh để bàn giao theo quy định.

112.

Chỉ thị

30

11/8/2004

Chuẩn bị làm việc với kiểm toán nhà nước

113.

Chỉ thị

31

11/8/2004

Tăng cường chỉ đạo triển khai thực hiện công tác đặc xá năm 2004-2005

114.

Chỉ thị

32

20/8/2004

Về công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, giảm nhẹ thiên tai năm 2004

115.

Chỉ thị

33

08/9/2004

Một số quy định cụ thể thực hiện Pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong việc in và mua lịch

116.

Chỉ thị

34

27/9/2004

Điều tra thu thập thông tin một số chỉ tiêu thống kê tài khoản quốc gia của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp năm 2003

117.

Chỉ thị

36

04/10/2004

Phát động thi đua thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội 5 năm (2001-2005), trong hai năm 2004, 2005

118.

Chỉ thị

38

18/10/2004

Về kiểm kê đất đai năm 2005

119.

Chỉ thị

43

12/11/2004

Tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo

120.

Chỉ thị

44

17/11/2004

Đẩy nhanh tiến độ thu cấp QSDĐ

121.

Chỉ thị

46

19/11/2004

Gọi công dân nhập ngũ năm 2005

122.

Chỉ thị

47

29/11/2004

Khẩn trương khắc phục hậu quả lũ, lụt phục hồi sản xuất, đảm bảo môi trường, ổn định đời sống của nhân dân.

123.

Chỉ thị

04

12/1/2005

Về việc Đại hội TDTT các cấp, tiến tới Đại hội TDTT toàn tỉnh lần thứ V và Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ V năm 2006.

124.

Chỉ thị

12

7/3/2005

Về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

125.

Chỉ thị

11

21/3/2005

Về việc tăng cường công tác thu ngân sách năm 2005.

126.

Chỉ thị

16

5/4/2005

Về việc chủ động bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2005.

127.

Chỉ thị

18

5/4/2005

Về việc khẩn trương thực hiện các biện pháp phòng chống hạn, mặn năm 2005.

128.

Chỉ thị

19

5/4/2005

Về việc điều hành giá xăng, dầu năm 2005.

129.

Chỉ thị

24

27/4/2005

Về việc triển khai vận động mua công trái giáo dục năm 2005.

130.

Chỉ thị

31

27/5/2005

Về việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng.

131.

Chỉ thị

35

21/7/2005

Về việc triển khai cuộc vận động toàn dân mua Trái phiếu Chính phủ.

132.

Chỉ thị

36

18/08/2005

Về công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2005.

133.

Chỉ thị

37

29/08/2005

Về việc tiêm vắc-xin phòng dịch cúm gia cầm.

134.

Chỉ thị

38

31/08/2005

Về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2006.

135.

Chỉ thị

40

07/9/2005

Về việc đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh.

136.

Chỉ thị

42

29/9/2005

Về việc tập trung tăng cường thực hiện Đề án Tin học hoá quản lý Nhà nước (Đề án 112) trên địa bàn tỉnh.

137.

Chỉ thị

43

30/9/2005

Về đẩy mạnh công tác thu huy động đóng góp của chủ phương tiện giao thông đường bộ.

138.

Chỉ thị

53

15/11/2005

Về việc tập trung sức triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả kế hoạch hành động khẩn cấp phòng chống khi xảy ra dịch cúm gia cầm (H5N1) và đại dịch cúm ở người.

139.

Chỉ thị

54

15/11/2005

Về tăng cường thực hiện uỷ nhiệm thu thuế xã, phường, thị trấn.

140.

Chỉ thị

55

12/12/2005

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 108/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu.

141.

Chỉ thị

04

10/02/2006

Về việc chủ động bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2006.

142.

Chỉ thị

05

27/02/2006

Về việc tăng cường, phòng chống dịch cúm gia cầm.

143.

Chỉ thị

08

13/3/2006

Về việc tăng cường chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả công tác phòng cháy và chữa cháy.

144.

Chỉ thị

12

27/3/2006

Về việc thực hiện tiết kiệm điện, đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định trong mùa khô năm 2006.

145.

Chỉ thị

17

08/5/2006

Về việc triển khai cuộc Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2006.

146.

Chỉ thị

19

11/5/2006

Về biện pháp cấp bách phòng chống bệnh dịch Lở mồm long móng ở gia súc.

147.

Chỉ thị

23

18/5/2006

Về việc thực hành tiết kiệm trong việc tổ chức Hội nghị các cấp.

148.

Chỉ thị

26

29/6/2006

Về công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2006.

149.

Chỉ thị

30

11/8/2006

Về việc tăng cường công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm và cúm A (H5N1) ở người.

150.

Chỉ thị

33

16/8/2006

Về việc đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ trong năm 2006.

151.

Chỉ thị

43

15/10/2006

Về việc đẩy nhanh công tác khắc phục hậu quả cơn bão số 6, sớm ổn định dân sinh và khôi phục sản xuất kinh doanh.

152.

Chỉ thị

50

01/11/2006

Về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.

153.

Chỉ thị

53

11/12/2006

Về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2007.

154.

Chỉ thị

54

13/12/2006

Về việc tăng cường công tác thú y, phòng chống dịch cúm gia cầm và bệnh dịch Lở mồm long móng ở gia súc.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 573/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu573/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/03/2008
Ngày hiệu lực06/03/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 573/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 573/QĐ-UBND 2008 danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực Thừa Thiên Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 573/QĐ-UBND 2008 danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực Thừa Thiên Huế
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu573/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
              Người kýNguyễn Ngọc Thiện
              Ngày ban hành06/03/2008
              Ngày hiệu lực06/03/2008
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật13 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 573/QĐ-UBND 2008 danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực Thừa Thiên Huế

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 573/QĐ-UBND 2008 danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực Thừa Thiên Huế

                      • 06/03/2008

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 06/03/2008

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực